Chương I: Vai trò của các khu công nghiệp đối với phát triển
kinh tế tỉnh Đồng Nai
I. Lý luận chung về khu công nghiệp
Theo điều 2, Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao (ban hành kèm theo nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 2007 của
Chính phủ) ta có khái niệm: Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh
nghiệp khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân
cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập,
trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
Khu công nghiệp có một số đặc điểm sau:
- Khu công nghiệp là một khu vực lãnh thổ hữu hạn, được phân cách bằng
đường bao hữu hình hoặc vô hình.
- Được phân bố tập trung với hạt nhân là các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp (hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp chế biến, hàng tư liệu sản xuất)
và hệ thống doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp dịch vụ cho
sản xuất công nghiệp.
- Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo một cơ chế tổ chức
quản lý thống nhất của Ban quản lý khu công nghiệp.
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng
Nai.
1. Các nhân tố vĩ mô.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của ngành công
nghiệp Đồng Nai. Tuy nhiên, các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự phát triển
1
của ngành công nghiệp Đồng Nai có thể được xem xét trên hai tác động chính
đó là tác động có tính 2 mặt (thuận lợi và khó khăn) của các nhân tố kinh tế xã
hội trong nước và những nhân tố tác động có tính hai chiều (thời cơ và thách
thức) của bối cảnh quốc tế đến phát triển công nghiệp của Đồng Nai thời gian
tới
tỷ giá chính thức trước đây). Bên cạnh đó hạ thấp tỷ lệ kết hối để tạo thế chủ
động hơn cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh…Những thay đổi này
làm cho tỷ giá ở Việt Nam được hình thành một cách khách quan hơn, phản
ánh đúng hơn cung cầu ngoại tệ trên thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế,
tạo điều kiện để hội nhập tốt hơn với cộng đồng quốc tế và khu vực.
Bên cạnh những yếu tố trên thì yếu tố lạm phát, giảm phát cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến thu nhập, việc làm và tiêu dùng của toàn xã hội. Điều
này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển sản xuất cũng như tiêu thụ
sản phẩm háng hoá, nó đi ngược lại với việc tăng trưởng kinh tế đó là tăng
nhu cầu và sức mua, thúc đẩy sản xuất phát triển. Như vậy, để khuyến khích
sản xuất phát triển, mức độ lạm phát cần phải gia tăng ở mức độ phù hợp và
trong khuôn khổ có thể chấp nhận được.
Một yếu tố hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay đó
là xây dựng đồng bộ các loại hình thị trường, từ thị trường hàng hóa dịch vụ
đến thị trường tài chính tiền tệ. Nền kinh tế của Việt Nam đang trong quá
trình chuyển đổi, cơ chế thị trường đang trong quá trình hình thành, các khuôn
khổ pháp lý còn chưa hoàn chỉnh. Thời gian qua, nhà nước cũng đã quan tâm
triển khai nghiên cứu vấn đề này như đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương
3
mại, thúc đẩy quan hệ song phương và đa phương, ra đời thị trường chứng
khoán…Do vậy để phát huy nội lực tạo điều kiện để nền kinh tế phát triển ổn
định và bền vững, trong thời gian tới việc tạo điều kiện để các loại hình thị
trường cùng phát triển như phát triển mạnh thị trường hàng hoá dịch vụ, lao
động, đất đai…sẽ có tác động tốt đến sự phát triển kinh tế cả nước nói chung,
công nghiệp Đồng Nai nói riêng.
b. Chính trị-xã hội.
