BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
Việc gia nhập WTO là một bước ngoặt quan trọng trong nền kinh tế của
nước ta, là đà thúc đẩy phát triển nền kinh tế khiến thu nhập và đời sống của
nhân dân không ngừng được cải thiện. Nó tạo môi trường kinh tế lành mạnh,
cạnh tranh, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển, mở cửa cho
doanh nghiệp nước ngoài vào nước ta. Chính vì vậy, đầu tư xây dựng cơ bản,
phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng được Đảng, Nhà nước và các doanh nghiệp
quan tâm. Ngành xây dựng đã, đang và sẽ giữ vị trí quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân.
Trong thời gian vừa qua em có điều kiện thực tập tổng quan và tìm hiểu
thực tế tại Công ty cổ phần Conrtrexim số 1, được sự quan tâm giúp đỡ tận
tình của Ban lãnh đạo Công ty, các anh, các chị phòng kế toán Công ty, cùng
sự tiếp thu những kiến thức mà các thầy, các cô đã giảng dậy, cộng với sự nỗ
lực cố gắng của bản thân đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng
quan gồm 8 nội dung sau:
- Giới thiệu về Công ty
- Khái quát tình hình sản xuất - kinh doanh của Công ty
- Công nghệ sản xuất của Công ty
- Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
- Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Khảo sát, phân tích các yếu tố "đầu vào", "đầu ra" của Công ty
- Kết quả hoạt động - kinh doanh của Công ty
- Thu hoạch của bản thân qua giai đoạn thực tập tổng quan
Đây là lần đầu tiên em viết báo cáo thực tập tổng quan, do khả năng còn
hạn chế, kinh nghiệm còn thiếu nên chắc chắn trong khi víêt bài sẽ không
tránh khỏi những hạn chế, những sai sót nhất định. Em kính mong các Thầy
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 1
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
giáo, Cô giáo góp ý, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài báo cáo
này.
thủ đầy đủ các quy định trong Điều lệ thí điểm tổ chức và hoạt động của Công
ty Đầu tư Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam (Constrexim Holdings)cũng
như các quy định hiện hành của Pháp luật Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 3
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
2. Các giai đoạn phát triển nổi bật của Công ty Cổ phần Constrexim số 1
- Khi mới thành lập Công ty mẹ Constrexim Holdings có tên là Công ty
xây lắp, Xuất nhập khẩu vật liệu và kỹ thuật xây dựng. Đến ngày 18 tháng 04
năm 2002, theo Quyết định số 11/2002/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc tổ chức lại Công ty xây lắp,xuất nhập khẩu vật liệu và kỹ thuật xây
dựng thành Công ty mẹ trong mô hình thí điểm Công ty mẹ - Công ty con và
có tên là Công ty Đầu tư Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam.
- Công ty Cổ phần Constrexim số 1 được hình thành và phát triển qua
các giai đoạn nổi bật sau:
Giai đoạn 1: Xí nghiệp Xây dựng trực thuộc Công ty Xây lắp,Xuất nhập
khẩu vật liệu và kỹ thuật xây dựng theo Quyết định số 704/BXD-TCLĐ của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 14 tháng 08 năm 1996.
Giai đoạn 2: Xí nghiệp Xây dựng được đổi tên thành Xí nghiệp Xây
dựng số 1 trực thuộc Công ty Xây lắp, xuất nhập khẩu vật liệu và kỹ thuật xây
dựng theo Quyết định số 102A/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ngày 24 tháng 02 năm 1997.
Giai đoạn 3: Công ty Xây lắp Xuất nhập khẩu số 1 được thành lập trên
cơ sở Xí nghiệp Xây dựng số 1 theo Quyết định số 321/TCHC của Tổng
Giám đốc Công ty Đầu tư Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam ngày 20
tháng 06 năm 2002.
Giai đoạn 4: Công ty xây lắp và xuất nhập khẩu số 1 được chuyển thành
Công ty Cổ phần Constrexim số 1 theo Quyết định số 2025/QĐ-BXD của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ngày 20 tháng 12 năm 2004.
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 4
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
- Công ty tự hoạch toán quản lý tài chính, đầu tư, được hưởng các chế độ
trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các
nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng các dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh,
phòng chống thiên tai, hoạt động công ích.
- Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đăng ký hàng năm với
Công ty mẹ.
- Thực hiện nghĩa vụ chi trả lợi tức cổ phần cho Công ty mẹ theo đúng
quy định đối với các cổ đông của Công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê tài chính,kế toán và các báo cáo
khác đối với Công ty mẹ.Chịu trách nhiệm về tính xác thực của các hoạt động
tài chính và các hoạt động đầu tư và các mục đích kinh doanh khác của Công
ty; đảm bảo tuân thủ về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, kế toán, hoạch toán, chế
độ kiểm toán do Nhà nước và Công ty mẹ quy định.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát việc sử dụng phần vốn góp của Công ty mẹ
tại Công ty Cổ phần Constrexim số 1.
- Chịu trách nhiệm trước Công ty mẹ về các khoản tín dụng đã được
Công ty mẹ bảo lãnh cho Công ty vay theo hợp đồng bảo lãnh.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của
Bộ Luật lao động, đảm bảo cho người lao động thực hiện quy chế dân chủ
tham gia quản lý Công ty.
- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi
trường, quốc phòng an ninh và quốc gia.
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 6
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
Phần II: Khái quát tình hình sản xuất - kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Constrexim số 1.
1. Mục tiêu và phạm vi hoạt động của Công ty
1.1. Mục tiêu
- Công ty được thành lập để hoạt động và phát triển hiệu quả trong lĩnh
Bảng 1
Thông tin tài chính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Tổng tài sản 38.170.784.140 40.775.045.985 85.461.925.095
2. Tổng nợ phải trả 32.170.784.140 33.474.064.885 74.537.165.108
3. Nguồn vốn chủ sở hữu 6000.000.000 7.300.981.100 10.924.757.987
4. Tài sản có lưu động 36.187.733.997 36.487.844.164 81.285.256.875
5. Nợ ngắn hạn 32.170.784.140 33.474.064.885 74.537.167.108
6. Doanh thu 60.134.865.691 64.890.366.792 89.123.950.508
7. Lợi nhuận trước thuế 763.466.103 1.185.185.187 1.521.709.888
8. Lợi nhuận sau thuế 549.695.594 853.333.335 1.095.631.119
3. Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty
Chỉ tiêu doanh thu, nộp ngân sách, lợi nhuận của Công ty trong năm 2003
và kế hoạch năm 2004 được thể hiện ở bảng 2 như sau:
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 8
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
Bảng 2
Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
năm 2003
Kế hoạch
năm 2004
I. Doanh thu Triệu VNĐ 44,549 75,000
1. Xây lắp Triệu VNĐ 44,549 74,700
2. Xuất nhập khẩu Triệu VNĐ
3. Kinh doanh khác Triệu VNĐ 300
II. Giá vốn hàng hoá, dịch vụ Triệu VNĐ 42,406 72,576
1. Xây lắp Triệu VNĐ 42,406 72,300
2. Xuất nhập khẩu Triệu VNĐ
3. Kinh doanh khác Triệu VNĐ 276
III. Lãi gộp Triệu VNĐ 2,143 2,424
1. Xây lắp Triệu VNĐ 2,143 2,400
- Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi
(2%)
Triệu VNĐ 14
- Quỹ đầu tư mở rộng (5%) Triệu VNĐ 35
- Lợi nhuận chia cổ tức (88%) Triệu VNĐ 613
- Lãi cổ tức chi trả % 10,2%
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 9
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
Phần III: Công nghệ sản xuất của Công ty
1. Quy trinh công nghệ sản xuất sản phẩm trong công ty
Cũng như các doanh nghiệp xây lắp khác, Công ty Cổ phần Constrexim
số 1 để hoàn thành một công trình thì cần trải qua các bước bao gồm: Đấu
thầu, khảo sát, thiết kế, dự toán, tổ chức tiến hành thi công và công trình hoàn
thành thì bàn giao cho chủ đầu tư.
