MỘT số nội DUNG TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KINH DOANH của doanh nghiệp tư nhân thịnh nguyên - Pdf 10

Báo cáo tổng hợp
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 2
PHẦN 2: NỘI DUNG 3
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN THỊNH NGUYÊN 3
1.1. Vài nét khái quát về Doanh nghiệp tư nhân Thịnh Nguyên 3
1.2 Quá trình phát triển 4
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp hiện nay 4
2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG SẢN XUẤT
KINH DOANH 5
2.1. Cơ cấu tổ chức 5
2.1.1. Cơ cấu bộ máy quản trị 5
2.1.2. Cơ cấu sản xuất 8
2.2. Đội ngũ lao của doanh nghiệp 10
2.3 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị của doanh nghiệp 12
2.4 Đặc điểm về tình hình tài chính của công ty 14
2.5. Đặc điểm về thị trường và khách hàng của doanh nghiệp 15
2.5.1. Thị trường nội địa 15
2.5.2 Thị trường xuất khẩu 15
3. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 16
3.1. Kết quả về sản phẩm 16
3.2. Kết quả về doanh thu và lợi nhuận, đóng góp ngân sách nhà nước. 17
3.3. Lương của người lao động 20
4. MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KINH
DOANH 21
4.1. Quản trị nhân lực 21
4.2. Quản trị chất lượng 23
4.3. Công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh 23
5. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 23
5.1. Định hướng phát triển chung 23

SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 2 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
PHẦN 2: NỘI DUNG
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN THỊNH NGUYÊN
1.1. Vài nét khái quát về Doanh nghiệp tư nhân Thịnh Nguyên
Công ty trách nhiệm tư nhân Thịnh Nguyên được thành lập năm 2001
theo quyết định của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Ninh Bình.
- Tên đầy đủ: Doanh Nghiệp Tư Nhân Thịnh Nguyên
- Tên giao dịch quốc tế: Thịnh Nguyên Private Enterprise
- Tên viết tắt: Thịnh Nguyên Ent
- Ngành nghề kinh doanh:
1. Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (giao thông, thủy lợi,
công nghiệp, và trạm biến áp tới 3,5 kV)
2. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (bằng ô tô)
3. Vận tải hành khách đường bộ khác (bằng ô tô)
4. Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan (khí công
nghiệp, đất đèn, ôxi )
5. Sản xuất hàng may sẵn (may gia công xuất khẩu )
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân
- Mã số thuế: 2700271954
- Thành lập: Năm 2001
-Trụ sở chính: Số 44, đường Nguyễn Huệ, phường Nam Bình, thành
phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Tên chi nhánh: Số 8, đường Lý Thường Kiệt, phố Hàn Thuyên,
phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Điện thoại: 0303.811.205
- Fax: 030.883.796
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 3 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp

- Nghiêm chỉnh thực hiện các nghĩa vụ về tài chính cũng như các nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật
* Nhiệm vụ chính của doanh nghiệp
Công ty tư nhân Thịnh Nguyên có nhiệm vụ chính là gia công hàng
may mặc xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, EU, Hàn Quốc…và thực hiện
một số hợp đồng gia công trong nước. Ngoài ra, doanh nghiệp còn bán buôn
khí công nghiệp, tham gia vào lĩnh vực vận tải và xây dựng.
2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG SẢN XUẤT
KINH DOANH
2.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.1. Cơ cấu bộ máy quản trị
Là đơn vị hạch toán độc lập có quy mô nhỏ bộ máy quản trị của doanh
nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến. Đứng đầu là giám đốc, giúp việc
cho giám đốc là phó giám đốc, kế toán trưởng và các phòng ban khác trong
doanh nghiệp.
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 5 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
Sơ đồ bộ máy quản trị của doanh nghiệp
: quan hệ trực tuyến
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, tự chịu trách
nhiệm bằng mọi tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Giám
đốc có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Chức năng: tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn doanh nghiệp
+ Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp; ký kết các hợp đồng kinh tế; tổ chức bộ máy quản lý
của doanh; tham gia lập kế hoạch dài hạn cho công ty
+ Quyền hạn: yêu cầu các phòng ban trực thuộc báo cáo tình hình hoạt
động của doanh nghiệp; ra quyết định cuối cùng về định hướng phát triển dài

