Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH MỨC VÀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT LAO
ĐỘNG 7
I. Mức lao động 7
1. Khái niệm lao động 7
1. Khái niệm lao động 7
2. Khái niệm mức lao động 7
2. Khái niệm mức lao động 7
3. Các dạng mức lao động 7
3. Các dạng mức lao động 7
4. Yêu cầu của mức 8
4. Yêu cầu của mức 8
II. Định mức lao động 8
1. Khái niệm định mức lao động 8
1. Khái niệm định mức lao động 8
2. Nhiệm vụ và nội dung của định mức lao động 9
2. Nhiệm vụ và nội dung của định mức lao động 9
3. Yêu cầu của định mức 11
3. Yêu cầu của định mức 11
4. Cở sở để định mức lao động 12
4. Cở sở để định mức lao động 12
4.1. Phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành 12
4.1. Phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành 12
4.2. Phân loại hao phí thời gian làm việc 14
4.2. Phân loại hao phí thời gian làm việc 14
4.3. Các phương pháp khảo sát thời gian làm việc 16
4.3. Các phương pháp khảo sát thời gian làm việc 16
4.3.1.1.Chụp ảnh thời gian làm việc 16
4.3.1.1. Chụp ảnh thời gian làm việc 16
ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3-2 THỜI GIAN QUA 27
VI. Khái quát về Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 27
1. Giới thiệu chung 27
1. Giới thiệu chung 27
2. Quá trình hình thành và phát triển 27
2. Quá trình hình thành và phát triển 27
3. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 31
3. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 31
4. Cơ cấu tổ chức 33
4. Cơ cấu tổ chức 33
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 34
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 34
II. Những đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị ảnh hưởng đến hoạt động định
mức 37
6. Mặt bằng cơ sở vật chất, máy móc thiết bị 37
6. Mặt bằng cơ sở vật chất, máy móc thiết bị 37
1.1.Mặt bằng cơ sở vật chất 37
1.1. Mặt bằng cơ sở vật chất 37
1.2.Máy móc thiết bị 37
1.2. Máy móc thiết bị 37
7. Lao động 40
7. Lao động 40
8. Sản phẩm 41
8. Sản phẩm 41
9. Công tác tổ chức lao động 42
9. Công tác tổ chức lao động 42
10. Những thuận lợi khó khăn đối với công tác định mức 43
10. Những thuận lợi khó khăn đối với công tác định mức 43
VII. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác định mức lao động tại đơn vị 43
1. Bộ máy làm công tác định mức 43
2.2. Ưu, nhược điểm của phương pháp 72
2.3.Biện pháp khắc phục 72
2.3. Biện pháp khắc phục 72
III. Hoàn thiện tổ chức lao động, tổ chức sản xuất 73
9. Nâng cao chất lượng đào tạo cho công nhân 73
9. Nâng cao chất lượng đào tạo cho công nhân 73
10. Hoàn thiện phân công, hợp tác lao động 74
10. Hoàn thiện phân công, hợp tác lao động 74
11. Hoàn thiện công tác phục vụ nơi làm việc 75
11. Hoàn thiện công tác phục vụ nơi làm việc 75
12. Cải thiện điều kiện làm việc 76
12. Cải thiện điều kiện làm việc 76
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHẦN PHỤ LỤC 79
- 3 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và gần đây là việc gia nhập tổ chức
thương mại quốc tế WTO của nước ta, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng ngày càng trở nên gay gắt. Việc tìm
ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường hiệu quả sản xuất
cũng như đảm bảo phát triển người công nhân một các toàn diện chính là yếu tố
quyết định giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và tăng cường khả năng cạnh tranh
của mình. Tổ chức lao động khoa học là môn khoa học nghiên cứu các biện pháp
kết hợp tối ưu các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp
đạt được điều đó. Định mức lao động chính là cơ sở của tổ chức lao động khoa học.
Sản xuất càng phát triển, vai trò của định mức kỹ thuật lao động ngày càng được
khẳng định và nâng cao.
Hệ thống định mức kỹ thuật lao động hiện nay đang được các giám đốc, các
Chuyên đề nhằm trả lời 3 câu hỏi:
- Công tác định mức lao động tại Nhà máy có ưu điểm và những kết quả mà
nó đem lại là gì?