2. Đặc điểm về trang thiết bị và điều kiện lao động
Do đặc điểm của ngành xây dựng nên Công ty phải luôn luôn cải tiến,
đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại, đáp ứng được yêu cầu về kỹ - mỹ
thuật ngày càng cao của chủ đầu tư. Hiện nay, Công ty đang sử dụng các máy
móc, xe máy thi công có tính năng kỹ thuật hiện đại, có giá trị đầu tư lớn
nhưng mang lại hiệu quả thiết thực cho chính công việc thi công của đơn vị.
Cũng theo đặc điểm của ngành xây dựng, điều kiện lao động trong ngành
xây dựng hiện nay nói chung và tại Công ty CP Constrexim số 1 nói riêng
mang tính chất là các lao động nặng, điều kiện lao động có nhiều yếu tố mang
tính rủi ro cao như: rủi ro liên quan tới tính mạng do độ cao, rủi ro xảy ra tai
nạn lao động,…
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 10
Đấu
thầu
Khảo
sát
chính và các tổ chức thầu phụ.
1.2. Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất
- Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng công trình) thường dài. Đặc điểm
này làm cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sản xuất của tổ chức xây
dựng thường bị ứ đọng lâu lại công trình đang xây dựng, các tổ chức xây
dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, công trình xây dựng
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 11
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
xong dễ bị hao mòn vô hình do tiến bộ của khoa học công nghệ nếu thời gian
xây dựng quá dài. Đặc điểm này cũng đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải chú
ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn phương án, phải lựa chọn phương án có
thời gian hợp lý. Phải có chế độ thanh toán và kiểm tra chât lượng trung gian
thích hợp, dự trữ hợp lý…
- Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn hàng cho từng trường hợp
cụ thể, vì sản xuất xây dựng rất đa dạng, có tính cá biệt cao và chi phí lớn.
Trong phần lớn các ngành sản xuất khác, người ta có thể sản xuất hàng loạt
sản phẩm để bán. Nhưng với công trình xây dựng thì không thể làm thế được,
trừ một số trường hợp hiếm hoi khi chủ đầu tư làm sẵn một số nhà để bán,
nhưng ngay cả ở đây, mỗi nhà cũng có những đặc điểm riêng do điều kiện địa
chất và địa hình đem lại. Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu là phải xác định giá
cả của sản phẩm xây dựng trước khi sản phẩm được làm ra và hình thức giao
nhận thầu cho xây dựng từng công trình cụ thể trở nên phổ biến trong sản
xuất xây dựng. Đặc điểm này cũng đòi hỏi các tổ chức xây dựng muốn thắng
thầu phải tích luỹ nhiều kinh nghiệm cho nhiểu trường hợp cụ thể và phải tính
toán cẩn thận khi tham gia tranh thầu.
2. Kết cấu sản xuất của Công ty
Điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo
các giai đoạn xây dựng và theo trình tự công nghệ xây dựng. Trong xây dựng,
con người và công cụ lao động luôn luôn phải di chuyển từ công trường này
sang công trường khác, còn sản phẩm xây dựng (tức là công trình xây dựng)
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 14
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKDSV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 15
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
TÀI CHÍNH
- KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH KỸ
THUẬT
PHÒNG KINH
DOANH VÀ
XNK
BAN ĐẦU
TƯ CÁC
DỰ ÁN
XÍ
NGH
IỆP
XÂY
DỰN
G SỐ
3
XÍ
NGH
IỆP
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
DỰ ÁN
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
2.1. Đại hội đồng cổ đông.
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Gồm
Đại hội đồng cổ đông thường niên và đại cổ đông bất thường.
- Quyền lực của đại hội đồng cổ đông được thông qua: cuộc hợp của Đại
hội đồng cổ đông thành lập. Các cuộc hợp của Đại hội đồng cổ đông thường
niên
- Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi được số cổ
đông đại diện cho 51% vốn điều lệ chấp nhận.
2.2. Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt cho cổ đông
kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.
+ Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động,
tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và ý
kiến lên Đại hội đồng cổ đông.
+ Kiến nghị biện pháp bổ xung sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý.
+ Thông báo kết quả kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cho Đại hội đồng cổ đông và các điều lệ khác của Công ty.