+ Nhiệm vụ: tổ chức quản lý gia công thành phẩm và bán thành phẩm;
xây dựng kế hoạch tác nghiệp sản xuất và kiểm soát sản xuất
+ Quyền hạn: yêu cầu các bộ phận ngang và dưới cấp khác phối hợp để
hoàn thành nhiệm vụ được giao; huy động sử dụng nguồn lực theo quy
định để thực hiện nhiêm vụ.
- Phòng kỹ thuật: nghiên cứu mẫu, may mẫu, giác sơ đồ, xây dựng và
duyệt định mức quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, định mức lao
động; giải quyết các vấn đề có liên quan tới kỹ thuật. Kiểm tra chất lượng
của sản phẩm cuối cùng.
- Phòng tài chính kế toán:
+ Chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, quản lý để thực hiện kế hoạch hoạt
động kế toán tài chính.
+ Nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch vay vốn và phân bổ nguồn vốn; quản
lý và sử dụng hợp lý các nguồn vốn của doanh nghiệp có hiệu quả; hoạch
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Quyền hạn: có quyền yêu cầu các phòng ban cung cấp các số liệu
phục vụ cho việc hoàn thành các báo cáo tài chính.
- Phòng tổ chức:
+ Chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan
tới công tác sử dụng lao động
+ Nhiệm vụ: tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động trong doanh nghiệp;
chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp
+Quyền hạn: sử dụng các nguồn lực cần thiết phục vụ cho hoạt động
của phòng.
Hệ thống tổ chức của doanh nghiệp theo kiểu chức năng (cấp dưới chỉ
nhận nhiệm vụ từ một cấp trên) giúp cho cấp dưới có thể tránh được tình
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 7 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
trạng nhận nhiều lệnh từ các cấp trên khác nhau, với quy mô hiện tại của

Ta thấy các tổ được sắp xếp theo đúng quy trình gia công sản phẩm
giúp cho doanh nghiệp cho doanh nghiệp giảm được chi phí đi lại, chi phí vận
chuyển nhằm nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, để năng suất lao động
của doanh nghiệp tiếp tục tăng thì nên chia tổ kỹ thuật và kiểm tra chất lượng
thành 2 tổ khác nhau nhằm phát huy năng lực tối đa của từng bộ phận.
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 9 QTKDTH 47A
Xưởng may
Tổ
Kỹ
thuật

KCS
Tổ
Cắt
Tổ
May
Tổ
chuyên
dùng
Tổ Là Tổ
Hoàn
thiện
Báo cáo tổng hợp
2.2. Đội ngũ lao của doanh nghiệp
Trong hoạt động quản trị kinh doanh nhân luôn giữ vị trí và vai trò
quan trọng, trong nhiều trường hợp còn là chủ thể quản trị. Một doanh nghiệp
trình có máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng hiện đại tới đâu thì nhân tố con người
với trình độ tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tính kỹ thuật, sự hợp
tác, khả năng cập nhập thông tin vẫn tác động trực tiếp tới chất lượng sản
phẩm, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình sứ dụng lao động của

năm 2006 nhưng tỷ trọng lao động có trình độ dưới trung cấp trên tổng số lao
động năm 2007 vẫn thấp hơn 2006 là 1%. Giải thích lý do trên, là do tốc độ
tăng của lao động phổ thông nhanh hơn, chứng tỏ một người quản lý có khả
năng quản lý nhiều nhân viên hơn. Năm 2008 tăng 70 lao động so với năm
2007 tương ứng tăng khoảng 30,4%. Số lao động có trình độ trung cấp trở lên
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 11 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
chiếm khoảng 4,1% trên tổng số lao động của doanh nghiệp. Như vậy, số tổng
lao động trong doanh nghiệp có tăng nhưng nhìn chung cơ cấu ít có sự biên
động điều này chứng tỏ công tác đào tạo và nâng cao trình độ cho công nhân
viên ít được chú trọng, do vậy trong kế hoạch dài hạn doanh nghiệp nên có
chính sách đào tạo và nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong công
ty từ đó có thể nâng cao năng suất lao động.
2.3 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng và công nghệ luôn là yếu tố
cơ bản tác động mạnh mẽ đến chất lượng sản phẩm. Trình độ hiện đại, cơ cấu,
tính đồng bộ tình hình bảo dưỡng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian
của máy móc thiết bị công nghệ ảnh hưởng trực tiếp tới mức độ chất lượng
của sản phẩm. Như vậy, các doanh nghiệp cần phải có chính sách phù hợp
nhằm mang lại chất lượng sản phẩm cao với chi phí phù hợp. Doanh nghiệp
chia làm 2 xưởng: một xưởng may, một xưởng là nơi kinh doanh khí công
nghiệp. Các xưởng có diện tích lớn, được trang bị đầy đủ các vật dụng phục
vụ công nhân tham gia sản xuất. Ánh sáng đầy đủ, máy hút bụi đảm bảo vệ
sinh cho nhân viên trong xưởng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn trang bị cả máy
làm mát tạo điều kiện sản xuất tốt vào mùa hè.
* Quy trình gia công hàng may mặc thể hiện qua sơ đồ sau:
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 12 QTKDTH 47A
Đưa mẫu Vẽ hình May mẫu Giác sơ đồ
Duyệt định
mức