- Công tác định mức lao động tại Nhà máy còn những hạn chế gì, tác động của
chúng và nguyên nhân?
- Để hoàn thiện công tác định mức kỹ thuật lao động, Nhà máy cần thực hiện
những biện pháp gì?
Đề tài được nghiên cứu dựa trên một số phương pháp như: phương pháp phân
tích, tổng hợp số liệu, phương pháp chụp ảnh thời gian làm việc, phương pháp đánh
giá, phương pháp phỏng vấn.
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về định mức và định mức kỹ thuật lao động
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác định mức lao động tại nhà
máy sản xuất ô tô 3-2 thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định mức lao động tại
Nhà máy sản xuất ô tô 3-2
- 5 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo- PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân đã tận
tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề, chân thành cám ơn ban lãnh đạo Nhà
máy sản xuất ô tô 3-2 đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình thực
tập!
- 6 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH MỨC VÀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT
LAO ĐỘNG
I. Mức lao động
1. Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, nhằm thỏa mãn những
nhu cầu về đời sống của mình, là điều kiện tất yếu để tồn tại, phát triển của xã hội
nghiệp vụ nhất định phải hoàn thành trong một thời gian tiêu chuẩn trong những
điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
M
sl
= T/ M
tg
Trong đó, T là đơn vị thời gian tính cho Msl (ngày, ca, …)
* Mức phục vụ (M
pv
): Là số lượng máy móc thiết bị, số đầu con gia súc, số
nguyên vật liệu quy định cho một hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp
vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định, công
việc phải ổn định, lặp lại có chu kỳ.
* Mức biên chế (M
bc
): là số lượng người lao động có trình độ nghiệp vụ
thích hợp được quy định chặt chẽ để thực hiện một khối lượng công việc cụ thể
trong một bộ máy quản lý nhất định.
Ngoài 4 dạng mức lao động trên, còn có mức lao động tổng hợp: Là lượng
lao động sống của những người tham gia để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm cụ thể
(bao gồm lao động công nghệ, lao động phụ trợ, lao động quản lý) theo tiêu chuẩn
chất lượng quy định trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch.
4. Yêu cầu của mức
Mức lao động có căn cứ khoa học phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:
- Tính tiên tiến: Bảo đảm có cơ sở khoa học, trong các điều kiện tổ chức và
kỹ thuật tiên tiến, có tính đến các phương pháp công nghệ tiên tiến.
- Tính hiện thực: Mức lao động đảm bảo tính trung bình tiên tiến, tức là mức
trung bình của những người công nhân tiên tiến để mọi người lao động đều có thể
hoàn thành được mức.
- Tính quần chúng: Đảm bảo rằng, người lao động phải được tham gia tích
Nhiệm vụ cơ bản của công tác định mức lao động trong doanh nghiệp là
nghiên cứu, phát hiện và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của doanh
nghiệp để không ngừng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản
xuất- kinh doanh.
Từ nhiệm vụ cơ bản đó, công tác định mức lao động có các nhiệm vụ cụ thể
như sau:
- 9 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nghiên cứu thường xuyên tình hình sử dụng thời gian lao động của mọi
người lao động trong doanh nghiệp, phân tích khả năng sản xuất của tất cả các đơn
vị, tham khảo kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của các doanh nghiệp khác trên cơ sở
đó mà xây dựn và sửa đổi các loại mức lao động trong doanh nghiệp.
- Đưa các mức lao động có căn cứ khoa học vào sản xuất đồng thời thực hiện
các biện pháp tổ chức- kỹ thuật- kinh tế đi đôi với giáo dục và nâng cao trình độ
nhận thức của mọi người lao động trong doạnh nghiệp về mức lao động, tạo mọi
điều kiện cần thiết để họ tham gia vào quá trình xây dựng, thực hiện và hoàn thành
vượt mức lao động.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, thống kê, phân tích và quản lý tình hình
thực hiện mức lao động kết hợp với việc động viên khen thưởng vật chất đối với
những người đạt và vượt mức lao động, bảo đảm cho công tác định mức lao động
thật sự là một công cụ quan trọng của quản lý doanh nghiệp.