Lợi thế so với một số nước trong khu vực đó là môi trường chính trị ổn
định, an ninh xã hội tốt. Đảng và Chính phủ quyết tâm thực hiện công cuộc
đổi mới với rất nhiều cố gắng nhằm lành mạnh hoá các vấn đề kinh tế-xã hội,
tạo niềm tin trong nhân dân và tạo sự yên tâm cho các nhà đầu tư. Bên cạnh
gia có tiềm năng phát triển công nghiệp và đang là địa điểm thu hút mạnh các
nhà đầu tư. Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm kinh
tế của cả nước có rất nhiều tiềm năng kinh tế để phát triển kinh tế. Với diện
tích 5.862 km
2
, có khí hậu ôn hoà lại nằm gần thành phố Hồ Chí Minh là thị
trường tiêu thụ lớn các sản phẩm nông, công nghiệp và ở giữa vùng tài
nguyên phong phú về nông sản, cảng công nghiệp, rừng, khoáng sản, hải sản
và dầu khí, gần thị trường của chín tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tám tỉnh
miền Đông Nam bộ và các tỉnh Nam Trung bộ, Nam Tây nguyên. Giao thông
thuỷ bộ thuận tiện cho việc đi lại, chuyên trở hàng hoá trong cả nước. Cơ sở
hạ tầng của Đồng Nai khá tốt, nhất là hệ thống các khu công nghiệp, mạng
lưới thông tin liên lạc của các cơ sở dịch vụ bưu chính-viễn thông.
5
Nguồn nhân lực dồi dào. Cơ cấu nguồn nhân lực chuyển dịch theo xu
hướng giảm dần ở khu vực I, tăng dần ở khu vực II và III. Tỷ trọng nguồn
nhân lực trong khu vực I còn quá lớn, tỷ trọng lao động trong khu vực II và
III còn quá nhỏ, tỷ lệ lao động kỹ thuật (từ công nhân kỹ thuật đến trên đại
học) còn thấp. So với những năm trước đây thì lực lượng lao động công
nghiệp ở Đồng Nai hiện nay đã có những bước trưởng thành đáng kể cả về số
lượng và chất lượng. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nước thì tỷ lệ tay nghề thấp của nguồn nhân lực đang là trở
lực đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đòi hỏi các cấp, các
ngành phải tăng cường mở rộng các trường dạy nghề, khuyến khích học tập
trong các tầng lớp dân cư và mở cửa thu hút lao động có tay nghề từ nguồn
tăng cơ học. Mặt khác, do sự phát triển nhanh chóng của nhiều ngành công
nghiệp cùng với lượng dân tự do cư trú quá đông, tăng dân số cơ học, mật độ
sử dụng các phương tiện chuyển chở, đi lại cao…nên nảy sinh nhiều vấn đề
xã hội phức tạp như môi trường, nhà ở công nhân và một số tệ nạn khác.
1.2. Các nhân tố bối cảnh khu vực và quốc tế.
của nhà kinh doanh từ tiền sản xuất (thiết kế sản phẩm; lựa chọn và mua thiết
bị công nghệ, quản lý và định mức chi phí nguyên vật liệu và dự trữ) đến quá
trình sản xuất (sử dụng lao động, nguyên vật liệu, kiểm tra chất lượng sản
phẩm) và sau sản xuất như mẫu mã, bao gói, giao nhận kịp thời, đúng hạn;
vấn đề dịch vụ và thời gian bảo hành cho sản phẩm; tiếp thị thị trường…
(trong số đó, đặc biệt quan trọng là yếu tố về thị trường, giá cả, chất lượng sản
phẩm và các hoạt động dịch vụ trước, trong và sau bán hàng).
7
II. Tổng quan về tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Đồng Nai trong thời
gian qua.
1. Tốc độ tăng trưởng và quy mô của nền kinh tế.
Trong thời gian qua nền kinh tế của tỉnh có tốc độ tăng trưởng khá
nhanh. Thời kỳ 1996-2005 tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12,4% cao gấp
1,5 lần mức bình quân (8,2%) của thời kỳ 1986-2005. Giai đoạn 2001-2005,
tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 12,8% cao gấp 1,14 lần mức tăng bình
quân chung (11,2%) của vùng kinh tế trọng điểm phía nam và gấp 1,7 lần
mức tăng bình quân (7,5%) của cả nước.
