Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ NƯỚC
I. CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG ĐỌC TÀI LIỆU
(Người học phải trả lời được các câu hỏi sau đây khi đọc tài liệu ở nhà và nghe giảng)
1. Tìm hiểu nguồn gốc nhà nước là đi vào giải thích nguồn gốc của vấn đề (hiện tượng) gì?
2. Tại sao Thuyết khế ước xã hội được đánh giá “có tính cách mạng và giá trị lịch sử to lớn”?
3. Nội dung cơ bản của Quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin về nguồn gốc nhà nước?
4. Chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa Quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin và các học thuyết phi
Mác-xít về nguồn gốc nhà nước?
5. Thị tộc – bộ lạc (hình thái biểu hiện cơ bản của Công xã nguyên thuỷ) được hình thành như
thế nào?
6. Đặc trưng của nền kinh tế công xã nguyên thuỷ là gì?
7. Tại sao Công xã nguyên thuỷ chưa tồn tại quyền tư hữu tài sản và chưa có giai cấp?
8. Thị tộc – bộ lạc có tồn tại quyền lực và cơ quan quản lý hay không? Tại sao?
9. Hệ thống quản lý của thị tộc – bộ lạc được tổ chức và hoạt động như thế nào?
10.Quyền lực trong xã hội thị tộc – bộ lạc có đặc điểm gì?
11.Sự thay đổi về công cụ lao động đã làm công xã nguyên thuỷ chuyển biến thế nào?
12.Ở thời kỳ cuối của công xã nguyên thuỷ, sự phân công lao động theo hướng chuyên môn
hoá đã diễn ra thế nào?
13.Hệ quả của việc phân công lao động theo hướng chuyên môn hoá là gì?
14.Sự xuất hiện tư hữu và phân hoá xã hội thành những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã
hội khác nhau được diễn ra như thế nào?
15.Tại sao quyền lực xã hội và hệ thống tổ chức quản lý trong công xã nguyên thuỷ không còn
phù hợp trong “xã hội mới” (xã hội tư hữu và giai cấp)?
16.Tiền đề kinh tế và xã hội cho sự ra đời của nhà nước là gì?
17.Bản chất là gì? Bản chất Nhà nước gồm những phương diện nào?
18.Nội dung tính giai cấp của Nhà nước là gì? Tại sao?
19.Sự hình thành và tổ chức Nhà nước có chịu sự quyết định của giai cấp thống trị trong xã
40.Dấu hiệu đặc trưng nhà nước ban hành và bảo đảm sự thực hiện pháp luật thể hiện như thế
nào? Có phải chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật hay không?
41.Tại sao thuế lại là dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước?
42.Nhà nước và xã hội là hai hiện tượng hoàn toàn có thể đồng nhất, đúng hay không?
43.Sự tác động qua lại giữa nhà nước và xã hội được thể hiện như thế nào? (sự tác động tích
cực và tiêu cực)
44.Vai trò của kinh tế đối với nhà nước như thế nào?
45.Sự tác động trở lại của kinh tế đối với nhà nước như thế nào?
46.Mối quan hệ giữa nhà nước và đảng cầm quyền được thể hiện như thế nào?
47.Nhà nước giữ vị trí nào trong hệ thống chính trị? Sự tác động qua lại giữa nhà nước và các
tổ chức xã hội thể hiện như thế nào?
II.
CÂU
HỎ
I
NHẬN
ĐỊNH
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 2
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
Hãy trình bày quan điểm riêng về các nhận định sau đây:
1. Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp có lợi ích mâu thuẫn
gay gắt đến mức không thể điều hòa được.
2. Xã hội có giai cấp là xã hội có Nhà nước.
3. Nhà nước là một hiện tượng bất biến của xã hội.
4. Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
5. Ba lần phân công lao động diễn ra vào thời kỳ cuối của chế độ công xã nguyên thủy đã dẫn
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
khách quan của xã hội.