2.3. Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa hai
nhiệm kỳ của Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị có 5 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc
miễn nhiệm.
thông tin liên lạc, trang thiết bị hành chính của Công ty; Quản lý đời sống
công cộng ở Công ty: Điện nước, vệ sinh môi trường, trật tự an ninh, bố trí và
điều độ xe phục vụ lãnh đạo và các đơn vị quản lý; Quản lý và thực hiện cải
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 17
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
tạo sửa chữa tu bổ, bảo dưỡng, xây dựng mới các công trình hạ tầng của Công
ty.
+ Tổ chức lao động tiền lương: Nghiên cứu nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh được giao, đề xuất tổ chức sản xuất và quản lý thích hợp; Nghiên cứu
cử chủ đề án thiết kế và ban chủ nhiệm công trình thi công; Soạn thảo bổ
xung sửa đổi các nội quy, quy chế về quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh
được áp dụng trong Công ty; Thực hiện các chế độ đối với người lao động,
công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động trong Công ty; Lưu giữ hồ sơ nhân
sự theo phân cấp; Lập kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ
công nhân kỹ thuật; Thao gia soạn thảo quy chế trao trả lương và hướng dẫn
áp dụng, trực tiếp tính lương cho các đơn vị quản lý; Tham gia kiểm tra quyết
toán tiền lương, quyết toán sản xuất ở các đơn vị sản xuất; Tổ chức tham gia
giải quyết các vụ việc vi phạm chế độ chính sách, nội quy, quy chế của công
ty; Tham gia tuyên truyền phổ biến pháp luật, chế độ cho các cán bộ công
nhân viên trong công ty; Tổng hợp báo cáo số liệu về lao động tiền lương
định kỳ lên ông ty.
2.7. Phòng tài chính kế toán.
- Chức năng: Phản ánh, giám sát toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Theo dõi quản lý toàn bộ hồ sơ chứng từ về số liệu
hoạt động kinh doanh của công ty. Tham mưu cho Giám đốc trong công tác
quản lý điều hành về lĩnh vực tài chính, kế toán của công ty.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Xây dựng và lập báo cáo về các công nợ các đội, về công tác thanh
quyết toán khối lượng hoàn thành hoặc dở dang của đội. Lập các báo cáo thu
chi tài chính 10 ngày một lần của các công trình thuộc quyền quản lý của
công, an toàn lao động đối với các công trình có quy mô vừa và nhỏ theo
phân cấp của công ty.
+ Tham mưu cho giám đốc về kiểm tra chất lượng thi công, an toàn lao
động các công trình xây dựng, nghiệm thu xác nhận khối lượng hoàn thành
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 19
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
các công trình và hạng mục công trình do công ty quản lý trực tiếp làm cơ sở
thanh toán cho các đơn vị.
+ Nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào điều kiện sản xuất
thực tế của công ty, đồng thời đề xuất với lãnh đạo công ty về việc hợp tác
với cơ quan nghiên cứu để ứng dụng công nghệ mới, thiết bị thi công mới phù
hợp với mục tiêu phát triển lâu dài của công ty.
+ Thực hiện công tác đo đạc khảo sát cung cấp số liệu phục vụ cho công
tác thi công, kiểm tra chất lượng công trình khi có nhu cầu. Nhận mặt bằng
định vị các công trìnhmới từ chủ đầu tư để giao cho các đơn vị thành viên.
+ Hàng năm căn cứ vào định hướng của công ty mẹ, năng lực của đơn vị
và thực tế tiếp cận thị trường để dự kiến kế hoạch năm của toàn công ty. Trên
cơ sở kế hoạch về giá trị sản lượng tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật liên
quan.
+ Tổng hợp việc thực hiện kế hoạch hàng tháng, hàng quý để Giám đốc
công ty điều hành chỉ đạo nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch đề ra.
+ Nghiên cứu thị trường, nắm bắt thông tin và trình Giám đốc các dự án
xây dựng mà công ty có thể tiếp cận ký hợp đồng. Làm hồ sơ đấu thầu các
công trình do công ty đứng dự thầu.
