Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………3
I. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP…………………………………………4
II. MÔ TẢ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN PHẨM , DỊCH VỤ CỦA
DOANH NGHIỆP………………………………………………………… 4
III. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH
NGHIỆP…………………………………………………………………… 9
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ
PHẬN………………………………………………………………………12
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG BA NĂM GẦN NHẤT ( 2010, 2011, 2012)…………………… 14
VI. MÔ TẢ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH
NGHIỆP……………………………………………………………………18
1. QUẢN TRỊ NHÂN SỰ…………………………………………………18
a. Thực trạng lao động…………………………………………………18
b. Công tác tuyển dụng lao động……………………………………….20
c. Công tác đào tạo phát triển nhân lực……………………………… 27
d. Hệ thống đánh giá thực hiện công việc…………………………… 29
e. Chính sách / quy chế lương………………………………………….30
2. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH……………………………………………… 36
a. Qui mô, cơ cấu vốn………………………………………………… 36
b. Quản lý chi phí, giá thành……………………………………………40
c. Quản lý doanh thu, lợi nhuận……………………………………… 45
3. QUẢN TRỊ MARKETING…………………………………………… 53
a. Công tác truyền thông, quảng bá sản phẩm………………………… 54
b. Công tác xây dựng, bảo vệ thương hiệu…………………………… 58
c. Chính sách sản phẩm…………………………………………………60
d. Chính sách giá……………………………………………………… 62
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
1
những phương pháp can thiệp kịp thời, đồng thời đề ra các mục tiêu phát triển phù
hợp với doanh nghiệp của mình. Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần quan tâm
hơn nữa đến chất lượng của sản phẩm, đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá
sản phẩm và có chính sách giá phù hợp nhất.
Được thực tập tại Công ty TNHH Daeyang Hà Nội qua thời gian hơn một tháng,
với vốn kiến thức của bản thân mục đích để tìm hiểu về công tác hoạt động quản trị
kinh doanh của Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Minh
Hương và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong các phòng ban, đặc biệt là chị
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
Nguyễn Thị Diễm Dung của Công ty TNHH Daeyang Hà Nội để em hoàn thành
báo cáo thực tập tổng quan này.
I. Giới thiệu doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty TNHH Daeyang Hà Nội
Tên giao dịch : DAEYANG HA NOI Co,. LTD
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Đồng Đình, Tân Yên, Bắc Giang
Số điện thoại : 0240.3631.374/ 0240.3631.376
Số fax : 0240.361.375
II. Mô tả ngành nghề kinh doanh của Công ty và mô tả sản phẩm, dịch vụ
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp : Lắp ráp và kinh
doanh các sản phẩm điện tử, điện lạnh : Tivi, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa,
lò vi sóng, linh kiện điện tử. Hầu hết các nguyên vật liệu sản xuất các
sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài.
Mô tả sản phẩm, dịch vụ :
Hình 1 : Quy trình lắp ráp tủ lạnh
Nội dung của các bước công nghệ sản xuất tủ lạnh :
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
4
tạp, lắp ráp kiểu nối tiếp. Chỉ những sản phẩm được lắp ráp ở bước trước đạt
yêu cầu mới chuyển sang bước sau, những sản phẩm đạt được chất lượng thì
mới được nhập kho và coi là thành phẩm.
Đặc điểm công nghệ sản xuất :
Công ty sản xuất từng mặt hàng theo từng dây chuyền công nghệ, các
linh kiện nhập khẩu về sẽ được sản xuất lắp ráp theo kế hoạch đã được tính
trước do phòng kế hoạch gửi xuống nhà máy, quản đốc dựa vào bản kế hoạch
sản xuất đó để sản xuất đúng, đủ và đạt tiêu chuẩn mà công ty đã đề ra, đối với
những mặt hàng cần gấp thì quản đốc điều phối công nhân làm thêm giowfg
theo chính sách Công ty đề ra. Công nhân được cấp phát trang thiết bị gang
tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ để đảm bảo sức khỏe khi lao động, mỗi nhân
viên có một máy tính nối mạng và điện thoại để giao dịch thuận tiện và nhanh
nhất giải quyết kịp thời các phát sinh trong công việc. Công ty thiết kế xây
dựng khu sản xuất theo từng phân xưởng sản xuất, được bố trí quạt gió, đèn
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
điện treo tường, mỗi phân xưởng được đặt bình lọc nước và tủ lạnh, khu văn
phòng được lắp đặt thêm điều hòa. Công ty cũng xây dựng khu nhà bếp để nấu
ăn cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo vệ sinh an toàn đủ dinh dưỡng, đảm
bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên.
Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
Tổ chức sản xuất :
Công ty có 4 nhà máy sản xuất 6 loại sản phẩm là tivi, tủ lạnh, máy giặt,
lò vi sóng, điều hòa và linh kiện điện tử nên hiện nay Công ty có 6 loại dây
chuyền công nghệ khác nhau.
Hiện nay, các nhà máy hoạt động tổ chức sản xuất theo kiểu chuyên môn
hóa tách biệt theo đối tượng, những sản phẩm khau được sản xuất trên những
dây chuyền khác nhau, sản xuất hàng hóa theo dây chuyền công nghiệp là chủ
yếu, các sản phẩm được sản xuất theo chu kỳ ngắn và có hiệu quả cao. Công ty
Công ty TNHH Daeyang Hà Nội chịu sự quản lý của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà
nước.
- Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các
nguồn lực khác của Nhà nước giao theo quy định của pháp luật và có quyền
giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng.
- Công ty liên doanh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và phải mở
tài khoản tại Ngân hàng theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
- Công ty có quyền đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần mua
một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp
luật.
- Công ty có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
thuộc quyền quản lý của Công ty.
- Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, đổi mới công
nghệ trang thiết bị của mình.
- Sản phẩm của Công ty liên doanh để xuất khẩu và tiêu thụ tại Việt
Nam. Công ty liên doanh tự đảm bảo nhu cầu về tiền nước ngoài của mình
bằng cách xuất khẩu sản phẩm của mình và bằng nguồn thu hợp pháp khác.
- Công ty liên doanh được miễn thuế nhập khẩu đối với:
+ Thiết bị, máy móc, phụ tùng, các phương tiện sản xuất – kinh doanh
(gồm cả phương tiện vận tải) và các vật tư nhập khẩu vào Việt Nam để đầu tư
xây dựng cơ bản hình thành Công ty.
+ Nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và các vật tư nhập khẩu để sản xuất
hàng xuất khẩu.
Hàng hóa trên nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải nộp thuế
nhập khẩu, thuế doanh thu theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Tháng 5/2010: Xây dựng nhà xưởng bổ sung gồm: nhà xưởng sản xuất
1800m2, nhà để xe 1080m2, nhà nghỉ 110m2
+ Tháng 3/2011: Xây dựng nhà xưởng bổ sung 3200m2
IV. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
Bộ máy quản lý của Công ty do Tổng Giám đốc quy định theo điều lệ
của Công ty được phê duyệt đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả bao gồm
các phòng theo sơ đồ sau:
Hình 5 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Đứng đầu Công ty là Tổng Giám đốc Ông Park Dal Hong, là người điều
hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh của
Công ty và trực tiếp chỉ đạo hoạt động quản trị của các nhà máy sản xuất.
- Dưới Tổng Giám đốc là Phó Tổng Giám đốc, là người phụ trách về tình
hình tài chính của Công ty và quản lý các phòng ban, các xí nghiệp sản xuất,
đồng thời bao quát quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
- Phòng hành chính và nhân sự : Chịu trách nhiệm về công tác tuyển dụng,
lập hợp đồng lao động, ban hành chính sách thưởng phạt, hỗ trợ tư vấn về lao
động Việt Nam, thi hành chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho
người lao động và lưu trữ hồ sơ cá nhân của người lao động.
- Phòng bảo dưỡng : Chịu trách nhiệm quản lý sửa chữa kho hàng, nhà
xưởng, giải quyết các sự cố về điện, nước, khí nén phục vụ cho sản xuất.
- Phòng xuất nhập khẩu : Thực hiện công tác kinh tế đối ngoại, các thủ tục
thuế, khai thác dịch vụ xuất nhập khẩu, quản lý hoạt động liên doanh.
- Các phân xưởng sản xuất : Hiện nay Công ty có 4 nhà máy sản xuất là
+ Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và lưu trữ sổ sách.
V. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 1 : BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 ( ĐVT: 1000VND)
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010
So sánh 2012/2011
Chỉ tiêu
Số Tiền Tỉ lệ(%) Số Tiền Tỉ lệ(%)
Tổng doanh thu 214.833.000 221.568.000 234.998.000 6.735.000 3,13 13.430.000 6,06
Doanh thu thuần 214.020.000 221.568.000 232.562.000 7.548.000 13,5 10.994.000 4,96
Các khoản giảm : 813.000 0 2.436.000 0 0 2.436.000 100
-Chiết khấu bán hàng 0 0 0 0 0 0 0
-Giảm giá hàng bán 813.000 0 2.436.000 0 0 2.436.000 100
-Hàng bán bị trả lại 0 0 0 0 0 0 0
Giá vốn hàng bán 43.076.570 125.274.444 142.353.768 82.197.874 190,8 17.079.324 13,64
Lợi nhuận gộp 1.739.015 6.588.752 6.267.729 4.849.737 278,88 -321.023 -4,9
Chi phí QLDN-BH: 3.063.572 5.511.062 9.000.312 2.447.490 79,9 3.489.250 63,3
-Chi phí BH 2.409.881 4.379.417 1.613.946 1.969.536 81,73 -2.765.471 -63,1
-Chi phí QL 653.690 1.131.644 7.386.366 477.954 73,12 6.254.722 552,7
Doanh thu hoạt động tài chính 2.790.604 3.458.437 8.494.715 667.833 23,9 5.036.278 145,6
Chi phí tài chính 0 2.359.842 2.087.889 2.359.842 100 -271.953 -11,5
Lãi hoạt động kinh doanh 1.466.048 2.176.284 3.675.032 710.236 48,5 1.498.748 68,9
Thu nhập khác 310.495 24.345 215.500 -286.150 -92,2 191.155 58,9
Chi phí khác 229.965 0 174.838 174.838
Thuế phải nộp 494.904 704.201 1.189.022 209.297 42,3 484.821 68,8
Tổng lợi nhuận trước thuế 28.249.337,5 31.654.568,75 37.255.422,5 3.405.231 12,05 5.600.853,75 17,7
Lợi nhuận sau thuế 22.599.470 25.323.655 29.804.338 2.724.185 12,05 4.480.683 17,7
Chi phí :
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
- Chi phí quản lý : Chi phí quản lý tăng đều qua các năm, chi phí quản lý
năm 2011 là 1.131.644 VND, năm 2012 là 7.386.366 VND tương ứng tăng
552,7%. Chi phí tăng mà doanh thu của Công ty lại tăng mạnh, chứng tỏ hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty đem lại hiệu quả cao.
- Chi phí bán hàng : Chi phí bán hàng năm 2011 so với năm 2010 tăng
1.969.536 (1000VND), tương đương là 81,73%. Nhưng đến năm 2012 so với năm
2011 thì chi phí này lại giảm rõ rệt, cụ thể giảm 2.765.471(1000VND), tương ứng
giảm 61,3%. Điều này chứng tỏ Công ty đã có những chính sách về marketing phù
hợp và đem lại hiệu quả cao.
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
STT Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
1 Giá vốn/
Σ
doanh thu % 81,56 63,31 82,087
2 Lãi gộp/
Σ
doanh thu % 15,13 32,36 15,13
3 CPBH + QL/
Σ
doanh thu % 21,73 28,50 15,53
4 Lợi tức sau thuế/
Σ
doanh thu % -12,47 3,86 - 0,4
5 Lợi tức sau thuế/Giá vốn USD - 0,153 0,06 - 0,005
Do giá vốn trên tổng doanh thu giảm nhiều vào năm 2011 đã làm cho lãi gộp so
với tổng doanh thu năm 2011 tăng với tỷ lệ 32,36% , tương ứng là 938.547.372 USD
Số
người
Tỷ trọng
(%)
Số
người
Tỷ trọng
(%)
Số
người
Tỷ trọng
(%)
Tổng số lao
động
734 100 1353 100 2137 100
734 100 1353 100 2137 100
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
Nam
113 15,4 261 19,3 543 25,4
Nữ
621 84,6 1092 80,7 1594 74,6
734 100 1353 100 2137 100
18-30
644 87,7 1149 84,9 1752 82
30-50
73 9,9 183 13,5 359 16,8
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
độ đào tạo chưa cao nên khó khăn trong việc thực hiện các công việc chức năng
như giám sát, quản lý. Nhân lực trên 50 tuổi chủ yếu làm các công việc như bảo
vệ, tạp vụ, vệ sinh đang có xu hướng giảm về tỷ lệ so với tổng nhân lực toàn
công ty, năm 2011 so với 2010 giảm 0,8%, 2012 so với 2011 giảm 0,4%, đó là
tín hiệu đáng mừng đối với doanh nghiệp .