Định mức kỹ thuật lao động bao gồm các nội dung sau:
- Phân chia quá trình sản xuất ra thành các bộ phận hợp thành. Xác định kết
cấu, trình tự hợp lý để thực hiện các bộ phận của bước công việc. Phát hiện những
bất hợp lý trong quá trình thực hiện, hoàn thiện chúng trên cở sở phân công và hiệp
tác lao động một cách hợp lý.
- Nghiên cứu khả năng ở nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, hợp lý
hóa phương pháp và thao tác lao động, xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý.
Các khả năng ở nơi làm việc bao gồm:
+ Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Thiết kế, quy hoạch nơi làm việc; Trang bị
cần có một loại hệ số bổ sung bên cạnh mức để doanh nghiệp có quỹ thời gian
nhằm bù vào những mất mát không do lỗi doanh nghiệp gây ra, coi đó là phẩn ổn
định của mức. Bời vì hệ số bổ sung này chỉ có tính chất tạm thời, còn phần mức vẫn
là ổn định theo công nghệ trong điều kiện bình thường. Hệ số này chỉ được thừa
nhận với điều kiện có thật trong thực tế, có yêu cầu phải hao phí thêm thời gian để
bù vào mất mát. Trị số của hệ số được xác định căn cứ vào số liệu thống kê những
1
: “Các phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong xí nghiệp”, tr. 46-
Tạp chí Kinh tế và Dự báo
- 11 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mất mát thường xảy ra trong một số năm gần nhất, đồng thời còn phải căn cứ vào
dự báo những điều kiện tổ chức và kỹ thuật mới trong thời kỳ kế hoạch. Khi xác
định hệ số này, còn phải cân nhắc, phân tích tình hình hoàn thành mức của công
nhân trong thời kỳ báo cáo, tình hình sử dụng thời gian lao động và tính chủ động
của doanh nghiệp trong việc tổ chức lại sản xuất và tổ chức lại lao động đề tận dụng
những thời gian ngừng việc, thời gian thiết bị, máy móc ngừng hoạt động trong sản
xuất chính. Cần lưu ý rằng mất mát ở khâu nào thì chỉ tính cho khâu đó. Có thể
dùng tỷ lệ đã tìm được để phân bổ bình quân chung cho cả sản phẩm theo tỷ trọng
hao phí thời gian của từng khâu so với tổng hao phí thời gian chung của sản phẩm.
- Trong quá trình sản xuất sản phẩm, có những trường hợp không tránh khỏi
sản xuất ra hàng hỏng do tính chất của công nghệ thì trong mức nguyên công được
tính bổ sung hệ số hàng hỏng cho phép; mức cao nhất của hệ số này chỉ được tính
bằng tỷ lệ hàng hỏng cho phép.
4. Cở sở để định mức lao động
4.1. Phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành
Quá trình sản xuất là quá trình khai thác, chế biến một sản phẩm nào đó cần
thiết cho xã hội. Trong quá trình này, đối tượng lao động có sự thay đổi về mặt hình
dáng, kích thước, tính chất lý- hóa học, tính chất cơ học hoặc về vị trí không gian để
trở thành sản phẩm phụ vụ cho đời sống. Nội dung chủ yếu của quá trình sản xuất là
trưng bởi tính mục đích.
Ví dụ: Bước công việc tiện chốt kẹp lò xo ghế ngả bao gồm các thao tác: đưa
chi tiết vào bộ phận chống tâm, xiết chặt hai đầu thiết bị chống tâm, kiểm tra kích
thước chi tiết, mở máy, đưa dao tiện lại gần chi tiết, tiện, đưa dao ra, hãm máy,
kiếm tra kích thước chi tiết, tháo chi tiết ra khỏi thiết bị chống tâm, đặt chi tiết lên
bàn.
Động tác là một bộ phận của thao tác, biểu thị bằng những cử động của chan
tay và thân thể của công nhan nhằm lấy đi hay di chuyển một vật nào đó.
Ví dụ: Thao tác mở máy tiện bao gồm các thao tác cắm phích điện, bật công
tắc.