18.Quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin cho rằng mọi nhà nước đều phải mang tính giai cấp
nhưng không phải nhà nước nào cũng mang tính xã hội.
19.Mối quan hệ giữa tính giai cấp và xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau.
20.Trong trường hợp tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích của giai cấp thống trị và giai cấp khác
trong xã hội, Nhà nước luôn phải lựa chọn theo hướng bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
21.Mức độ thể hiện tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước luôn lệ thuộc vào ý chí của giai
cấp thống trị, của đảng cầm quyền.
22.Không thể tồn tại trường hợp thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước.
23.Mức độ tương quan giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước sẽ phản ánh mức độ dân
chủ và tiến bộ của một nhà nước.
24.Quyền lực công cộng đặc biệt là dấu hiệu của nhà nước nhưng không chỉ có riêng đối với
nhà nước.
25.Không chỉ có nhà nước mới có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế, điều đó đã tồn tại
ngay từ xã hội công xã nguyên thủy.
26.Sự cưỡng chế của Đảng chính là biểu hiện của quyền lực công cộng đặc biệt.
27.Nhà nước trong xã hội có giai cấp là sự quản lý dân cư theo sự phân chia khác biệt về chính
trị và địa vị giai cấp.
28.Chủ quyền quốc gia tạo nên quyền quyết định không có sự giới hạn của một nhà nước.
29.Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước đều được xem là pháp luật.
30.Thuế là biểu hiện của sự bóc lột giai cấp.
31.Thuế là công cụ giúp nhà nước quản lý xã hội và điều hòa lợi ích giai cấp.
32.Xã hội và nhà nước là hai hiện tượng đồng nhất với nhau, vì không thể có xã hội nếu như
không có nhà nước trong điều kiện hiện nay.
33.Tổ chức, hoạt động của Nhà nước đều phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của xã hội.
34.Nhà nước luôn đóng vai trò tác động tích cực đối với xã hội.
35.Một chính sách đúng đắn, phù hợp của Nhà nước là đủ để tác động tích cực đến sự phát
triển của xã hội.
12.Trình bày những sự thay đổi cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
13.Khái niệm chức năng? Khái niệm chức năng của Nhà nước?
14.Sự khác biệt giữa chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước? Mối quan hệ giữa chức năng và
nhiệm vụ của Nhà nước?
15.Mối quan hệ giữa chức năng và bản chất của Nhà nước?
16.Phân biệt chức năng của nhà nước và chức năng cơ quan nhà nước? Mối quan hệ giữa chức
năng và bộ máy nhà nước?
17.Chức năng của nhà nước được phân loại như thế nào?
18.Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại là gì?
19.Chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp là gì?
20.Chức năng của nhà nước chủ nô được thể hiện như thế nào?
21.Chức năng của nhà nước phong kiến được thể hiện như thế nào?
22.Chức năng của nhà nước tư sản được thể hiện như thế nào?
23.Bộ máy nhà nước là gì? Phân biệt khái niệm bộ máy nhà nước và nhà nước?
24.Bộ máy nhà nước có những đặc điểm cơ bản nào?
25.Phân biệt khái niệm bộ máy nhà nước và cơ quan nhà nước?
26.Cơ quan nhà nước có những đặc điểm cơ bản nào?
27.Phân biệt giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tư nhân?
28.Cơ quan nhà nước có thể được phân loại như thế nào?
29.Đặc điểm cơ bản của bộ máy nhà nước chủ nô?
30.Đặc điểm cơ bản của bộ máy nhà nước phong kiến?
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 5
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
31.Đặc điểm cơ bản của bộ máy nhà nước tư sản?
32.Bộ máy chính quyền trung ương và địa phương thường được tổ chức và hoạt động như thế
nào qua các kiểu nhà nước?
33.Cơ quan xét xử được tổ chức và hoạt động như thế nào qua các kiểu nhà nước?