Từ 1996 đến nay (2007), qui mô GDP của nền kinh tế tính theo giá so
sánh (giá 94) tăng lên gấp hơn 4,25 lần, từ 5.936 tỷ đồng (1995) lên 25.255,7
tỷ đồng (2007). Năm 2007, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước tăng 15,1%
so với năm 2006, vượt mục tiêu Nghị quyết Tỉnh uỷ và Hội đồng nhân dân
tỉnh đề ra (mục tiêu: tăng 15%), gần gấp đôi so với bình quân chung cả nước,
đây là mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua. Trong đó: Ngành
công nghiệp-xây dựng tăng 16,9%; ngành dịch vụ tăng 16,5%; ngành nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,2%. Quy mô GDP theo giá thực tế là 42.832 tỷ
đồng, tương đương 2,658 tỷ USD (tính 1 USD = 16.101 VND). GDP bình
quân đầu người theo giá so sánh là 10,501 triệu đồng, tăng 13,1% so với năm
2006. GDP bình quân đầu người theo giá thực tế là 17,809 triệu đồng, tăng
14,3% so với năm 2006.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Năm 2007, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 11,8 tỷ USD, đạt
105,8% kế hoạch, tăng 27,6% so với thực hiện năm 2006. Trong đó: Kim
ngạch xuất khẩu ước là 5,474 tỷ USD, đạt 100,3% kế hoạch, tăng 28,7% so
9
với thực hiện năm 2006 (trong đó: Doanh nghiệp Trung ương là 138 triệu
USD, đạt 106,2% kế hoạch, tăng 26,3% so với năm 2006; doanh nghiệp địa
phương là 313 triệu USD, đạt 101,6% kế hoạch, tăng 28% so với năm 2006;
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 5,023 tỷ USD, đạt 100% kế hoạch,
tăng 28,8% so với năm 2006). Kim ngạch nhập khẩu ước là 6,329 tỷ USD, đạt
111,1% kế hoạch, tăng 26,6% so với thực hiện năm 2006 (trong đó: Doanh
nghiệp trung ương là 73 triệu USD, đạt 104,3% kế hoạch, tăng 16,2% so với
năm 2006; doanh nghiệp địa phương là 142 triệu USD, đạt 97,9% kế hoạch,
tăng 13,2% so với năm 2006; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 6,114
tỷ USD, đạt 111,5% kế hoạch, tăng 27,1% so với năm 2006). Các mặt hàng
xuất khẩu chủ yếu là cà phê, cao su, hạt điều nhân, mật ong, giày dép, hàng
mộc tinh chế, gốm thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc; thị trường xuất khẩu
chủ yếu tập trung ở một số nước Châu Á, Châu Âu và Hoa Kỳ. Mặt hàng
nhập khẩu chủ yếu là hạt điều thô, phân bón, hoá chất công nghiệp, máy móc
thiết bị cho sản xuất, nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất.
4. Thu chi ngân sách.
Tổng thu ngân sách hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch, tốc độ tăng thu
bình quân trong thời kỳ 1996-2005 đạt 21,6%/năm, trong đó giai đoạn 2001-
2005 đạt 22,5%/năm (cả nước tăng 18,3%/năm). Tổng thu ngân sách cả giai
đoạn 2001-2005 là 26.808 tỷ đồng.
Năm 2007, Tổng thu ngân sách đạt 9.917,555 tỷ đồng, đạt 100,1% dự
toán, tăng 9% so với năm 2006. Trong đó: thu nội địa là 6.193,304 tỷ đồng,
đạt 97,7% dự toán, tăng 16% so với năm 2006; thu từ hoạt động xuất nhập
khẩu là 3.380,051 tỷ đồng, đạt 105% dự toán, tăng 10% so với năm 2006. Về
thu nội địa có 2 nguồn thu không đạt: thu từ khu vực Quốc doanh trung ương
là 798 tỷ đồng, đạt 88,7% dự toán (nguyên nhân: đa số các doanh nghiệp đang
năm 2006; khu vực ngoài quốc doanh là 8.032,6 tỷ đồng, đạt 104% kế hoạch,
tăng 21,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 44.830,7 tỷ đồng, tăng
24,8% so với năm 2006.
