Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Thiết kế công tắc tơ điện từ xoay chiều ba pha - Pdf 10


Báo cáo tốt nghiệp

Thiết kế công tắc tơ điện từ xoay
chiều ba pha

Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
0

Thiết kế công tắc tơ điện từ xoay chiều ba pha

Chương 1. Những vấn đề chung
1. Khái quát và công dụng.
Công tắc tơ xoay chiều là một loại khí cụ điện dùng để đóng cắt từ xa hoặc
bằng nút ấn các mạch điện lực có phụ tải.
Công tắc tơ xoay chiều dùng để đổi nối các mạch điện xoay chiều, nam châm
điện của nó là nam châm điện xoay chiều, nhưng cũng có trường hợp nam châm điện
là nam châm điện một chiều.
Theo nguyên tắc truyền động, ta có công tắc tơ kiểu hơi ép, kiểu thủy lực
nhưng phần lớn các khí cụ điện hiện nay hay các công tắc tơ hiện nay thường được
chế tạo theo kiểu điện từ.
Công tắc tơ xoay chiều có các bộ phận chính sau:
9 Mạch vòng dẫn điện (gồm đầu nối, thanh dẫn và các tiếp điểm) là chi
tiết dẫn đ
iện từ lưới đến phụ tải và từ thiết bị này đến thiết bị khác.
9 Hệ thống dập hồ quang.
9 Các cơ cấu trung gian. Truyền và biến đổi năng lượng.
9 Nam châm điện. Cơ cấu điện từ biến đổi điện năng thành cơ năng, tạo ra

Có tuổi thọ lớn, thời gian sử dụng lâu dài
Đơn giản trong chế tạo, dễ thao tác, thay thế và sửa chữa.
Phí tổn cho vận hành, tiêu tốn năng lượng ít.
c.Yêu cầu kinh tế xã hội
Giá thành hạ
Tạo điều kiện để dễ dàng thuậ
n tiện cho người vận hành
Đảm bảo an toàn trong lắp giáp và sửa chữa.
Có hình dánh và kết cấu phù hợp , đẹp.
Vốn đầu tư cho chế tạo và lắp giáp ít.
3. Nguyên lý làm việc và kết cấu trung của công tắc tơ xoay chiều
Cơ cấu điện từ gồm hai bộ phận: cuộn dây và mạch từ và được phân thành
nhiều loại như công tắc tơ kiểu điện từ hút chập, công tắ
c tơ kiểu điện từ kiểu hút ống
dây và công tắc tơ kiểu hút ống thẳng.
Tất cả các công tắc tơ trên đều làm việc theo nguyên lý điện từ gồm mạch từ
dùng để dẫn từ nó là những lá thép kĩ thuật điện được dập thành chữ E hoặc chữ U và
được ghép lại với nhau. Mạch từ được chia làm hai phần: một phần được kẹp chặ
t cố
định, phần còn lại là nắp được nối với hệ thống tiếp điểm qua hệ thống tay đòn.Cuộn
dây hút có điện trở và điện kháng rất bé.
Khi ta đặt điện áp vào hai đầu cuộn dây của nam châm điện sẽ có dòng điện
chạy trong cuộn dây, cuộn dây sẽ sinh ra từ thông khép mạch qua lõi sắt và khe hở
không khí δ tạo lực hút điện từ kéo n
ắp (phần ứng) về phía lõi. Khi cắt điện áp (dòng
điện ) trong cuộn dây thì lực hút điện từ không còn nữa và nắp bị nhả ra.

Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
2
4.Lựa chọn sơ bộ nam châm điện.

đi qua tiếp điểm chính I
đm
= 200Tiếp điểm phụ kiểu cầu, tiếp xúc
điểm ứng với dòng làm việc nhỏ I =5A.
Tiếp điểm cầu có hai chỗ ngắt có ưu điểm là khả năng ngắt lớn không cần dây
nối mềm, có khả năng làm sạch nơi tiếp xúc, chiếm ít không gian. Ngoài ra việc dập
hồ quang được đảm bảo.
6. Lựa chọn sơ bộ hệ thống dập h
ồ quang.

Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
3
Do công tắc tơ làm việc là công tắc tơ xoay chiều (làm việc với dòng xoay
chiều) nên chọn kiểu dập hồ quang là kiểu dàn dập, mỗi chi tiết tiếp điểm sẽ có một
buồng dập hồ quang riêng.
7. Ngoài ra còn có các chi tiết khác như lò xo, thanh dẫn và các chi tiết khác.
Những chi tiết này sẽ được tính toán chi tiết, cụ thể ở các phần sau.