Cử động là bộ phận của động tác, biểu thị bằng sự thay đổi một lần vị trí các
bộ phận cơ thể của công nhân.
- 13 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ví dụ: Động tác cắm phích điện bao gồm các cử động: đưa tay ra, cầm lấy phích
cắm, đưa phích cắm đến vị trí ổ điện, cắm phích cắm vào ổ điện, đưa tay về.
Sự phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành được minh họa
qua sơ đồ 1 như sau:
Sơ đồ 1: Sự phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành
4.2. Phân loại hao phí thời gian làm việc
Một trong những cơ sở để định mức lao động là việc nghiên cứu một cách có
hệ thống việc sử dụng thời gian lao động trong quá trình sản xuất.
Thời gian làm việc là độ dài làm việc được quy định trong đó người lao động
phải bảo đảm để thực hiện công việc được giao. Thời gian làm công việc là một
phần của thời gian làm việc, trong đó một công việc xác định được thực hiện.
Thông thường, thời gian làm việc được phân loại theo quá trình sản xuất, theo công
nhân hoặc theo thiết bị. Các cách phân loại này đều hình thành hai loại thời gian:
thời gian làm công việc và thời gian ngừng việc.
- 14 -
Quá trình sản xuất
phải mang vật liệu đến cho công nhân chính, nhưng do không cung cấp đủ, công
nhân chính phải tự lấy.
Thời gian lãng phí công nhân (LPCN) là thời gian lãng phí do công nhân gây
ra như đi muộn, về sớm, làm việc riêng…
Thời gian lãng phí tổ chức (LPTC) là những thời gian lãng phí do thiếu sót
của tổ chức như thời gian chờ do mất điện, máy móc không đầy đủ…
- 15 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thời gian lãng phí kỹ thuật (LPKT) là những thời gian lãng phí do yếu kém
về kỹ thuật.
Các bộ phận thời gian của quá trình sản xuất có thể dược minh họa qua sơ đồ
2 như sau:
Sơ đồ 2: Phân loại thoài gian làm việc theo quá trình sản xuất
4.3. Các phương pháp khảo sát thời gian làm việc
4.3.1.1. Chụp ảnh thời gian làm việc
Chụp ảnh thời gian làm việc là phương pháp nghiên cứu tất cả các loại hoa
phí tời gian làm việc của công nhân trong một thời gian nhất định. Nếu nghiên cứu
thời gian làm việc của công nhân trong ca một ca làm việc thì gọi là chụp ảnh ca
làm việc hay ngày làm việc, còn nghiên cứu thời gian cần thiết để công nhân hoàn
thành một công việc gọi là chụp ảnh quá trình làm việc.
Mục đích của chụp ảnh thời gian làm việc là:
- Nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian làm việc, phát hiện các nguyên
nhân lãng phí thời gian và đề ra biện pháp khắc phục.
- Nghiên cứu các kinh nghiệm tiên tiến để phổ biến trong công nhân.
- Thu thập các số liệu để phục vụ cho việc xây dựng mức lao động.
- 16 -
TGLV
của quá trình sản xuất
Thời gian làm công việc
theo quy định của nhiệm vụ sản xuất
5. Tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động
Tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động là những đại lượng quy định về
chế độ làm việc tiên tiến của thiết bị hay những đại lượng hao phí thời gian quy
định của những bộ phận làm bằng tay của bước công việc trong những điều kiện tổ
chức kỹ thuật hợp lý để từ đó tính ra mức kỹ thuật thời gian lao động.
Tiêu chuẩn là tài liệu gốc có tính chất hướng dẫn để làm cơ sở cho việc tính
ra mức thời gian. Tùy theo các tiêu thức khác nhau mà tiêu chuẩn lại được phân
chia thành các loại khác nhau như sau:
- Theo nội dung sử dụng (đối tương):
+ Tiêu chuẩn về chế độ làm việc của thiết bị.
+ Tiêu chuẩn thời gian.
- 17 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Tiêu chuẩn phục vụ.
+ Tiêu chuẩn số lượng người làm việc.
- Theo kết cấu:
+ Tiêu chuẩn bộ phận.
+ Tiêu chuẩn tổng hợp.