Phát huy được tiềm năng thế mạnh, sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát
triển nhanh và vững chắc, góp phần tích cực cải thiện đời sống nông dân. Từ
năm 1996 đến nay, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình
quân 5,9%/năm; giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha đất thuần nông nghiệp
tăng bình quân 5,7%/năm. Năm 2007, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản ước đạt 6.629,3 tỷ đồng (giá 94), đạt 99,5% kế hoạch, tăng 5,4% so
với thực hiện năm 2006. Trong đó: giá trị sản xuất nông nghiệp là 6.133,3 tỷ
đồng, đạt 99,9% kế hoạch, tăng 5,3%; giá trị sản xuất lâm nghiệp là 69,7 tỷ
đồng, đạt 105,8% kế hoạch, tăng 6,9%; giá trị sản xuất thuỷ sản là 426,3 tỷ
đồng, đạt 92,6% kế hoạch, tăng 5,4% so với năm 2006. Cơ cấu giá trị sản xuất
nông nghiệp là: ngành nông nghiệp chiếm 92,5%, lâm nghiệp chiếm 1,1%,
thuỷ sản chiếm 6,4%.
Khu vực dịch vụ có tốc độ phát triển ngày càng tăng, giai đoạn 2001-
2005 tốc độ tăng trưởng giá trị sản phẩm dịch vụ gấp 1,5 lần so với giai đoạn
1996-2000. Trong vòng 10 năm (1996-2005) khu vực dịch vụ đã tạo thêm
được 115,1 nghìn chỗ làm mới, cùng với công nghiệp đẩy nhanh tốc độ
chuyển dịch cơ cấu lao động. Từ 1995 đến nay, tổng mức bán lẻ hàng hoá và
dịch vụ hàng năm tăng lên gấp 5,9 lần với nhịp tăng bình quân 19,3%. Năm
2007, tỉnh đã tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư xây dựng
sắp xếp một số chợ. Hiện nay có 6 siêu thị đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân. Tổng mức bán lẻ năm 2007 ước đạt
26.421 tỷ đồng, đạt 103,6% kế hoạch, tăng 25,3% so với năm 2006; giá trị
tăng thêm ngành dịch vụ tăng 16,5%, đạt mục tiêu Nghị quyết.
12
6. Thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển doanh nghiệp
Cùng với quá trình hoàn thiện và đổi mới chung của cả nước về pháp
luật và cơ chế chính sách, môi trường thu hút đầu tư và phát triển doanh
hóa xã hội được thực hiện tốt, một số chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra: Tỉnh
được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học năm 1998,
hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2004; đến cuối năm 2007:
tỷ lệ huy động học sinh ra lớp ở các cấp đạt cao (từ 90% trở lên); tỷ lệ xã,
phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập bậc Trung học đạt 56,7% (mục tiêu là
56%); Tỷ lệ xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế đến cuối năm 2007 đạt
70%; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng đạt 98%; trạm y tế
có bác sĩ phục vụ ổn định đạt 55%; hạ tỷ lệ hộ nghèo còn 6,83% (theo chuẩn
mực của tỉnh), vượt mục tiêu Nghị Quyết (mục tiêu: 7,5%);…
8. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội.