34.Trình bày khái niệm hình thức nhà nước?
35.Trình bày khái niệm hình thức chính thể nhà nước?
4. Chỉ khi thực hiện mục đích bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị, chức năng của nhà nước
mới chịu sự quyết định của bản chất nhà nước.
5. Chức năng của nhà nước không mang tính ý chí – không lệ thuộc vào sự chủ quan của
những người thực hiện quyền lực nhà nước.
6. Chức năng của các cơ quan nhà nước sẽ quyết định chức năng của nhà nước.
7. Chức năng của nhà nước là yếu tố quyết định đối với cơ sở kinh tế - xã hội của một nhà
nước.
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 6
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
8. Chức năng lập pháp của nhà nước là (mặt) hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực
hiện pháp luật của nhà nước.
9. Chức năng hành pháp của nhà nước là (mặt) hoạt động nhằm bảo đảm cho pháp luật
được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm.
10.Chức năng tư pháp của nhà nước là (mặt) hoạt động bảo vệ pháp luật.
11.Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và sẵn sàng đàn áp đối với giai cấp bị trị luôn là
chức năng cơ bản của các nhà nước bóc lột (chủ nô, phong kiến và tư bản chủ nghĩa).
12.Ở các kiểu nhà nước khác nhau đều có chức năng quản lý kinh tế - xã hội như nhau.
13.Chức năng nhà nước chỉ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội khách quan của xã hội.
14.Chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp chỉ mới xuất hiện từ sau cách mạng tư sản.
15.Bộ máy nhà nước là tập hợp của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
16.Cưỡng chế là phương pháp duy nhất được sử dụng trong các nhà nước bóc lột.
17.Các nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ áp dụng phương pháp thuyết phục – giáo dục, mà
không cần thiết phải áp dụng phương pháp cưỡng chế.
18.Không nhất thiết cơ quan nhà nước nào cũng mang tính chất quyền lực nhà nước.
19.Lý thuyết phân quyền trong tổ chức bộ máy nhà nước đề cập đến việc phân chia bộ máy
nhà nước thành 3 nhánh cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp. Trong đó, nhánh hành
pháp sẽ có vị trí cao nhất, biểu hiện qua quyền lực của Tổng thống – người đứng đầu cơ
quan hành pháp.
20.Lý thuyết phân quyền trong tổ chức bộ máy nhà nước đòi hỏi sự độc lập tuyệt đối,
33.Hình thức chính thể cộng hòa đại nghị là hình thức chính thể mà ở đó Nghị viện bầu ra
Tổng thống, và Tổng thống sẽ thành lập ra Chính phủ.
34.Trong hình thức chính thể cộng hòa đại nghị, Thủ tướng được Nghị viện bầu ra hay
được người đứng đầu nhà nước bổ nhiệm luôn là thủ lĩnh của đảng (liên minh
đảng) cầm quyền.
35.Đối với các nhà nước liên bang mặc dù tồn tại hai hệ thống cơ quan nhà nước (một của
nhà nước liên bang, một của mỗi nhà nước thành viên), nhưng chỉ có một hệ thống pháp
luật duy nhất áp dụng chung trên toàn lãnh thổ.
36.Đối với các nhà nước liên bang mặc dù tồn tại hai hệ thống cơ quan nhà nước (một của
nhà nước liên bang, một của mỗi nhà nước thành viên), nhưng chỉ tồn tại một chủ quyền
chung, có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất.
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 8
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
CHƯƠNG 2:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
I.
CÂU
HỎ
I
ĐỊNH
HƯỚNG
ĐỌC
TÀI
LI
ỆU
19.Thế nào là hình thức văn bản pháp luật? nêu ưu và nhược điểm của hình thức văn bản
pháp luật.
II. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH
(Người học đều phải chuẩn bị trước cho buổi thảo luận nhóm)
1. Tập quán và những tín điều tôn giáo trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ là những quy
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 9
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
tắc xử sự hình thành trật tự của xã hội, đó chính là pháp luật.
