Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS Trần Việt Lâm – Khoa QTKD
MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2 : NỘI DUNG 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1.1 Thông tin chung 3
1.2 Thông tin khác 3
2. Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động sản xuất_kinh doanh: 4
2.1 Cơ cấu tổ chức 4
2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 5
2.2.1 Văn phòng 5
2.2.2. Phòng kỹ thuật 5
2.2.3 Phòng kế hoạch 7
2.2.4 Phòng kế toán 7
2.2.5. Phòng KCS 9
2.2.6. Phân xưởng may 9
2.2.7. Phân xưởng cắt 10
2.3. Doanh thu 11
2.4. Lao động và thu nhập : 11
2.4.1 Lao động : 11
2.4.2 Thu Nhập 12
2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 13
2.6 Tình hình tài chính của Doanh nghiệp 15
2.7 Đầu tư, phát triển 15
3. Kết quả sản xuất của công ty trong giai đoạn 2006-2008 16
3.1 Về cơ cấu tỷ trọng mặt hàng 16
3.2 Về thị trường, khách hàng : 17
3.3 Kết quả về doanh thu, lợi nhuận 19
4. Một số nội dung chủ yếu trong hoạt động quản trị 20
4.1 Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh 20
4.2 Quản trị nhân sự 20
thể Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty đã không ngừng cải
tiến máy móc thiết bị, nâng cao tay nghề, xây dựng một hệ thống quản lý chất
lượng có thể đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hang.
Năm 2005, công ty được tổ chức Quacert cấp chứng chỉ ISO 9001/2000 – nhờ
đó mà rất nhiều khách hàng có tiếng tăm như GAP, TARGET, WAL-
MART… đã tìm đến với doanh nghiệp. Chính vì thế mà em đã chọn Công ty
cổ phần may Nam Hà là địa điểm thực tập của mình.
Mục đích của Báo cáo tổng hợp này là đem lại một cái nhìn khái quát
nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may Nam Hà
trong những năm vừa qua cùng với định hướng phát triển trong giai đoạn tới.
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trần Việt Lâm đã hướng dẫn em; cảm ơn
các cô chú trong ban lãnh đạo, các phòng ban trong công ty đã giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo này.
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -1-
QTKD tổng hợp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS Trần Việt Lâm – Khoa QTKD
Kết cấu báo cáo gồm 3 phần :
- Phần 1 : Mở đầu
- Phần 2 : Nội dung
- Phần 3 : Kết luận
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -2-
QTKD tổng hợp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS Trần Việt Lâm – Khoa QTKD
PHẦN 2 : NỘI DUNG
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Thông tin chung
Tên giao dịch : Công ty cổ phần May Nam Hà
Tên tiếng anh : Nam Ha Garment Stock Company (Nagar)
Chủ tịch HĐQT/ Giám đốc công ty : Ông Đoàn Tiến Dũng
Tổng số nhân viên : 960 người
Sơ đồ tổ chức tổng thể của công ty :
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -4-
QTKD tổng hợp 47A
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phó GĐ ĐDLĐ về
chất lượng
Phó GĐ ĐDLĐ về
chất lượng
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
VĂN
PHÒNG
VĂN
PHÒNG
PHÒNG
KĨ
THUẬT
PHÒNG
KĨ
THUẬT
PHÒNG
KCS
PHÒNG
KCS
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KẾ
Nghiên cứu và đề xuất giải quyết các quyền lợi tiền lương, tiền thưởng
và các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên.
Nghiên cứu và đề xuất công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe công nhân
viên chức, vệ sinh.
Quản lý quỹ tiền mặt, thiết bị phụ tùng cấp đổi, thu hồi
Văn thư, hành chính, tạp vụ phục vụ lãnh đạo công ty.
Lập các biểu báo cáo.
2.2.2. Phòng kỹ thuật
Chức năng :
Tổ chức thực hiện công tác kỹ thuật của từng mã hàng một cách đầy
đủ, chính xác, đồng bộ, đảm bảo theo đúng kế hoạch sản xuất.
Giúp việc tham mưu cho giám đốc về công tác chất lượng sản phẩm,
nguyên phụ liệu và chỉ đạo công tác chuyên môn KCS
Nhiệm vụ :
Nhận sản phẩm mẫu gốc, tài liệu kỹ thuật mẫu giấy, sơ đồ mini, bảng
phối màu gốc của mã hàng để chuẩn bị sản xuất.