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được xây dựng, nâng cấp, mở rộng
ngày càng nhiều. Đến cuối năm 2005, toàn tỉnh có 1.592,3 km đường bê tông
nhựa và láng nhựa; 80,5 km đường bê tông xi măng; 2.121,3 km đường cấp
phối sỏi đỏ; 2.287,3 km đường đất; 121,3 km đường cấp phối đá. Nâng cấp và
mở rộng mạng lưới điện phủ kín toàn tỉnh đến 100% số xã, cuối năm 2007 tỷ
lệ hộ dùng điện đạt 97%, số máy điện thoại đạt 55,1 máy/100 dân, thuê bao
internet đạt 9,66 máy/100 dân…Tiến hành xây dựng một số khu dân cư gắn
liền với các khu công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp tập
trung. Đầu tư xây dựng, sắp xếp một số chợ; hiện nay có 6 siêu thị đang hoạt
động trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân. Ngoài ra đã
14
chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhà nước, tăng năng lực sản xuất của các
ngành kinh tế.
9. Đầu tư phát triển.
Giai đoạn 2001-2005, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đã huy
động được 46.579 tỷ đồng cao gấp 2,5 lần trong giai đoạn 1996-2000, tốc độ
tăng vốn đầu tư phát triển trong 5 năm đạt bình quân 21,8%, cao gấp 1,2 lần
so với cả nước (cả nước tăng 18%), tỷ lệ huy động vốn đầu tư phát triển so
với GDP trong cả giai đoạn 5 năm đạt ở mức cao 42,8% (cả nước 37,5%).
Tổng vốn đã đầu tư hạ tầng: 13.67 triệu USD.
Giá cho thuê đất thô: 0.8 USD/m2/năm.
Dịch vụ hạ tầng: 0.4 USD/m2/năm.
Hiện đang có 90 dự án đầu tư với số vốn đăng ký hơn 326 triệu USD.
Lĩnh vực đầu tư: chế biến thực phẩm, hoá chất, vật liệu xây dựng, cơ
khí, điện tử, giấy, dịch vụ.
2. Khu Công nghiệp Biên Hòa 2
Diện tích: 365ha, diện tích dùng cho thuê 261ha, đã cho thuê 261ha đạt
100%
Vị trí: Phường Long Bình, TP Biên Hòa, nằm đối diện Khu Công
nghiệp Biên Hòa
Kết cấu hạ tầng:
+ Giao thông nội bộ và mương thoát nước hoàn chỉnh.
+ Cấp điện: trạm biến áp 63 MVA và sẽ nâng cấp thành 80 MVA, điện lưới
quốc gia.
+ Cấp nước: 15,000 m3/ngày từ nhà máy nước Biên Hòa.
16
+ Thông tin liên lạc: thuận tiện trong và ngoài nước.
+ Xử lý chất thải lỏng: có nhà máy xử lý chất thải chung, giai đoạn 1 có công
suất 4,000 m3/ngày.
Tổng vốn đã đầu tư hạ tầng: 18.04 triệu USD.
Giá cho thuê đất thô: 2.25 USD/m2/năm.
Dịch vụ hạ tầng: 5 năm đầu 1 USD/m2/năm, năm thứ 6 trở đi 0.5
USD/m2/năm.
Hiện đã có: 126 dự án đầu tư với số vốn đăng ký là 1,396 triệu USD.
Lĩnh vực đầu tư: Thực phẩm và chế biến nông sản thực phẩm; may mặc
và dệt sợi; hàng nữ trang, mỹ nghệ và các loại mỹ phẩm; giày dép, dụng cụ
thể thao, các loại bao bì cao cấp; sản phẩm công nghiệp từ cao su, gốm sứ,
thuỷ tinh; lắp ráp điện tử, phụ kiện máy tính, linh kiện điện tử; sản xuất dây
điện các loại, đồ điện gia dụng; vật liệu xây dựng cao cấp, chế biến gỗ, sản
Kết cấu hạ tầng:
+ Giao thông nội bộ và mương thoát nước hoàn chỉnh.
+ Cấp điện: trạm biến áp 80 MVA và trạm biến áp 12.8 MVA, xây dựng nhà
máy điện riêng 120 MVA.
+ Cấp nước: cung cấp nước ổn định 4,000 m3/ngày.
+ Thông tin liên lạc: thuận tiện trong và ngoài nước.