2. Nguyên nhân của sự hình thành pháp luật chính là nhu cầu quản lý và phát triển của xã
hội.
3. Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà nước.
4. Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của pháp luật.
5. Pháp luật là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con người.
6. Sự mâu thuẫn giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật sẽ làm kìm hãm sự phát
triển của xã hội.
7. Lợi ích giai cấp thống trị luôn là sự ưu tiên và luôn là được lựa chọn có tính quyết định
khi hình thành các qui định pháp luật.
8. Pháp luật luôn chỉ tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
9. Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người.
10.Chỉ có pháp luật mới mang tính chuẩn mực hành vi xử sự của con người.
11.Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
12.Chức năng bảo vệ của pháp luật thể hiện ở việc pháp luật ghi nhận các quan hệ chủ yếu
trong xã hội.
13.Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người thể hiện
tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
14.Chức năng điều chỉnh của pháp luật chính là việt pháp luật tác động vào ý thức con
người, từ đó con người lựa chọn cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật.
15.Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp.
16.Một quan hệ xã hội không thể cùng bị điều chỉnh bởi pháp luật và quy phạm tập quán.
luật?
9. Phân loại hệ thống văn bản quy phạm pháp luật?
10.Trình bày các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật?
11.Trình bày hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật?
12.Trình bày hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật?
13.Trình bày hiệu lực về đối tượng của văn bản quy phạm pháp luật?
14.Thế nào là hiệu lực trở về trước (hồi tố) của văn bản quy phạm pháp luật?
15.Quy phạm là gì? Quy phạm xã hội là gì?
16.Tác động bằng quy phạm xã hội lên các quan hệ có ưu điểm gì so với phương pháp
tác động trực tiếp hoặc tác động tư tưởng?
17.Sự hình thành các quy phạm xã hội mang tính khách quan hay chủ quan?
18.Quy phạm pháp luật là gì? Căn cứ vào đâu để phân biệt với quy phạm xã hội khác
(như: quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo, quy phạm tập quán, quy phạm tổ chức)?
19.Nội dung đặc điểm do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận của quy phạm pháp luật là
gì?
20.Nội dung đặc điểm được Nhà nước bảo đảm thực hiện của quy phạm pháp luật là gì?
21.Nội dung đặc điểm mang tính bắt buộc chung của quy phạm pháp luật là gì? Các quy
phạm xã hội khác có mang tính bắt buộc chung hay không? Cho ví dụ minh họa.
22.Nội dung của quy phạm pháp luật thể hiện 2 mặt: cho phép và bắt buộc được hiểu
như thế nào?
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 11
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
23.Tính giai cấp có phải là đặc điểm của quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội
khác không?
24.Tính được áp dụng nhiều lần có phải là đặc điểm của quy phạm pháp luật hay không?
25.Cơ cấu của quy phạm pháp luật gồm những bộ phận nào?
26.Giả định là gì? Vai trò, yêu cầu và cách xác định bộ phận giả định của quy phạm pháp
luật?
27.Thế nào là giả định giản đơn và giả định phức tạp?
8. Nhà nước hoàn toàn không can thiệp vào các quan hệ pháp luật được điều chỉnh bằng
phương pháp bình đẳng thoả thuận.
9. Phương pháp quyền uy phục tùng chỉ được áp dụng trong những quan hệ mà một bên
phải là Nhà nước.
10.Tính xác định chặt chẽ của văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi mọi văn bản quy
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 12
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
phạm pháp luật đều phải quy định cụ thể ngày phát sinh hiệu lực ngay trong văn bản
đó.
11.Văn bản quy phạm pháp luật không thể điều chỉnh những quan hệ xã hội xuất hiện
trước khi văn bản đó được ban hành.
12.Tính giai cấp chỉ có ở quy phạm pháp luật, không có ở các quy phạm xã hội khác.