- Về cơ cấu lao động theo trình độ: tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng,
trung cấp, trung học chuyên nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất tuy nhiên tỷ lệ này
ngày một giảm dần, tỷ lệ lao động có trình độ trên đại học tăng lên, và tỷ lệ lao
động phổ thông giảm đi đó là một tín hiệu tốt cho doanh nghiệp, vì doanh
nghiệp đặc biệt đánh giá cao thâm niên, sự gắn bó của nhân viên trong công ty
trong các quyết định thăng chức đề bạt lên các vị trí quản lý nên trình độ người
lao động tăng lên sẽ đảm bảo cho nhân viện thực hiện tốt các công việc sau khi
đề bạt thăng chức.
b. Công tác tuyển dụng lao động trong công ty
Tuyển dụng là quá trình thu hút người xin việc từ lực lượng lao động
ngoài xã hội và lực lượng lao động trong doanh nghiệp.
Tuyển dụng nhân viên là một quá trình phức tạp và tốn kém. Do đó, khi
các phòng ban có nhu cầu về nhân viên, họ sẽ trình lên ban giám đốc và phòng
tổ chức hành chính. Tiếp đó giám đốc và trưởng phòng tổ chức hành chính sẽ
trực tiếp xem xét và xác định nhân viên, công nhân sắp được tuyển có đủ các
tiêu chuẩn về trình độ và có đáp ứng được nhu cầu công việc hay không.
Hiện nay theo xu thế chung Công ty TNHH Daeyang Hà Nội đang
thực hiện tuyển nhân viên theo 2 hướng :
Nguồn nội bộ :
Khi còn công việc trống, ban giám đốc và trưởng phòng tổ chức hành
chính sẽ thông báo trong nội bộ công ty. Tuyển theo hướng này giúp những
người trong công ty có cơ hội thăng tiến, do vậy họ sẽ gắn bó với công ty hơn,
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
Bước 1 : Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng nhân sự.
Đây là công việc của phòng tổng hợp quản lý tình hình nhân sự nói
chung của công ty, của từng phòng ban và đơn vị cụ thể.
Hàng năm căn cứ vào tình hình chung của công ty và tình hình của
từng bộ phận giám đốc công ty sẽ là người ra quyết định tuyển dụng nhân viên
mới cho công ty. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới phát sinh do yêu cầu của
sản xuất kinh doanh.
Sau khi xác định được nhu cầu tuyển dụng nhân sự, công ty sẽ đề ra
các yêu cầu tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, về tay nghề người lao động, về
kinh nghiệm, về sức khoẻ…
Bước 2 : Thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự
Công ty thường thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự bằng cách dán
bảng thông báo ở trụ sở cơ quan công ty và thông báo trong nội bộ công ty.
Bước 3 : Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
Sau khi nghiên cứu nhu cầu tuyển dụng nhân sự, phòng tổng hợp sẽ
tiến hành việc thu nhận hồ sơ, sau đó là nghiên cứu hồ sơ và các ứng cử viên.
Việc nghiên cứu hồ sơ để loại bỏ các ứng cử viên không đạt tiểu chuẩn yêu cầu
mà công ty đã đề ra theo công việc cần tuyển. Việc nghiên cứu thu nhận hồ sơ
được các cán bộ công nhân viên trong phòng tổng hợp thực hiện với tinh thần
trách nhiệm cao, vì xác định đây là một nhiệm vụ rất quan trọng, giúp công ty
giảm được chi phí cho các quá trình tuyển dụng nhân sự ở các giai đoạn tiếp
theo.
Bước 4 : Phỏng vấn
Công ty tiến hành phỏng vấn với các ứng cử viên tuyển dụng cho công
việc ở các phòng ban chức năng, giám đốc sẽ là người trực tiếp phỏng vấn các
ứng cử viên đó.
Bước 5 : Tổ chức khám sức khoẻ
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu Lớp : ĐHQT3A2HN
trọng
(%)
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Số
người
Tốc độ
tăng giảm
(%)
Số
người
Tốc độ tăng
giảm %)
Tổng số CBCNV
Trong đó :
- LĐ Nam
- LĐ Nữ
734
113
621
100
15,4