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -5-
QTKD tổng hợp 47A
CHÁNH VĂN PHÒNG
CHÁNH VĂN PHÒNG
TỔ TRƯỞNG BẢO VỆ
TỔ TRƯỞNG BẢO VỆ
LAO
ĐỘNG
TIỀN
LƯƠNG
LAO
ĐỘNG
TIỀN
LƯƠNG
VIÊN
BẢO VỆ
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS Trần Việt Lâm – Khoa QTKD
Nhận tờ kế hoạch sản xuất, nhận nguyên phụ liệu để may sản phẩm cỡ
đối.
Làm mẫu mực 1 bộ mẫu cỡ đối để may chế thử sản phẩm duyệt mẫu
với khách hàng.
Nhân mẫu và nhảy mẫu các cỡ, làm mẫu mực các cỡ.
Giác và sao sơ đồ cho phân xưởng cắt theo đúng kế hoạch.
Cung cấp mẫu sao sơ đồ cho phân xưởng cắt theo đúng kế hoạch.
Hướng dẫn công nghệ may lắp sản phẩm cho các tổ trưởng sản xuất.
Đi tiền phương đầu truyền hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình sản xuất
ở phân xưởng may.
Sơ đồ tổ chức hoạt động phòng kỹ thuật
Chỉ đạo và quản lý nhân viên kĩ thuật trong việc kiểm tra NPL, bán
thành phẩm…thêu in (nếu có) trước khi triển khai sản xuất.
Chỉ đạo và quản lý nhân viên kĩ thuật, KCS khi có yêu cầu về gia công
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -6-
QTKD tổng hợp 47A
Trưởng phòng kỹ thuật
Trưởng phòng kỹ thuật
Tổ trưởng bộ
phận mẫu
ĐMNPL
Tổ trưởng bộ
phận mẫu
ĐMNPL
Phó phòng phụ
trách máy
mẫu_KTTP
mẫu sơ đồ,
viết cấu tạo
chi tiết
NV đo& ktra
mẫu sơ đồ,
viết cấu tạo
chi tiết
NV làm
định mức
tiêu hao
cắt đổi
NV làm
định mức
tiêu hao
cắt đổi
NV may mẫu
&KTTP
NV may mẫu
&KTTP
CN sửa chữa
bảo toàn TB
may
CN sửa chữa
bảo toàn TB
may
CN vận hành
nồi hơi & bảo
toàn hệ thống
CN vận hành
nồi hơi & bảo
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -7-
QTKD tổng hợp 47A
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ HOẠCH
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÓ PHÒNG 1
PHÓ PHÒNG 1
KẾ HOẠCH
THỐNG KÊ
KẾ HOẠCH
THỐNG KÊ
XUẤT NHẬP
KHẨU
XUẤT NHẬP
KHẨU
PHÓ PHÒNG 2
PHÓ PHÒNG 2
CUNG ỨNG
VẬT TƯ
CUNG ỨNG
VẬT TƯ
QUẢN LÝ
ĐƠN HÀNG
QUẢN LÝ
ĐƠN HÀNG
TỔ TRƯỞNG TỔ KHO
TỔ TRƯỞNG TỔ KHO
KHO THÀNH
PHẨM
chính.
Hướng dẫn cho các thành viên trong công ty có liên quan việc thực
hiện chính sách quản lý hiện hành.
Đáp ứng kịp thời cho việc phục vụ SX_KD bảo đảm có hiệu quả và sử
dụng vốn một cách hợp lý nhất.
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -8-
QTKD tổng hợp 47A
TRƯỞNG PHÒNG
KT
VỐN
BẰNG
TIỀN
KẾ TOÁN
NG.LIỆU
KẾ
TOÁN
TSCĐ
KẾ
TOÁN
SPDD
KẾ
TOÁN
THUẾ
KẾ
TOÁN
KHO
TP
K.TOÁN
GIÁ
THÀNH
đơn vị may trong công ty.
Nhiệm vụ :
Nhận kế hoạch sản xuất, bảng tác nghiệp (bảng phân phối màu vải),
bảng điều tiết sản phẩm của mã hàng để chuẩn bị và có phương án bố trí thức
hiện.
Nhận tờ trải vải và tiếp nhận nguyên liệu chuẩn bị cắt.
Thực hiện công đoạn cắt gồm : cắt đẩy và cắt vòng.