Chương 2. Mạch vòng dẫn điện
2.1. Khái niệm về mạch vòng dẫn điện.
Mạch vòng dẫn điện của khí cụ điện nói chung và của CTT nói riêng do các bộ
phận khác nhau về hình dáng, kết cấu và kích thước hợp thành.
Mạch vòng dẫn điện gồm thanh dẫn (động, tĩnh), dây nối mềm, đầu nối, hệ
thống tiếp điểm (giá đỡ tiếp điểm, tiếp điểm động, ti
ếp điểm tĩnh), cuộn dây dòng điện
(có thể có cuộn thổi từ dập hồ quang). Ngoài mạch vòng dẫn điện chính còn có mạch
vòng dẫn điện phụ được tính toán như mạch vòng dẫn điện chính.

2.3.1.Xác định kích thước cho thanh dẫn ở chế độ làm việc dài hạn.
a. Chọn vật liệu thanh dẫn.
Để thoả mãn các yêu cầu của thanh dẫn ta có thể chọn vật liệu thanh dẫn là
đồng kéo nguội có các số liệu trong bảng dưới (theo bảng B2-13 trang 44 tài liệu thiế
t
kế khí cụ điện hạ áp (TLTKKCĐHA)):

Tên hằng số vật lý Giá trị Đơn vị
Ký hiệu ML-TB
Tỷ trọng 8,9 g/ cm
3

Nhệt độ nóng chảy 1083
0
C
Điện trở suất 20
0
C (
ρ
20
)
15.10
-6

Ω.mm
Độ dẫn nhiệt 3,9 W/ cm.
0
C
Tỷ trọng nhiệt 0,39 W/ cm.
0

θ
τ
τ
−==
tdod
: độ tăng nhiệt ổn định.
C
od
0
55=
τ
đối với đồng (số liệu được
tra trong bảng 6-1 trang 288- TLTKKCĐHA).
Phương trình cân bằng nhiệt ở chế độ xác lập:

dtSKdtP
TT

τ
= (2.1)
Từ phương trình trên ta có kích thước sơ bộ của thanh dẫn:

3
2
.).1.(.2

odT
phdm
Knn
KI

: Dòng điện làm việc định mức (A).
K
T
: Hệ số tản nhiệt ra khống chế. Chọn K
T
= 7,5 (số liệu được tra trong
bảng 6-5 trang 301- TLTKKCĐHA).

od
θ
: Nhiệt độ ổn định C
od
0
95=
θ
(số liệu được tra trong bảng 6-1 trang
288- TLTKKCĐHA).

C
0
20
ρ
: Điện trở suất của vật liệu ở 20
0
C (
Ω
.m).

α
: Hệ số nhiệt điện trở của đồng

ρ

Chiều cao thanh dẫn làm việc với dòng địng mức I
đm
= 200A được tính theo
biểu thức (2.2):

Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
6
)(45,2)(10.5,2
55.5,7).18.(8.2
05,1.10.089,2.200
3
3
82
mmmb ==
+
=



Bề rộng thanh dẫn tính theo tỉ số diện tích n = a/b = 8.
a = 8.2,45 = 19,5 (mm)
Cần chú ý rằng trên thanh dẫn động có gắn tiếp điểm động, kích thước thanh dẫn
động phải đủ lớn để gắn tiếp điểm động trên đó. Vì vậy kích thước thanh dẫn phụ
thuộc vào kích thước tiếp điểm. Từ bảng 2-15 trang 51- TLTKKCĐHA, ứng với dòng
định mức I
đm
= 200A ta xác định được đường kính tiếp điểm d = 20 ÷ 25 (mm), chiều
cao tiếp điểm h = 2,2 ÷ 3,0 (mm). Với đường kính tiếp điểm d = 20 ÷ 25 (mm) thì bề





=
=
)(4,24
)(20
'
'
mmb
mma (a’, b’ là bề rộng và dài của tiếp điểm chữ nhật)

Ta chọn a = 20 + 2 = 22 (mm) và b = 3 (mm).
Kích thước thanh dẫn với dòng điện làm việc I
đm
= 5A:

)(21,0)(10.21,0
55.5,7).18.(8.2
05,1.10.089,2.5
3
3
82
mmmb ==
+
=

+
=0
2
00
2
phdmT
Tphdm
td
KIKPS
KPSKI
(2.4)
Trong đó: S = a.b = 22.3 = 66 (mm
2
). P = 2.(a+b) = 50 (mm).