13.Chỉ quy phạm pháp luật mới có tính bắt buộc.
14.Chỉ có quy phạm pháp luật mới có tính quy phạm.
15.Quy phạm pháp luật chỉ có thể là quy phạm xã hội do Nhà nước cho phép tồn tại.
16.Chỉ có quy phạm pháp luật mới có đặc điểm được áp dụng nhiều lần trong một hiệu
lực xác định.
17.Chỉ có quy phạm pháp luật mới thể hiện tính giai cấp.
18.Chế tài của quy phạm pháp luật chính là biện pháp trách nhiệm pháp lý mà Nhà nước
áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức không thực hiện đúng mệnh lệnh được nêu ở bộ
phận quy định.
19.Giả định của quy phạm pháp luật nêu lên hoàn cảnh, điều kiện xảy ra trong thực tế
đời sống, xác định phạm vi tác động của pháp luật.
20.Quy định chính là quy phạm pháp luật khi thể hiện ra bên ngoài thành những điều
luật.
21.Sự cưỡng chế Nhà nước là chế tài và ngược lại.
22.Quy phạm pháp luật luôn phải hội đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài.
23.Điều luật chính là hình thức thể hiện ra bên ngoài của quy phạm pháp luật.
24.Một điều luật có thể gồm nhiều quy phạm pháp luật, nhưng một quy phạm pháp luật
1. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc,
lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
3. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại
Điều
10 của Luật này”.
3. (Điều 100. Tội bức tử - Bộ luật Hình sự)
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 13
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
“1. Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ
thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
2. Phạm tội làm nhiều người tự sát thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm”.
4. (Khoản 1 điều 258 Bộ luật Tố tụng Hình sự)
“Sau khi bản án tử hình có hiệu lực pháp luật, hồ sơ vụ án phải được gửi ngay lên
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và bản án phải được gửi ngay lên Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao.
Trong thời hạn hai tháng, kể từ ngày nhận được bản án và hồ sơ vụ án, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải quyết định kháng nghị
hoặc quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người bị kết án được gửi
đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước”.
5. (Điều 299. Quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và các loại chế tài
khác – Luật Thương mại)
“1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện
đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm
nhưng không được áp dụng các chế tài khác.
2. Trường hợp bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng trong
thời hạn mà bên bị vi phạm ấn định, bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác
để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình”.
4. Khái niệm chủ thể quan hệ pháp luật?
5. Phân biệt khái niệm chủ thể quan hệ pháp luật và chủ thể pháp luật?
6. Trình bày khái niệm và phân biệt năng lực pháp luật và năng lực hành vi?
7. Trình bày mối quan hệ giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi?
8. Thế nào là pháp nhân? Các điều kiện để trở thành một pháp nhân?
9. Tổ chức không phải pháp nhân và pháp nhân khác nhau như thế nào?
10.Cơ sở xác định thời điểm phát sinh và chấm dứt năng lực pháp luật và năng lực hành
vi của cá nhân?
11.Sự khác biệt trong năng lực chủ thể của công dân, ngoài nước ngoài và người không
có quốc tịch.
12.Cơ sở xác định thời điểm phát sinh và chấm dứt năng lực pháp luật và năng lực hành
vi của pháp nhân?
13.Tại sao Nhà nước được xem là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật?
14.Trình bày khái niệm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể quan hệ pháp luật?
15.Thế nào là khách thể của quan hệ pháp luật?
16.Thế nào là sự kiện pháp lý? Nêu các cách phân loại sự kiện pháp lý?
17.Phân biệt sự biến pháp lý và hành vi pháp lý. Cho ví dụ minh hoạ.
II.
CÂU
HỎ
I
NHẬN
ĐỊNH
1. Chủ thể pháp luật chính là chủ thể quan hệ pháp luật và ngược lại.
2. Những quan hệ pháp luật mà Nhà nước tham gia thì luôn chỉ thể hiện ý chí của Nhà
nước.