Hạch toán bàn vải theo định mức tiêu hao.
Đánh số thứ tự các chi tiết bán thành phẩm theo lớp, lá vải/bàn vải,
đóng gói.
Cấp bán thành phẩm cắt cho các tổ may theo kế hoạch.
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -10-
QTKD tổng hợp 47A
QUẢN ĐỐC PHÂN
XƯỞNG
PHÓ QUẢN ĐỐC
C.NHÂN
TRẢI VẢI
C.NHÂN
CẮT
C.NHÂN
ĐÁNH SỐ
CHI TIẾT
C.NHÂN
ĐÓNG
GÓI BTP
C.NHÂN
CẤP
BTP&KT
THÊU IN
ước đạt 222 Triệu USD – nguồn Sở Công thương). So với năm 2007 tuy
chiếm tỷ trọng giảm do một số doanh nghiệp may trong tỉnh tăng song đây là
một con số rất có ý nghĩa, công ty không lớn song đã đóng góp một phấn
không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu của Tỉnh.
2.4. Lao động và thu nhập :
2.4.1 Lao động :
Trong năm 2008 số lao động tự ý nghỉ việc tăng mạnh hơn so với cùng
kỳ năm 2007, bằng 205% so với cùng kỳ năm 2007. Đặc biệt là vào quí IV.
Năm 2006 bù lương 294 triệu đồng
Năm 2007 bù lương 237 triệu đồng, giảm 20% so với năm 2006.
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -11-
QTKD tổng hợp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS Trần Việt Lâm – Khoa QTKD
Năm 2008 bù lường 300 triệu đồng, bằng 128% so với năm 2007.
Trình độ tay nghề giữa lao động cũ và lao động mới tương đối đồng
đều do việc tuyển dụng có sự sàng lọc kỹ càng, đánh giá khách quan, trung
thực tay nghề. Năm 2007 không còn tình trạng lao động phải kéo dài thời gian
thử việc, số lao động phải bù lương đã giảm.
Những năm đầu tiên khi thực hiện cổ phần hóa công ty chỉ có 452 cán
bộ công nhân nguviên, trong đó chỉ có 7 cán bộ có trình độ đại học thì năm
2004, tổng số lao động của công ty là 713 người trong đó có 10 người có trình
độ và 65 người có trình độ cao đẳng, trung cấp. Năm 2005 số công nhân viên
lao động trong công ty là 847 người, tăng hơn so với năm 2004 là 17,4%, số
lao động nữ tăng 16,16%. Năm 2006 là hơn 900 người trong đó số cán bộ có
trình độ đại học là 23 người, lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp là 129
người tăng 30,8% so với năm 2005. Trong năm 2007, mục tiêu mà doanh
nghiệp đặt ra đó là mở rộng quy mô, cơ cấu lao động của công ty lên hơn
1000 người, mở các lớp đào tạo nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ
quản lý. Năm 2008, công ty đưa vào thử nghiệm phần mềm quản lý nhân sự,
hệ thống các máy quét thẻ từ để kiểm soát quá trình làm việc của cán bộ nhân
3 Lao động BQ " 905 907 871 100.2% 96.0%
CN - VC " 842 896 864 106.0% 96.0%
Lao động khác " 63 11 7 17.0% 64.0%
B Cơ cấu về lao động " Số lđ
Tỷ
lệ Số lđ
Tỷ
lệ Số lđ
Tỷ
lệ
Lao động nữ " 797 88% 780 86% 780 90% 98.0% 100.0%
Lao động trình độ ĐH " 23 3% 26 3% 27 3% 113.0% 104.0%
Lao động CĐ/t.cấp " 129 14% 138 15% 138 16% 107.0% 100.0%
( Nguồn : Phòng tổ chức)
2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Từ khi chuyển hình thức hoạt động từ DNNN sang Công ty cổ phân,