phục vụ cho hoạt động kinh doanh, so với quy mô hiện tại của công ty thì việc
đầu tư vào các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất là tương đối hiện đại và nó
cũng giúp doanh nghiệp nâng cao nâng cao năng suất lao động đảm bảo được
chất lượng của sản phẩm . Doanh nghiệp có thể đáp ứng tốt được các hợp
đồng gia công nâng cao uy tín của mình. Nhưng do máy móc chủ yếu được
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 13 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
nhập khẩu mà trình độ của người lao động không đáp ứng được tối đa yêu cầu
của máy móc thiết bị vì vậy không tận dụng được tối đa công suất của máy để
giảm chi phí, để có thể phát triển về chiều sâu và chiều rộng trong thời gian
tới doanh nghiệp nên có chính sách đào tạo nhân viên kỹ thuật.
2.4 Đặc điểm về tình hình tài chính của công ty
Bảng 3: Tình hình tài chính của công ty trong bốn năm 2005-2008
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền
(triệu)
TT
(%)
Số tiền
(triệu)
TT
(%)
Số tiền
(triệu)
TT
(%)
Số tiền
(triệu)
TT

nên giá trị tài sản cố định lớn. Trong 2 năm 2005 và 2006 tỷ trọng tài sản cố
định và đầu tư dài hạn lần lượt là 91,1% và 90,2% có thể nói giá trị tài sản cố
định chiếm gần như toàn bộ tài sản; năm 2007 và 2008 khi hoạt động kinh
doanh tương đối ổn định đầu tư cho tài sản cố định vẫn tăng nhưng tốc độ
tăng không bằng tốc độ tăng của đầu tư tài sản lưu động và tỷ trọng giá trị của
tài sản cố định giảm so 2 năm trước, nhưng trong năm 2008 đầu tư tài sản cố
định lại có xu hướng tăng do năm 2009 doanh nghiệp sẽ mở rộng quy mô sản
xuất hàng may mặc xuất khẩu. Từ tình hình trên cho thấy, quy mô tài sản của
doanh nghiệp giữa các năm tăng đáng kể, đặc biệt là tài sản cố định tăng theo
thời gian chứng tỏ cơ sở vật chất của doanh nghiệp được tăng cường, quy mô
năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng tăng.
2.5. Đặc điểm về thị trường và khách hàng của doanh nghiệp
2.5.1. Thị trường nội địa
Chiếm khoảng 25% doanh thu của toàn doanh nghiệp, chủ yếu là doanh
thu từ việc bán khí công nghiệp và các khí có liên quan cho các công ty khác
trong tỉnh và một số khu vực lân cận như: Nam Định, Hà Nam, Thái Bình.
Đây là thị trường tiềm năng mà công ty sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ và
vượt trội trong thời gian tới.
2.5.2 Thị trường xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu chiếm khoảng 75% doanh thu của doanh nghiệp,
chủ yếu là gia công hàng may mặc thông qua các hợp đồng. Cùng với sự duy
trì và phát triển mối quan hệ với nhiều khách hàng truyền thống tại các thị
trương Mỹ, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc như tập đoàn Nortbay Mỹ, tập đoàn
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 15 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
Cheong San…Doanh nghiệp cũng định hướng phát triển đối với các khách
hàng – thị trường tiềm năng lớn Asean, Nga và các thị trường khác.
3. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
3.1. Kết quả về sản phẩm
* Chủng loại sản phẩm:

xây dựng chiến lược về chất lượng sản phẩm cụ thể cho từng thị trường.
3.2. Kết quả về doanh thu và lợi nhuận, đóng góp ngân sách nhà nước
Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong giai đoạn 2006-2008
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Số tiền Số tiền
Tốc độ
tăng (%)
Số tiền
Tốc độ
tăng (%)
1. Doanh thu thuần 3.159 6.292 96,9 8.686 38
2. Lợi nhuận trước thuế 181 264 45,9 443 67,8
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp 50,68 73,92 45,9 124,04 67,8
4. Lợi nhuận sau thuế 130,32 190,08 45,9 318,96 67,8
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Qua số liệu trên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp liên tục tăng trong giai đoạn 2006-2008 trên tất cả các mặt: doanh thu,
lợi nhuận sau thuế, nộp ngân sách hàng năm cụ thể:
* Doanh thu:
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 17 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
Trong 3 năm liên tục doanh thu của doanh nghiệp đều tăng, tốc độ tăng
của 2007 so với 2006 là 96,9% lớn hơn tốc độ tăng của 2008 so với
2007( tăng 38 %). Năm 2007 doanh nghiệp có thêm nhiều lao động mới so
với năm 2008 nên năng suất lao động tăng làm cho doanh thu tăng nhanh hơn.
Nhìn chung tốc độ tăng nhanh nhưng giá trị chênh lệch giữa các năm không
lớn, điều này được giải thích bởi doanh nghiệp có quy mô nhỏ có tốc độ tăng