+ Xử lý chất thải lỏng: có nhà máy xử lý chất thải công suất 2,000 m3/ngày
Tổng vốn đã đầu tư hạ tầng: 32.9 triệu USD.
Giá cho thuê đất thô + dịch vụ hạ tầng (USD/m2/năm): 42 USD/m2/39
năm
18
Hiện đang có 46 dự án đầu tư với số vốn đăng ký là 320 triệu USD,
trong đó có 35 dự án đang hoạt động, các dự án khác đang trong giai đoạn xây
dựng và chuẩn bị.
Lĩnh vực đầu tư: Máy vi tính và các phụ kiện máy vi tính; thực phẩm
và chế biến thực phẩm; chế tạo, lắp ráp điện, cơ khí và các sản phẩm điện tử;
sản phẩm da, may mặc, len, giày dép; nữ trang, hàng mỹ nghệ, các loại mỹ
phẩm; dụng cụ thể thao, đồ chơi, sản phẩm nhựa, các loại bao bì; sản phẩm
công nghiệp từ cao su, gốm sứ, thuỷ tinh; thép xây dựng, công-ten-nơ bằng
thép, phụ tùng xe hơi, chế tạo xe hơi; kiếng nổi và kiếng xây dựng, hóa chất
cho bêtông; thực phẩm và các sản phẩm chế biến; dệt; nhà máy bột mì, mì ăn
liền, hàng tiêu dùng; bảo trì máy kéo; sơn cao cấp các loại; keo dán công
nghiệp; bình chứa ga; bao bì đóng gói; giấy vệ sinh và giấy ăn; lưới đánh cá;
hóa chất: sợi PE, hạt nhựa, bột màu công nghiệp; dược phẩm; nông dược và
thuốc diệt côn trùng; các cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông tươi.
5. Khu Công nghiệp Loteco
Diện tích: 100 ha cho giai đoạn đầu gồm cả 40 ha của khu chế xuất
trong khu công nghiệp. Diện tích dùng cho thuê 71.58 ha, diện tích đã cho
thuê 71.58 ha, đạt 100%.
Vị trí: Phường Long Bình, TP. Biên Hòa.
Vị trí: Xã Hố Nai và Bắc Sơn, Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Kết cấu hạ tầng:
+ Cấp điện: trạm biến áp 41 MVA.
+ Cấp nước: cung cấp nước ổn định 2,000 m3/ngày.
+ Thông tin liên lạc: thuận tiện trong và ngoài nước.
20
+ Đang được đầu tư đồng bộ hệ thống điện, nước, giao thông, mương thoát
nước, xử lý chất thải
Tổng vốn đã đầu tư hạ tầng: 4.61 triệu USD.
Giá cho thuê đất thô: 0.09 USD/m2/năm.
Dịch vụ hạ tầng: 5 năm đầu 1.45 USD/m2/năm, năm thứ 6 trở đi 1.01
USD/m2/năm.
Hiện đang có 66 dự án đầu tư với số vốn đăng ký hơn 218 triệu USD.
Lĩnh vực đầu tư: Công nghiệp may mặc; lắp ráp các linh kiện điện, điện
tử; cơ khí lắp ráp xe ôtô, môtô; công nghiệp hương liệu, hóa mỹ phẩm; sản
xuất vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất; chế biến sản phẩm gỗ; công
nghiệp điện gia dụng; dịch vụ ngân hàng, bưu điện; các dịch vụ về kho bãi,
nhà xưỡng cho thuê.
7. Khu Công nghiệp Sông Mây
Diện tích: 417 ha, giai đoạn 1 phát triển 227 ha, diện tích dùng cho thuê
158.1 ha, diện tích đã cho thuê 135.5 ha, đạt 85.7%.
Vị trí: Xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Kết cấu hạ tầng:
+ Cấp điện: trạm biến áp 40 MVA.
+ Cấp nước: cung cấp nước ổn định 5,000 m3/ngày.
+ Thông tin liên lạc: thuận tiện trong và ngoài nước.