hầu hết những trang thiết bị, máy móc đã xuống cấp, lạc hậu trong khi nguồn
vốn còn hạn hẹp. Song, nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư phát
triển, trong những năm qua, Công ty đã không ngừng đổi mới máy móc, trang
thiết bị và nhà xưởng sao cho phù hợp với những đơn hàng mới có yêu cầu
cao về chất lượng.Với những thiết bị hiện đại của Nhật, Đức, Mỹ cho đến nay
Công ty đã có các dây chuyền may tương đối hiện đại như : máy may 1 kim
tự động Juki, JLU 5490 N7 ADLER971vv…
Năm 2007, công ty tiến hành đầu tư thêm một loạt thiết bị tiên tiến
phục vụ cho sản xuất đế đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao về chất lượng
của khách hàng. Chi tiết tham khảo bảng sau đây :
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -13-
QTKD tổng hợp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS Trần Việt Lâm – Khoa QTKD
BẢNG KÊ CHI TiẾT DANH MỤC ĐẦU TƯ NĂM 2007 Bảng số 3
128,688,240
8 HT lò hơi đốt than cho sx MDK-61-2 1 91,010,000
J Hệ thống làm mát, máy VT 3 309,902,586
1 Hệ thống làm mát PX SX, cắt 1 83,666,520
2 Hệ thống làm mát PX SX, PX 3 1 78,226,560
3 Hệ thống làm mát PX SX, cắt 1 37,816,666
4 Hệ thống máy VT mạng KH 73,403,248
K Nhà cửa, kho tàng 412,185,514
1 Nhà kho tầng 2 khu SX
362,735,002
2 Nhà để xe đạp khu VP 49,450,512
L Tài sản vô hình 39,200,000
1 Phần mềm quản lý nhân sự, TL 27,200,000
2 Phần mềm bàn cắt 12,000,000
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -14-
QTKD tổng hợp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS Trần Việt Lâm – Khoa QTKD
2.6 Tình hình tài chính của Doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp được hạch toán chi tiết, công
khai và minh bạch. Năm 2008, hoạt động SX – KD có hiệu quả, lãi 1.405 Tr,đ
(năm 2007 là 1.976 Tr.đ, năm 2006 là 797 Tr.đ).
Trong cơ cấu về tài sản : Tài sản cố định chiếm chủ yếu 70,57 %; Vốn
lưu động chiếm 29,43%; giảm 19,85% so với năm 2007. Trong vốn lưu động
các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 11,23%, giảm 25% so với cùng kỳ; Hàng
tồn kho chiếm 9,13%; tăng 9,8%. Các khoản phải thu khác giảm mạnh (bằng
36,64% so với cùng kỳ do đầu tư trong kỳ đã ổn định nên không thanh lý
TSCĐ.
Trong cơ cấu về nguồn vốn : Vốn chủ sở hữu chiếm 42,21%; tăng 22%
dệt kim 2007 chiếm 74% trong khi năm 2006 chiếm 33%.
Năm 2008 công ty đã cơ bản chuyển đổi sang sản xuất hàng dệt kim và
đồ bơi. Cơ cấu tỷ trọng mặt hàng như sau :
-Hàng dệt kim,nỷ đạt 24.991 Tr.đ chiếm 74%.
-Hàng đồ bơi đạt 7.865, chiếm 23%
-Ngoài ra công ty còn mở rộng thăm dò mặt hàng khăn, đây là mặt
hàng mới song cũng có nhiều triển vọng vì đây là mặt hàng đơn giảm xong lại
cung cấp cho khách hàng khó tính là GAP nên có ít doanh nghiệp được đánh
giá khách hàng này.