- Theo phạm vi và mục đích sử dụng:
+ Tiêu chuản của doanh nghiệp.
+ Tiêu chuẩn của ngành.
+ Tiêu chuẩn thống nhất của Nhà nước.
III. Các phương pháp định mức kỹ thuật lao động
1. Nhóm phương pháp tổng hợp
Nhóm này bao gồm các phương pháp xây dựng mức lao động không dựa
trên cơ sở nghiên cứu phân tích các bộ phận bước công việc và điều kiện tổ chức kỹ
thuật hoàn thành nó. Thời gian hao phí được quy định tổng hợp cho toàn bộ bước
công việc. Cụ thể gồm phương pháp thống kê, phương pháp kinh nghiệm, phương
pháp dân chủ bình nghị…
Phương pháp thống kê là phương pháp xây dựng mức lao động dựa vào tài
lý trong danh nghiệp nên không động viên được sự nỗ lực của công nhân phát huy
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
- Không khai thác được các khả năng trong sản xuất, thậm chí hợp lý hóa các
thiếu sót trong công tác quản lý doanh nghiệp.
Muốn hạn chế được bớt nhược điểm của phương pháp này, ta có thể thực
hiện một số biện pháp như:
- Chấn chỉnh một bước biểu mẫu thống kê. Số liệu thống kê phải đồng nhất
(tức là những đối tượng thống kê cùng làm một công việc, cùng cấp bậc kỹ thuật,
cùng điều kiện tổ chức kỹ thuật…); Phải trung thực, rõ ràng thời gian thực tế dùng
vào sản xuất sản phẩm, các loại thời gian lãng phí, giờ làm thêm và để hạn chế bớt
yếu tố ngẫu nhiên số liệu thống kê càng nhiều càng tốt. Đồng thời, coi trọng phân
tích so sánh các tài liệu thống kê.
- 19 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phải chọn những người thực sự có kinh nghiệm sản xuất làm cán bộ định
mức và tham gia xây dựng mức.
- Kết hợp số liệu thống kê với phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
của công nhân.
2. Nhóm phương pháp phân tích
Đây là nhóm các phương pháp định mức lao động có căn cứ khoa học kỹ
thuật gọi tắt là các phương pháp định mức kỹ thuật lao động.
Định mức kỹ thuật lao động là phương pháp định mức dựa trên cơ sở phân
tích đầy đủ năng lực sản xuất ở nơi làm việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí
thời gian, nghiên cứu vận dụng các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của công nhân để
đề ra chế độ làm việc khoa học, tổ chức lao động hợp lý và sử dụng triệt để những
khả năng sản xuất ở nơi làm việc.
Định mức lao động có căn cứ kỹ thuật khai thác được khả năng tiềm tàng
trong sản xuất và khắc phục được các nhược điểm của định mức lao động theo
thống kê kinh nghiệp, thúc đầy tăng năng suất lao động và cải tiến quản lý. Tuy
nhiên, nó đỏi hỏi cán bộ định mức phải biết nghiệp vụ và am hiểu kỹ thuật, điều
của công nhân và theo trình tự:
- Phân tích bước công việc cần định múc ra các bộ phận hợp thành về mặt
lao động cũng như mặt công nghệ, loại bỏ được những bộ phận thừa, thay thế
những bộ phạn lạc hậu bằng những bộ phạn tiên tiến.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian hoàn thành từng bộ
phận công việc; xác định trình độ lành nghề mà công nhân cần có, máy móc dụng
cụ cần dùng, chế độ làm việc tối ưu và tổ chức phục vụ nơi làm việc hợp lý nhất.
- Tạo ra điều kiện tổ chức kỹ thuật đúng như đã quy định ở nơi làm việc;
chọn công nhân đã nắm vững kỹ thuật sản xuất, có thái độ lao động đúng đắn, cho
làm thử. Khi năng suất lao động ổn định thì cán bộ định mức khảo sát hao phí thời
gian của công nhân ở ngay tại nơi làm việc bằng chụp ảnh và bấm giờ. Căn cứ vào
các tài liệu khảo sát sẽ tính được thời gian tác nghiệp toàn ca (Ký hiệu là Ttn ca).