0
ρ
: Điện trở suất ở 0
0
C.

).(10.455,1
20.0043,01
10.58,1
20.1
8
8


Kiểm tra mật độ dòng điện ở chế độ dài hạn: []
403,3
66
200
.
=≤==== j
ba
I
S
I
j
dmdm
dh
(A/mm
2
) (2.5)
b. Kiểm nghiệm kích thước thanh dẫn ở chế độ ngắn hạn.
Trong chế độ ngắn hạn, thời gian xảy ra ngắn mạch rất ngắn nên có thể coi quá
trình này là quá trình đoạn nhiệt, do đó
[
]
nm
θ
rất lớn.
Từ phương trình cân bằng nhiệt:
θ

,
θ
nm
. Hai hệ số A
θ
0
, A
θ
nm
được xác
định bằng đồ thị hình 6-6 trang 313 TLTKKCĐHA. Theo đồ thị này thì A
θ
0
= 1,4.10
4
(A
2
S/mm
4
) và A
θ
nm
= 3,75.10
4
(A
2
S/mm
4
).
Từ công thức (2.6) ta có :

5
10.45,110.85,3
2
44
mmAJ
nm
=

=
Mật độ dòng điện khi t
nm
= 10s: )/(47,49
10
10.45,110.85,3
2
44
mmAJ
nm
=

=
Theo bảng 6-7 trang 305 TLTKKCĐHA đối với vật liệu Đồng ta có mật độ dòng
điện cho phép : t
bn
= 3s → [J
bn 3
] = 94 A/ mm
2

t

b. Nhiệm vụ.
Đầu nối làm nhiệm vụ liên kết mạch ngoài với mạch vòng dẫn điện (t
ức làm
nhiệm vụ đưa điện vào ra khí cụ điện), đồng thời làm nhiệm vụ liên kết các chi tiết
của mạch vòng dẫn điện.
c. Yêu cầu.
9 Nhiệt độ của mối nối khi làm việc dài hạn ứng với dòng điện định mức
không được lớn hơn nhiệt độ cho phép
[
]
cp
θ
θ

.
9 Lực ép đầu nối đủ lớn để R
tx
nhỏ, giảm được tổn hao ở phần đầu nối.
9 Đảm bảo đủ độ bền nhiệt, độ bền cơ.
d. Chọn dạng kết cấu đầu nối.
Việc chọn kết cấu mối nối phụ thuộc vào hình dáng vật liệu thanh dẫn và các
yêu cầu kết cấu khác. Thường cố gắng giảm một các hợp lý số mối nối tiếp xúc, mỗi
chộ đầu nối đều có thể là nơi hư hỏng của mạch vòng dẫn điện đầu tiên.
Có nhiều loại mối nối tiếp xúc, việc sử dụng kiểu mối nối nào là phụ thuộc các
yêu cầu về kết cấu và dòng điện làm việc. Với dòng I
đm
= 200A ta chọn loại mối nối
tháo rời được bằng vít ren.
e. Xác định kích thước và số lượng bulông ốc vít.
Kích thước bulông, vít phụ thuộc vào I

J
I
baS == .
(2.8)
Do I
đm
= 200A nên ta chọn [J
tx
] = 0,31 A/mm
2

Theo công thức (2.8) ta có:
)(645
31,0
200
2
mm
J
I
S
tx
dm
tx
===

Lực ép tiếp xúc đầu nối là :
F
tx
= f
tx

tx
= 0,14.10
-3
và m = 1 tiếp xúc bề mặt.
R
txđn
=
)(10.21,0
)6450.102,0(
10.14,0
6
3
Ω=



Điện áp tiếp xúc: U
tx
= I
tx
.R
txđn
= 200.0,21.10
-6
= 4,2.10
-6
(V) = 0,42 (mV)
Kết luận : Do U
tx
= 0,42 (mV) < [u

-2
.9,81= 158 (N)
Diện tích phần đầu nối được xác định theo công thức:
S
đn
= S
tx
+ S
tt
= 16,13 + 7,1 = 23,2 (mm
2
)

Xác định điện trở tiếp xúc của đầu nối : R
txđn
=
)(10.22,8
)158.102,0(
10.14,0
6
3
Ω=



Điện áp tiếp xúc: U
tx
= I
tx
.R

thanh dẫn động để tạo lực ép tiếp điểm và không có buồng dập hồ quang.
Tiếp điểm ki
ểu cầu(Hình 2). Với đặc điểm một pha có hai chỗ ngắt nên hồ quang
bị phân đoạn. Tiếp điểm động chuyển động thẳng, không dây nối mềm, lò xo ép tiếp
điểm dạng xoắn hình trụ, kết cấu đơn giản, thường dùng trong các công tắc tơ, khởi
động từ điều khiển động cơ điện có dòng điện định mức khá lớ
n.