Nộp ngân sách 278.645 309.970 314.393
Chênh lệch - 31.325 4.423
Tốc độ tăng (%) - 10,1 1,4
( Nguồn: Phòng kế toán)
Trong 3 năm từ 2006 tới 2008 tổng nộp ngân sách và cấp trên đều tăng:
năm 2007 tăng 10,1% so với năm 2006 tương ứng tăng 31.325 nghìn đồng,
năm 2008 tăng 1,4% so với năm 2007 tương ứng tăng 4.423 nghìn đồng. Tuy
tốc độ tăng năm 2008 chậm hơn năm 2007 nhưng nhìn chung những năm qua
doanh nghiệp đã đóng góp một khoản đáng kể cho nhà nước.
3.3. Lương của người lao động
Bảng 6: Lương bình quân của người lao động
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
1.Tổng lao động
(người)
130 230 300
2. Tổng quỹ lương
(nghìn đồng)
1.496 2.916 4.550
3. Lương bình quân
( nghìn đồng/tháng)
959 1.057 1.264
(Nguồn: Phòng Tổ chức)
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 20 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
Biểu đồ 4: Lương bình quân của lao động 2006-2008
Trong những năm qua cùng với sự tăng lên của số lao động thì quỹ
lương cũng tăng rất nhanh. Năm 2007 tăng 94,9% so với năm 2006 tương ứng
tăng 1.420 nghìn đồng, năm 2008 tổng quỹ lương tăng 56% so với năm 2007

lý thông qua các khóa đào tạo và các buổi chia sẻ kinh nghiệm với cán bộ
của các công ty. Còn đối với công nhân xưởng may được đào tạo nhằm
nâng cao tay nghề…
* Sử dụng lao động:
Thông qua bảng số liệu về cơ cấu lao động ta có thể thấy tỷ trọng lao
động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng rất thấp, nhóm lao
động này chủ yếu được sắp xếp vào vị trí quản lý trong công ty. Việc
quản lý một lượng lớn lao động trong công ty đã ra tình trạng quá tải
trong công ty và giảm hiệu quả hoạt động, lao động quản lý thường
xuyên phải làm một khối lượng công việc lớn. Vì vậy, doanh nghiệp
cần phải tuyển thêm nhân lực để giảm bớt gánh nặng cho họ.
* Phúc lợi cho người lao động
Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho
người lao động hàng năm doanh nghiệp cũng tổ chức các chuyến nghỉ
mát cho cán bộ công nhân viên, tặng quà tết và một số dịp đặc biệt
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 22 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
trong năm….Trang bị cơ sở vật chất tạo môi trường làm việc thuận lợi
cho người lao động.
4.2. Quản trị chất lượng
Đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu thì việc xây dựng những
tiêu chuẩn phù hợp cho doanh nghiệp mình đóng vai trò rất quan trọng.
Đặc biệt là những doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc sang thị
trường EU, Mỹ thì nó còn có ý nghĩa sống còn. Nắm bắt và ý thức
được tầm quan trọng này, cả cán bộ và nhân viên trong doanh nghiệp
dã không ngừng nỗ lực phấn đấu để có thể đạt được tiêu chuẩn ISO.
4.3. Công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh
Công tác hoạch đinh chiến lược kinh doanh chủ yếu do giám đốc
quyết định mà ít có sự tham gia của các phòng ban trong doanh nghiệp
mà chủ yếu dựa vào sự biến động của thị trường tiêu thụ . Tuy nhiên

SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 24 QTKDTH 47A
Báo cáo tổng hợp
PHẦN 3: KẾT LUẬN
Sau một thời gian thực tập tổng quan tại Doanh nghiệp tư nhân Thịnh
Nguyên, với sự giúp đỡ và chỉ dẫn nhiệt tình của cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp tôi đã phần nào hiểu được cơ cấu sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Từ các số liệu và thông tin thu được đã cho tôi cái nhìn tổng quát về
doanh nghiệp trong giai đoạn 2006-2008 và định hướng phát triển của doanh
nghiệp trong 5 năm tới. Ta thấy, doanh thu, lợi nhuận và số lượng lao động
tăng liên tục qua các năm điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp ổn định và tương đối tốt. Tuy nhiên để hoạt động kinh doanh đạt hiệu
quả cao trong thời gian tới doanh nghiệp nên chú trọng vào công tác đào tạo
lao động và quản trị chất lượng.
Một lần nữa, xin cám ơn GS - TS Nguyễn Thành Độ và các cô chú
trong ban lãnh đạo, các phòng ban trong doanh nghiệp đã giúp tôi hoàn thành
báo cáo này.
SV thực hiện: Lê Thị Thu Thuỷ 25 QTKDTH 47A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status