Mức kỹ thuật lao động được tiến hành bằng các công thức sau:
tg
ca
sl
tnca
ca
tntg
M
T
M
T
T
TM == ;
- 21 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sử dụng phương pháp này, mức lao động được xây dựng chính xác đồng thời
tổng kết được những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của công nhân cung cấp để cải
tiến tổ chức lao động và xây dựng các loại tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động
= M
sl1
/K
i
= M
sl1
.K’
i
(Với i= 1, 2, 3, …, n và K’
i
= 1/ K
i
)
IV. Vai trò của định mức kỹ thuật lao động
1. Đối với công tác trả công
Đối với công tác trả công, định mức lao động là thước đo, là căn cứ, điều
kiện quan trọng để xác định đơn giá trả công. Thật vậy, cho dù là theo giá trị người
- 22 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
làm việc, theo mức độ quan trọng, phức tạp của công việc, theo vị trí công việc hay
theo kết qủa lao động, kết quả sản xuất thì doanh nghiệp đều cần phải xác định được
mức kỹ thuật lao động mới có thể trả thù lao lao động một cách hợp lý, công bằng
cho người lao động. Bởi, suy cho cùng, việc thù lao cho người lao động dù theo
hình thức nào thì cũng vẫn phải dựa trên sự so sánh giữa hao phí người lao động bỏ
ra với kết quả thực hiện công việc theo quy định. Mà những mức tiêu hao để thực
hiện công việc theo quy định ấy lại chính là nhiệm vụ chung của định mức kỹ thuật
lao động.
2. Với tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm
Không chỉ có tác dụng trong công tác trả công, định mức lao động còn là
biện pháp để tăng năng suất lao động.
nhân lực một cách chính xác.
4. Định mức lao động là cơ sở của tổ chức lao động khoa học
Những hao phí lao động cần thiết để chế tạo sản phẩm hay hoàn thành công
việc phục hợp với các điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định đã được thể hiện
trong các mức. Nhờ định mức lao động mà tổ chức có thể áp dụng những biện pháp
của tổ chức lao động khoa học. Vai trò của định mức lao động được thể hiện rõ nét
qua ảnh hưởng của nó tới các nội dung của tổ chức lao động khoa học.
Vai trò của định mức lao động được thể hiện trước hết qua tác dụng đối với
phân công, hiệp tác lao động. Thật vậy, để thực hiện phân công lao động hợp lý cần
phải biết không chỉ là nội dung của bước công việc hợp thành quá trình công nghệ,
mà còn phải biết tính toán hao phí lao động để hoàn thành bước công việc đó, tức là
phải tiến hành định mức cho bước công việc. Việc xác định chính xác hao phí lao
động để hoàn thành chức năng phục vụ sản xuất cho phép tổ chức phân công lao
động theo chức năng hợp lý hơn. Mức lao động còn là cơ sở để hình thành các đội
và xác định cơ cấu của đội sản xuất. Việc phân công trách nhiệm cho mỗi thành
viên của đội cũng phải căn cứ vào các mức lao động và khả năng kiêm nhiệm thay
thế cho nhau trong quá trình sản xuất.
Định mức lao động giúp nâng cao chất lượng công tác tổ chức, phục vụ nơi
làm việc. Định mức kỹ thuật lao động sẽ cho các mức lao động hợp lý, chính xác.
- 24 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trên cơ sở các mức lao động đó, ta mới có thể bố trí nơi làm việc cùng các trang
thiết bi đi kèm một cách hợp lý nhất, phù hợp nhất để các thao tác của người lao
động được thuận tiện sao cho việc thực hiện công việc đạt hiệu quả, năng suất, chất
lượng nhưng vẫn đảm bảo an toàn, sức khỏe cho họ, đồng thời đảm bảo sử dụng tối
ưu công suất của máy móc thiết bị.
Định mức lao động cũng góp phần hoàn thiện công tác thực hiện khuyến
khích vật chất, tinh thần cho người lao động, tăng cường kỷ luật lao động. Nhờ có
mức lao động, ta có thể xác định được đơn giá lương. Mức càng chính xác thì trả
lương càng thỏa đáng, càng tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động. Bên cạnh