Tiếp điểm kiểu ngón(Hình 3).Một pha có một chỗ ngắt, phần động chuyển
động quay, vì vậy có dây dẫn mềm để nối với tiếp điểm động. Bằng kết cấu này, vùng

Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
12
tiếp xúc làm việc không bị hồ quang. Loại kết cấu này thường sử dụng trong các máy
cắt hạ áp (áp tô mát) và các thiết bị đóng cắt có chế độ làm việc nặng nề.
Tiếp điểm kiểu dao(Hình 4). Thường dùng cho cầu dao có dòng điện bé (đến vài
trục ampe). Lực ép tiếp điểm ở đây nhờ tính đàn hồi của lá đồng tiếp điểm tĩnh. Với
dòng
điện lớn, người ta dùng tấm thép lò xo dạng phẳng để tạo lực ép tốt hơn. Với kết
cấu này, khi bị ngắn mạch lực điện động sẽ cùng chiều với lực ép tiếp điểm, đảm bảo
tiếp xúc tốt. Loại tiếp điểm kiểu dao chỉ dùng đóng cắt không điện hoặc dòng điện bé
(dòng không tải), thường gặp
ở cầu dao, dao cách ly.

Tiếp điểm kiểu đối. Tận dụng được khoảng không rỗng bên trong lòng trụ tiếp
điểm nên có thể tăng được khả năng dập hồ quang. Mặt khác nếu tính đủ diện tích tiếp
xúc của tiếp điểm cũng như thanh dẫn động (tĩnh) thì nó có thể dẫn dòng điện lớn cỡ
hàng trăm ampe.
Tiếp điểm kiểu hoa huệ.
Loại tiếp điểm này thường dùng cho các máy cắt dòng

Với dòng I = 5A thì độ lún là: l
f
= 1,5 + 0,02. 5 = 1,6 (mm).
Độ mở
: Để đảm bảo cách điện do có hồ quang sinh ra trong quá trình đóng, cắt
mạch điện nên ta phải chọn độ mở hay khoảng cách giữa hai tiếp điểm phải thật an
toàn. Với dòng điện làm việc I
đm
= 200A thì ta chọn độ mở m
c
= 9 (mm). Với dòng
điện I = 5A ta chọn độ mở m
f
= 10,9 (mm) để sao cho tổng độ mở và độ lún của tiếp
điểm chính bằng với cho tổng độ mở và độ lún của tiếp điểm phụ.
2.5.4.Chọn vật liệu và kích thước tiếp điểm.
Kích thước tiếp điểm:
phụ thuộc vào I
đm
, kết cấu và tần số đóng cắt. Dựa vào
I
đm
, và kích thước thanh dẫn đã chọn ở trên ta chọn kích thước tiếp điểm theo bảng 2-
15 trang 51 TKKCĐHA: Tiếp điểm chính có chiều rộng a

= 20 (mm), chiều dài b

=
24,5 (mm) và chiều cao tiếp điểm h = 3 (mm).


0
C
Độ cứng
35
÷
45
Briven.kg/ mm
2

Hệ số nhiệt điện trở 4.10
-3
1/
0
C

2.5.5.Xác định nhiệt độ, điện trở tiếp xúc, lực ép tiếp điểm và điện áp tiếp xúc khi
làm việc dài hạn.
Tính toán lực ép tiếp điểm:

Theo công thức lý thuyết 2-14 trang 53 TLKKCĐHA:
F
tđ 1
=
22
2
arccos
1
.
.16


K ) : Nhiệt độ trụ dẫn chỗ xa nơi tiếp xúc
T
td
= 69,6
0
C = 342,6
0
K
T
tx
(
0
K ) : Nhiệt độ nơi tiếp xúc giữa hai tiếp điểm
T
tx
= T
td
+8 = 77,6
0
C = 350,6
0
K
I
đm
: Dòng điện định mức.

Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
15
λ
: Hệ số dẫn nhiệt (












= 8,5 (N)
Do dạng tiếp xúc ta chọn là tiếp xúc mặt nên F

= 3.F
tđtt
= 25,5 (N)
Xác định F

theo thực nghiệm: F
tđtt
= f

.I
đm

Với f

: hệ số ép tiếp điểm f


tđc
= F

= 25,5 (N)
F
tđđ
= 0,7.F
tđc
= 17,85 (N)
Với tiếp điểm phụ dòng 5A:
F
tđcf
= 10.5 = 50 (G) = 0,5 (N)
F
tđđf
= 0,7.F
tđcf
= 0,35 (N)
Xác định điện trở và điện áp tiếp xúc:

Biểu diễn quan hệ giữa lực ép tiếp điểm với điện trở tiếp xúc.
Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm không bị phát nóng tại 20
0
C xác định theo công
thức 2 - 24 trang 58 (TLTKKCĐHA):
R
t x 20
=
)(10.3,410.
5,25


Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
16
k
t x
: hệ số kể đến sự ảnh hưởng của vật liệu và trạng thái bề mặt của tiếp điểm.
k
t x
= ( 0,2
÷
0,2 ).10
-3
Chọn k
tx
=0,2.10
-3
.
F

= 25,5 N : lực ép tiếp điểm.
m : hệ số dạng bề mặt tiếp xúc ( tiếp xúc mặt : m = 1).
R
tx20
=
()
1
3
5,25.102,0
10.2,0


)(10.51,4
5
40.
2
10.8,1.
2
6
6
1
Ω==


ππρ
td
F
HB

R
tx20
=
()
5,0
3
5,0.102,0
10.2,0

= 0,88.10
-3
(Ω).
So sánh hai kết quả thực nghiệm và lý thuyết ở trên ta lấy R

= 13,2.10
-3
( V ) = 13,2 ( mV )
Theo tiêu chuẩn thì U
tx
phải nằm trong khoảng ( 2 ÷ 30 ) mV
Vậy U
tx
< [U
tx
] = 30 mV hoàn toàn thoả mãn yêu cầu thiết kế.
Đối với tiếp điểm phụ:
U
tx
= I.R
tx
= 5.0,88.10
-3
=4,4.10
-3
( V ) = 4,4( mV )
Vậy U
tx
< [U
tx
] = 30 mV hoàn toàn thoả mãn yêu cầu thiết kế.
Tính toán nhiệt độ tiếp điểm:Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48

dm
RI
kPS
RI
kPS
I
++
(2-13)
Trong đó :

θ
mt
: Nhiệt độ môi trường xung quanh tiếp điểm: 40
0
C .

θ
tx
: Nhiệt độ nơi tiếp xúc (
0
C).
R
tx
: Điện trở tiếp xúc; R
tx
= 10,98.10
-5
(
Ω
).

cp
] - 20 )]
= 1,8.10
-6
[ 1+ 4.10
-3
(95-20 )] = 2,34.10
-6
(
Ω
mm).

λ
: Độ dẫn nhiệt;
λ
= 0,416 (W/cm
0
C).
S, P : Diện tích và chu vi tiếp điểm:
S

= a

.b

= 20.24,5 = 490 (mm
2
).

P


= 40 + 2,28 + 13,39 + 10,48 = 66,15 (
0
C )
θ
tx
< [θ
tx
] =180
0
C là nhiệt độ hoá mềm của vật liệu làm tiếp điểm.
2.5.6.Tính dòng hàn dính.
Xác định trị số dòng điện hàn dính theo quan hệ lý thuyết:
Theo công thức 2-33 TLTKKCĐHA ta có:

tdnchdbd
FfAI = (2-14)
Trong đó: f
nc
=2
÷
4 là hệ số đặc trưng cho sự tăng diện tích tiếp xúc.
F
td
là lực ép tiếp điểm. F
td
=25,5 (N)

Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
18

hdbd
==

Xác định trị số dòng điện hàn dính theo thực nghiệm :
Theo công thức 2 - 36 TLTKKCĐHA, xác định trị số dòng điện hàn dính theo
lực ép tiếp điểm .
I
hd
=
td
F .k
hd
=
2
.1200 = 1697 (A)
Trong đó :
F