+ Đang được đầu tư đồng bộ hệ thống điện, nước, giao thông, mương thoát
nước, thông tin, xử lý chất thải.
Tổng vốn đã đầu tư hạ tầng: 9.65 triệu USD.
Giá cho thuê đất thô + dịch vụ hạ tầng: 30 USD/m2/năm
+ Thông tin liên lạc: thuận tiện trong và ngoài nước.
22
+ Đang xây dựng hệ thống giao thông nội bộ, mương thoát nước và xử lý
chất thải.
Tổng vốn đã đầu tư hạ tầng: 9.61 triệu USD.
Giá cho thuê đất thô: 0.09 USD/m2/năm.
Dịch vụ hạ tầng: 5 năm đầu 1.45 USD/m2/năm, năm thứ 6 trở đi 1.01
USD/m2/năm.
Hiện đang có 20 dự án đầu tư với số vốn đăng ký hơn 855 triệu USD.
Lĩnh vực đầu tư: Công nghiệp dệt, may mặc, tơ, sợi, nhuộm, tẩy trắng;
lắp ráp các linh kiện điện, điện tử; công nghiệp cơ khí , chế tạo máy móc động
lực, chế tạo và lắp ráp các phương tiện giao thông, máy móc phục vụ nông
nghiệp; công nghiệp vật liệu xây dựng : sản xuất tôn, kẽm, bồn chứa cấu kiện
bê tông đúc sẳn và các kết cấu kim loại khác; công nghiệp thực phẩm, dược
phẩm, hương liệu, hóa mỹ phẩm.
10. Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 3
Giai đoạn 1
Diện tích: 337 ha, diện tích dùng cho thuê 233.85 ha, diện tích đã cho
thuê 233.85 ha, đạt 100%.
Vị trí: xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Kết cấu hạ tầng:
+ Cấp điện: trạm biến áp 150 MVA.
+ Cấp nước: 10,000m3/ngày từ nhà máy nước Thiện Tân.
+ Thông tin liên lạc: thuận tiện trong và ngoài nước.
+ Đang xây dựng hệ thống giao thông nội bộ, mương thoát nước và xử lý
chất thải.
Giá cho thuê đất thô: 0.09 USD/m2/năm.
Dịch vụ hạ tầng: 5 năm đầu 1.45 USD/m2/năm, năm thứ 6 trở đi 1.01
USD/m2/năm.
23
+ Đang hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ, điện, nước, mương
thoát nước, hệ thống xử lý nước thải.
Tổng vốn đã đầu tư hạ tầng: 6.2 triệu USD.
Giá cho thuê đất thô và dịch vụ hạ tầng: 30 USD/m2/48năm
Hiện đã có 3 dự án đầu tư với số vốn đầu tư là 6.5 triệu USD.
12. Khu Công nghiệp Dệt may
Diện tích: 184 ha, diện tích dùng cho thuê 121 ha, diện tích đã cho thuê
65.94 ha, đạt 54.5%.
Vị trí: xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Kết cấu hạ tầng:
+ Cấp điện: trạm biến áp 40 MVA, điện lưới quốc gia.
+ Thông tin liên lạc: thuận tiện trong và ngoài nước.
+ Đang hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ, điện, nước, mương
thoát nước, hệ thống xử lý nước thải.
Tổng vốn đã đầu tư hạ tầng: 6.48 triệu USD.
Giá cho thuê đất thô và dịch vụ hạ tầng: 30 USD/m2/48năm.
Lĩnh vực đầu tư: Dệt may
13. Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 6
Diện tích: 319 ha, diện tích dùng cho thuê 201 ha, chưa có đơn vị thuê.
Vị trí: xã Long Thọ, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Kết cấu hạ tầng: đang xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ,
điện, nước, mương thoát nước, hệ thống xử lý nước thải.
Tổng vốn đã đầu tư hạ tầng: 8.94 triệu USD.
14. Khu Công nghiệp Tam Phước
25