CHI TiẾT THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG (NĂNG LỰC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY)
Bảng số 3
TT Tên hàng Đvt
Thực hiện quý Năm
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
SL TG SL TG SL TG
1 Dệt kim + Q/áo nỷ Ch/bộ
292,97
1 4,163 2,015,867 19,521 2,427,003 24,987
2 Quần áo bơi "
367,78
8 3,079
355,33
3 4,534 662,540 7,865
3 Áo Jacket "
382,19
5 10,301 275,286 7,151 15,246 342
4 Quần dệt thoi "
158,69
3 3,704 80,557 1,354
5 Khăn quàng " 21,900 787 132,411 498
THỊ TRƯỜNG :
Bảng số 5
TT Khách hàng Năm 2007 Tỷ trọng Năm 2008 Tỷ trọng
Số lượng Trị giá GC Trị giá FOB trị giá Số lượng Trị giá GC Trị giá FOB trị giá
1 Mỹ 2,718,837 1,984,195 9,991,698 85.60% 2,987,659 1,971,146 9,550,865 86.57%
2 EU 99,272 136,230 1,231,370 10.55% 145,857 123,368 1,042,639 9.45%
3 Thổ Nhĩ Kỳ 19,863 8,883 64,949 0.59%
4 Nhật bản 3,015 3,076 24,080 0.21% 4,000 720 6,180 0.06%
5 Khác 36,685 66,130 426,024 3.65% 76,373 41,406 367,324 3.33%
6 Ủy thác XK 28,611 13,261 0.00%
7 Gia công 20,833 12,028
Cộng :
2,857,809 2,189,631 11,673,172 3,283,196 2,170,812 11,031,957
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS Trần Việt Lâm – Khoa QTKD
3.3 Kết quả về doanh thu, lợi nhuận
DOANH THU (TÍNH THEO SẢN PHẨM NHẬP KHO) Bảng số 6
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số lương Trị giá Số lương Trị giá Số lương Trị giá
(sp) (Tr.đ) (sp) (Tr.đ) (sp) (Tr.đ)
Tổng cộng 1,240,158 24,139 2,879,729 36,285 3,345,236 37,005
1 Năng lực SX tại cty 1,223,547 22,036 2,727,043 32,559 3,247,181 33,733
a) Xuất khẩu 1,203,883 21,879 2,717,797 32,508 3,237,200 33,692
- Xuất khẩu trực tiếp 910,737 17,104 2,712,371 32,508 3,187,846 33,291
- Ủy thác xuất khẩu 125,223 2,504 28,611 212
- Gia công cho đơn vị khác 167,923 2,271 5,426 52 20,743 189
b) Gia công nội địa 19,664 157 9,246 - 9,981 41
2 Bán hàng hóa 1,242 1,155 2,295
3 Đưa đi gia công 16,611 472 36,888 643
4 Xuất khẩu ủy thác - - 115,798 1,928 98,055 977
Sau những khó khăn ban đầu của quá trình cổ phần hóa, công ty cổ
phần may Nam Hà đã và đang có những bước phát triển khá vững chắc, tạo
được uy tín lớn đối với đối tác nước ngoài, sản phẩm của Cty được các bạn
hang đánh giá rất cao. Với những bước phát triển đó và những khó khăn trước
mắt, ban lãnh đạo cty đã đề ra phương hướng hoạt động kinh doanh dựa trên
năng lực hiện tại, kết quả kinh doanh trong suốt thời gian hoạt động vừa qua.
Cùng với việc mở rộng đầu tư sản xuất, tiếp tục phát huy sức mạnh của mình
và góp phần với các doanh nghiệp trên địa bàn cũng như trong toàn ngành
thực hiện tốt các mục tiêu : Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hang may
mặc từ đó củng cố và mở rộng thị trường nước ngoài tiềm năng. Tuy nhiên,
bên cạnh mục tiêu tại thị trường nước ngoài cty cũng đã hết sức chú ý đến
phát triển thị trường trong nước nơi mà hiện tại gần như còn đang bỏ ngỏ và
nhu cầu tại thị trường nội địa đang tăng cao. Trong những năm tiếp theo, định
hướng mà cty đề ra là tiếp tục thực hiện tốt phương châm “ Chất lượng hoàn
hảo, giao hàng đúng và trước hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu cho khách
hàng”. Phấn đấu trở thành nhà sản xuất đồ bơi, hàng dệt kim và các sản phẩm
may khác đáp ứng yêu cầu khắt khe của các thương hiệu, các nhà phân phối,
các tập đoàn bán lể nổi tiếng trên toàn cầu. Tập trung năng lực sản xuất xuất
khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ, đồng thời dành một phần năng lực cho thị
trường EU và nghiên cứu, từng bước tiếp cận thị trường Nhật Bản đồng thời
vẫn thực hiện gia công xuất khẩu là chủ yếu , tiếp tục đầu tư phát triển theo
chiều sâu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển ổn dịnh bền vững.
4.2 Quản trị nhân sự
Ban lãnh đạo cty đã xác định rằng công tác quản trị nhân sự là một
trong những mảng quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp may mặc bởi vì
yếu tố con người so với các yếu tố khác có tỷ trọng rất lớn, ảnh hưởng đến
hầu hết mọi hoạt động của công ty. Năng lực cần thiết của người thực hiện
các công việc có ảnh hưởng đến chất lượng công việc được đánh giá để bảo
đảm đủ năng lực cần thiết về học vấn, kỹ năng làm việc, kinh nghiệm thích
hợp.
phụ liệu.
- Máy móc – thiết bị luôn đổi mới theo hướng tiên tiến, hiện đại và có
tuổi đời dưới 10 năm.