3. Quan hệ pháp luật luôn phản ánh ý chí của các bên tham gia vào quan hệ.
4. Công dân đương nhiên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
25.Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
26.Nghĩa vụ pháp lý đồng nhất với hành vi pháp lý của chủ thể.
27.Chủ thể hành vi pháp luật (lý) luôn là chủ thể của quan hệ pháp luật và ngược lại.
28.Năng lực pháp luật của người đã thành niên thì rộng hơn so với người chưa thành
niên.
29.Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản luật.
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 16
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế ĐHQG TP.HCM
BÀI 3: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
I.
CÂU
HỎ
I
ĐỊNH
HƯỚNG
ĐỌC
TÀI
LI
ỆU
(Người học phải trả lời được các câu hỏi sau đây khi đọc tài liệu ở nhà và nghe giảng)
1. Khái niệm vi phạm pháp luật?
2. Nêu và phân tích các dấu hiệu của vi phạm pháp luật?
3. Ý nghĩa của việc tìm hiểu dấu hiệu của vi phạm pháp luật?
4. Trình bày sự khác biệt giữa trái pháp luật và vi phạm pháp luật?
5. Thế nào là mặt khách quan của vi phạm pháp luật?
lý không? Tại sao?
II.
CÂU
HỎ
I
NHẬN
ĐỊNH
(Người học đều phải chuẩn bị trước cho buổi thảo luận nhóm)
1. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật.
2. Mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý.
3. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.
4. Những quan điểm tiêu cực của chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên
ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật.
5. Hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra đều phải là sự thiệt hại về vật chất.
6. Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.
7. Chủ thể vi phạm pháp luật có thể đồng thời chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý.
8. Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có
lỗi.
9. Hành vi chưa gây thiệt hại cho xã hội thì chưa bị xem là vi phạm pháp luật.
10.Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có thể là chủ thể của vi phạm pháp luật.
11.Sự thiệt hại thực tế xảy ra cho xã hội là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi
phạm pháp luật.
12.Một hành vi có thể đồng thời vừa là vi phạm pháp luật hình sự vừa là vi phạm pháp
luật hành chính, nhưng không thể đồng thời vừa là vi phạm pháp luật hình sự vừa là vi
phạm pháp luật dân sự.
13.Trách nhiệm pháp lý là chế tài.
14.Mọi biện pháp cưỡng chế nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý và ngược lại.
15.Mọi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
nhiều thì Phong mới kêu Khánh dừng tay và kéo em trai chạy về nhà, để mặc Tài
nằm ở đó. Kết quả giám định Tài bị thương tật 14% vĩnh viễn.
Câu h ỏ
i: Hãy (miêu tả) cấu thành của vi phạm pháp luật trong tình huống trên.
3. Sống trong ngôi nhà của cha mẹ chồng qua đời để lại nhưng không được sự hài lòng
của một số chị em bên chồng nên vợ chồng C và N (Thành phố Phan thiết) luôn phải
sống trong sự nhục mạ của anh chị em. Trong đó có Nguyễn Hoàng P - người sống
như vợ chồng với chị Lê thị Út là em gái của anh C. Nhiều lần gây sự vẫn chưa đuổi
được vợ chồng C và N ra khỏi nhà, trưa ngày 26-12-05, P tìm tới gây sự, đánh N. Tức
nước vỡ bờ, N đã đâm P một nhát dao vào ngực chết ngay sau đó. Ngày 29/5/
2006 TAND tỉnh Bình thuận đưa vụ án ra xét xử, tuyên phạt N 2 năm tù về tội giết
người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
Câu h ỏ
i: Hãy (miêu tả) cấu thành của vi phạm pháp luật trong tình huống trên.
Biên soạn: Ths.Trần Thị Lệ Thu Page 19
Email: [email protected]