+ Lập kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng, đăng kiểm với các máy móc thiết bị
của đội hoặc sắp điều động cho những máy đã hết hạn hoặc bổ xung mới. Rà
soát lại năng lực thiết bị xe máy của toàn công ty kể cả các thiết bị do đơn vị
tự mua, trên cơ sở báo cáo Giám đốc công ty hướng quản lý cụ thể nhằm nâng
cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh
doanh của các đơn vị nội bộ để điều động máy móc thiết bị thi công một cách
"đầu ra" của Công ty
1. Yếu tố vốn của công ty
- Kể từ khi đi vào cổ phần hoá theo quyết định số 2025/QĐ-BXD của bộ
trưởng bộ xây dựng ngày 20/12/2004. Thì cơ cấu nguồn vốn của công ty có
sự thay đổi rõ rệt theo đó:
+ Vốn điều lệ của công ty là 6.000.000.000 đồng tương đương 60.000 cổ
phần.
+ Trong đó vốn Nhà nước do công ty mẹ Constrexim Holdings nắm giữ
17,8% vốn điều lệ tương đương 1.068.400.000 đồng.
+ Cổ phần bán cho cán bộ công nhân viên công ty là: 20.000 cổ phần
tương đương 2.000.000.000 đồng, chiếm 33,3% vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán cho các đơn vị, cán bộ công nhân viên trong tổng công
ty là 12.000 cổ phần tương đương 1.200.000.000 đồng, chiếm 20% vốn điều
lệ.
+ Cổ phần bán cho công ty mẹ là 7.316 cổ phần, trị giá 731.600.000
đồng, chiếm 12,2% vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán cho thể nhân pháp nhân khác là 10.000 cổ phần, trị giá
1.000.000.000 đồng, chiếm 16,7% vốn điều lệ.
- Trong 3 năm liên tục kể từ ngày Công ty Cổ phần Constrexim số 1 đi
vào hoạt động, nếu cần thiết phải tăng vôn điều lệ thì phải có sự thoả thuận và
thống nhất của đa số các cổ đông sáng lập.
- Như vậy ta thấy nguồn vốn của công ty có sự đa dạng hoá về hình thức
sở hữu, nhưng vẫn đảm bảo Nhà nước là cổ đông lớn nhất so với bất kỳ một
cổ đông nào khác.
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 22
BÁO CÁO TỔNG QUAN KHOA KINH TẾ & QTKD
2. Yếu tố lao động của công ty
- Công ty đã xác định đây là nguồn lực quan trọng nhất quyết định đến
thành bại trong chiến lược phát triển của công ty, cũng như thực hiện hiệu quả
các mục tiêu do công ty đặt ra, trong đó vai trò của người lãnh đạo, cán bộ
kỹ
thuật
Nhân
viên
Tổng
cộng
A Lãnh Đạo
A.1 Giám đốc 01 01
A.2 Phó giám đốc \02 02
A.3 Giám đốc xí
nghiệp
03 03
A.4 Phó giám đốc xí
nghiệp
\ 03 03
B Các phòng ban
B.1 Phòng tổ chức
hành chính
01\2 03 01 02 09
B.2 Phòng kế hoach
kỹ thuật
01 04 05
B.3 Phòng tài chính
kế toán
01 04 05
B.4 Phòng kinh doanh
&xuất nhập
khẩu
01 03 04
B.5 Ban đầu tư các dự
Qua trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ và linh hoạt.
Hoàn toàn có thể đáp ứng được yêu cầu mới khi công ty kinh doanh đa ngành
đa nghề, trong nền kinh tế cạnh tranh và năng động hiện nay.
1.2.2. Cơ cấu ngành nghề được đào tạo của cán bộ quản lý / nhân viên của
công ty
- Để đáp ứng yêu cầu mới khi công ty đi vào cổ phần hoá trước mắt
công ty sử dụng toàn bộ số nhân lực hiện có của công ty xây lắp và XNK số 1
để tạo sự ổn định. Những vị trí nào yếu cần cho đi đào tạo ngay, mặt khác
trong năm 2004-2005 công ty cũng tiến hành tuyển thêm nhân lực để đáp ứng
yêu cầu của công việc. Để đảm bảo sự phát triển của công ty trong vài năm
tới cơ cấu ngành nghề được đào tạo của công ty như sau:
Bảng 4
Đơn vị: Người
TT Ngành nghề được đào
tạo
Số đang
làm việc
Tuyển thêm
năm
Tổng số
SV: NGUYỄN THỊ NGA - L ớp KT13041 25