- Thường xuyên nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từ lãnh đạo cty
đến từng công nhân – lao động theo phương châm “Tài – đức song hành. Trả
công xứng đáng”.
- Phấn đấu xây dựng nhà ở cao tầng hiện đại bán hoặc cho thuê đối với
công nhân – lao động đã gắn bó với doanh nghiệp.
- Môi trường làm việc luôn sạch đẹp, văn minh. Giảm dần giờ làm
thêm hàng ngày. Phấn đấu đạt thu nhập bình quân 2 triệu đồng/ người/ tháng
vào năm 2010.
- Người lao động là chủ doanh nghiệp, mỗi lao động đóng góp 500.000
– 1.000.000 đ mua cổ phần mỗi năm.
Sv thực hiện: Vũ Thanh Thủy -21-
QTKD tổng hợp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS Trần Việt Lâm – Khoa QTKD
- Thi đua – khen thưởng là động lực quan trọng để phát triển sản xuất
kinh doanh.
- Xây dựng tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
luôn đạt tiêu chuẩn “Trong sạch – Vững mạnh”.
- Văm hóa Doanh nghiệp phấn đấu để mọi công nhân – lao động luôn
tự hào về nơi làm việc của mình là “Công ty cổ phần may Nam Hà”.
5.2 Định hướng, chỉ tiêu và giải pháp sản xuất – kinh doanh năm 2009
5.2.1 Định hướng
- Tiếp tục thực hiện phương châm : “Chất lượng hoàn hảo, giao hàng
đúng và trước hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu” nhằm nâng cao uy tín
của doanh nghiệp trên thương trường.
- Tập trung năng lực sản xuất, xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ,
đồng thời tăng năng lực sản xuất cung cấp cho thị trường EU và dần tiếp cận
hàng hóa cung cấp cho thị trường Nhật Bản và Nga. Tiếp tục thử nghiệm mặt
hiện tốt công tác sản xuất thử tại phòng Kỹ thuật trước khi sản xuất đại trà.
Cung cấp BTP đồng bộ, tiếp tục nâng cao chất lượng BTP nhằm hạn chế tối
đa và đi đến không mực sửa BTP trước khi sản xuất, nhằm góp phần tối đa
thời gian và lao động cho việc chế tạo sản phẩm, tạo điều kiện tăng năng suất
lao động trong thời gian làm việc 8h/ngày
2) Thống kê, phân tích,đánh giá chính xác, kịp thời năng suất, chất
lượng từng công nhân lao động, từng tổ sản xuất và từng đơn vị.
3) Các tổ sản xuất cần chú ý đến số lượng ra chuyền, quây gọn, soạn
hàng, KCS và nhập kho. Quản lý chặt chẽ và giám sát, kiểm tra thường xuyên
hàng hóa, tránh việc mất mát, hư hỏng trong quá trình giao nhận với các Nhà
thầu phụ và hàng trên chuyền cũng như hàng nhập kho. Tiếp tục duy trì và cải
tiến công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trước và sau giặt.
4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng tốt nhất quá trình sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất – kinh doanh cuả công ty.
5) Nắm chắc, cập nhật thường xuyên những thay đổi về chủ trương,
chính sách pháp luật cuả Đảng và Nhà nước về luật thuế, Luật hải quan, Luật
lao động để thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật và phù hợp với tình hình
doanh nghiệp.
6) Quản lý, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí sản xuất đảm bảo tài
chính doanh nghiệp lành mạnh và tiết kiệm.
7) Phòng kỹ thuật cần nghiên cứu nghiêm túc chất lượng và đặc tính
của từng loại nguyên liệu : trước, trong và sau giặt tránh trường hợp sản
phẩm âm – dương thông số không rõ nguyên nhân. Phối hợp với phòng KCS
kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, kiên quyết không để hàng hóa sai
hỏng ra hàng loạt mới xử lý.
8) Văn phòng, Quản đốc các phân xưởng, Tổ trưởng tổ sản xuất cần
nắm bắt diễn biến thị trường lao động, diễn biến tư tưởng của người lao động
trong quá trình làm việc; kịp thời giải thích, ngăn chặn những diễn biến bất
thường tại các tổ sản xuất. Vận động CBCNV lao động tích cực mua cổ phần
nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu vốn phục vụ sản xuất – kinh doanh và thực