: là lực ép tiếp điểm F

= 2,55 KG
k
hd
: hệ số hàn dính phụ thuộc dòng điện làm việc, tra bảng 2-19 trang
67 (TLTKKCĐHA): k
hd
= 1200 A/KG
So sánh hai kết quả trên ta lấy giá trị dòng hàn dính: I
hd
= 1697 (A). Với dòng

V
đo
: Vận tốc tại thời điểm va đập. V
đo
= 0,1 m/s
K
V
: Hệ số va đập phụ thuộc tính đàn hồi vật liệu. Với vật liệu thanh
dẫn là đồng nên ta có K
V
= 0,9.
M
đ

: Khối lượng phần động (KG.s
2
/m)
m
c
: Trọng lượng đơn vị, m
c
=8.10
-3
KG/A
Trọng lượng phần động :
M
đ∑
= m
c
.I


=

Σ
ttd
Vdod
F
kVM
= 2,14 (ms)
Khoảng thời gian rung sơ bộ là : t

= ( 1,5 ÷ 2 ).2.t
m

t
m∑
= 2.2.2,14 = 8,56 ms < [t
m
] = 10 ms.
Thấy rằng thời gian rung là 8,56 ms < [t
m
] = 10 ms là thời gian rung cho phép,
biên độ rung nhỏ hơn độ lún khá nhiều vì vậy thiết kế trên là chấp nhận được.
2.5.8.Sự mòn tiếp điểm và biện pháp khắc phục.
Trong quá trình đóng, ngắt các tiếp điểm có hiện tượng hồ quang xuất hiện,
mặt khác do va chạm cơ khí dẫn tới có một độ mòn tiếp điểm nhất định.
Theo công thức 2 - 54 TLTKKCĐHA: Khối lượng ăn mòn trung bình khi
đóng, ngắ
t một lần tiếp điểm :
g

= k
ng
= 0,05
I
ng
= 6.I
đm
= 1200A : Dòng điện ngắt.
I
d
= 4.I
đm
= 800 A : Dòng điện quá độ lúc đóng.
g
đ
+ g
ng
= 10
-9
.0,05.[(I
đ
)
2
+ (I
ng
)
2
].1,5
g
đ

γ

= 10 (g/cm
3
)

Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
20
V

- Thể tích của tiếp điểm. V

= a.b.c = 20.24,5.3 = 1,47 (cm
3
)
Khối lượng tiếp điểm: G

= 10.1,47 = 14,7 (g).

53,0
7,14
775,7
==
td
m
G
G
vậy
75,05,0 ≤≤
td

Lực chuyển động của cơ cấu cần đảm bảo
ổn định việc bảo vệ đóng cắt của cơ
cấu hành trình trong khi làm việc bình thươngf cũng như khi sự cố.
Tốc độ chuyển động của tiếp điểm phải đủ lớn để giảm thời gian cháy của hồ
quang, nhưng cũng không được lớn quá tránh va đạp mạnh.
Các khâu của cơ cấu chấp hành phải làm việc tin cậy, dễ sửa chữa, tháo lắ
p,
vận hành đơn giản.
2. Lập sơ đồ động của kết cấu.
Tác dụng của sơ đồ động cho ta biết sơ bộ một cách rõ ràng và chính xác sự
truyền và biến đổi chuyển động trong các khâu trong cơ cấu. Sơ đồ động được dựng ở
các vị trí đặc trưng nhất của cơ cấu đóng cắt: δ = l + m và δ = δ
od
+ δ
cn
= 0, và trường
hợp nắp của công tắc tơ đặt ngược. Phạm Thế Vinh TBĐ-ĐT3-K48
22Sơ đồ động cần biểu diễn rõ các khâu, khớp trong cơ cấu và sự liên quan các

Lực ép tiếp điểm chính thường mở:
Lực ép tiếp điểm cuối: F
tđc
= 6.F

= 6.25,5 = 153 N
Lực ép tiếp điểm đầu: F
tđđ
= 0,6.F
tđc
= 0,6.153= 91,8 N
Lực ép tiếp điểm phụ thường mở:
Lực ép tiếp điểm cuối: F
tđctm
= 4.F
tđf
= 4.0,5 = 2 N
Lực ép tiếp điểm đầu: F
tđđtm
= 0,6.F
tđc
= 0,6.2 = 1,2 N
Lực ép tiếp điểm phụ thường đóng:
Lực ép tiếp điểm đầu: F
tđđtđ
= 2 N
Lực ép tiếp điểm cuối: F
tđctđ
= 1,2 N
Lực lò xo nhả:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status