Tài liệu Đề tài: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Hệ thống ống dẫn và trung tâm phân phối khí Cà Mau - Pdf 10

i

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
//
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
//

NHIỆM VỤ THỰC TẬP

Nhóm Sinh Viên I, II, III
Chuyên ngành: Hóa Dầu
Lớp: DHHD5
1. Đề tài thực tập tốt nghiệp:
Tìm Hiểu Công Ty Khí (PV-GAS) Và Trung Tâm Phân Phối Khí (GDC) Cà Mau.
2. Nhiệm vụ thực tập:
- Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
- Tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy, cấu tạo và nguyên
lý hoạt động của những thiết bị chính và phụ trợ.
- Tìm hiểu về hệ thống tồn trữ, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của nhà
máy.
- Tìm hiểu về nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra chất lượng
nguyên liệu của nhà máy.
- Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm của nhà máy.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của nhà máy.
- Tìm hiểu những sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất cả trong công
nghệ và trong an toàn lao động.
3. Thời gian thực tập:
Từ ngày 19/12/2012 đến 19/01/2013
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trọng Tăng


MÃ SỐ SV
1

Cao Như Hà
09073751
2
I
Nguyễn Duy Thạnh Hưng
09068671
3

Phạm Văn Hưng
09215501
4

Võ Văn Hường
09161341
5
II
Nguyễn Văn Khánh
09221951
6

Võ Văn Lộc
09231941
7

Lê Nhật Tân
09222261


Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Trọng Tăng


MỤC LỤC
Chƣơng 1 – TỔNG QUAN CÔNG TY 1
1.1. Lịch sử hình thành 1
1.2. Quá trình phát triển 3
1.3. Hệ thống đƣờng ống 6
1.3.1. Trạm tiếp bờ (LFS) 7
1.3.2. Trạm ngắt tuyến (LBV) 9
1.3.3 Trung tâm phân phối khí GDC 10
Chƣơng 2 – THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 13
2.1. Thiết bị lọc tách (Filter – Separator) 13
2.1.1. Cấu tạo 13
2.1.2. Nguyên lý hoạt động 15
2.2. Thiết bị gia nhiệt (Heater) 15
2.2.1. Cấu tạo 16
2.2.2. Nguyên lý hoạt động 18
2.3. Thiết bị đo đếm (Metering Skids) 18
2.3.1. Hệ thống đo đếm khí cấp cho hai nhà máy điện và nhà máy đạm 19
2.3.2. Thiết bị đo đếm tại cụm instrument 23
2.3.3. Thiết bị đo đếm purge gas và pilot cho flare 24
2.3.4. Thiết bị đo đếm fuel gas, cung cấp khí đốt cho heater 26
2.4. Hệ thống khí điều khiển (Instrument Gas) 27
2.4.1. Mô tả hệ thống 27
2.4.2. Chức năng của cụm instrument

fuel gas tại trạm GDC 28
2.4.3. Một số lưu ý trong vận hành cụm instrument gas tại trạm GDC 29
2.5. Các loại van 29
2.5.1. Shutdown Valve (SDV) 29
2.5.2. Blowdown Valve (BDV) 32

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình vẽ, hình ảnh
Hình 1.1: Công trình xây dựng trạm GDC 1
Hình 1.2: Thi công tuyến ống bờ 2
Hình 1.3: Hệ thống ống dẫn khí tại Công ty Khí Cà Mau 5
Hình 1.4: Điều chỉnh hệ thống xử lý khí tại Công ty Khí Cà Mau 5
Hình 1.5: Trạm tiếp bờ LFS 8
Hình 1.6: Trạm valve ngắt tuyến LBV 9
Hình 1.7: Tổng quan trạm phân phối khí GDC 10
Hình 2.1: Bản vẽ cơ khí Filter 15
Hình 2.2 Thiết bị gia nhiệt Heater 18
Hình 2.3: Ultrasonic Flow Meters 20
Hình 2.4: Ví dụ minh họa 4 cặp Ultrasonic: A-A‟, B-B‟, C-C‟, D-D‟ 21
Hình 2.6: Thiết bị đo đếm Criolis Flowmeter 23
Hình 2.7: Minh họa hoạt đông của thiết bị đo đếm Criolis Flowmeter 24
Hình 2.8: Thiết bị đo lưu lượng dạng phao 25
Hình 2.9: Cấu tạo thiết bị đo lưu lượng dạng phao 26
Hình 2.10: Cấu tạo thiết bị đo lưu lượng dạng turbine 26
Hình 2.11: Hình dạng turbine bên trong thiết bị đo 27
Hình 2.12: Chuyển đổi chế độ remote-local của van Gas Over Oil 30
Hình 2.13: Chuyển đổi chế độ remote-local của van Actuator 31
Hình 2.14: Chuyển đổi chế độ remote-local của van Spring 31
Hình 2.15: Chuyển đổi chế độ remote-local của BDV 32
Hình 4.1: Hệ thống UPS 48
Hình 4.2: Cấu tạo deluge valve 51
Hình 4.3: Thiết bị đi kèm deluge valve 52
Hình 4.4: Súng phun nước cố định 53
Hình 4.5: Đầu chờ lăng vòi phun nước 53
viii

ix

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BR-B : Bunga – Raya Platform
GDC : Gas Distrution Center – Trung tâm phân phối khí.
LFS : Landfall Station – Trạm van tiếp bờ.
LBV : Line Block Valve – Van ngắt tuyến.
PID : Piping and Instrument Diagram – Bản vẽ chi tiết thiết bị,
đường ống.
PFD : Process Flow diagram – Sơ đồ công nghệ.
ESD : Emergency Shutdown – Dừng khẩn cấp.
SDS : Shutdown System – Hệ thống an toàn.
F&G : Fire and Gas – Hệ thống an toàn khí, khói, nhiệt, lửa.
PCV : Pressure Control Valve – Van điều áp.
EPC : Engineering, Procedurement and Construction – Tổng thầu.
FEED : Front–End Engineering Design – Thiết kế cơ sở.
ASME : American Society for Mechanical Engineering.
LEL : Lower Explosive Limit – Giới hạn cháy nổ cho phép.
PCCC : Phòng cháy và chữa cháy.
BDSC: Bảo dưỡng sửa chữa.
VHV : Vận hành viên.
PP1 : Power plant 1 – Nhà máy Điện Cà Mau 1.
PP2 : Power plant 2 – Nhà máy Điện Cà Mau 2.
FS : Filter Separator
FD : Dry Gas Filter

1


2 Công trình đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau được khởi công vào ngày
09/04/2006 Tổng thầu EPC, tư vấn thiết kế kỹ thuật Worley.Pty.Ltd (Öc). Tư vấn
quản lý dự án (PMC): Pegansus (Anh). Hình 2: Thi công tuyến ống bờ.(Nguồn:Hệ thống PM3 Cà Mau)
Dự án có công suất vận chuyển 2 tỷ m
3
khí/năm từ vùng chồng lấn giữa Việt
Nam và Malaysia để cấp cho hai nhà máy nhiệt điện và một nhà máy đạm. Hai nhà
máy điện có công suất tổng cộng là 1500 MW và nhà máy đạm có công suất
800.000 tấn/năm. Tổng vốn đầu tư là khoảng 1,4 tỷ USD (toàn bộ dự án Khí-Điện-
Đạm)
Công trình đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau được hoàn thành và đưa vào sử
dụng từ tháng 05 năm 2007 cụ thể:
Bảng 1.1: Các mốc sự kiện chính
Stt
Thời gian
Sự kiện
1
09/04/2006
Khởi công xây dựng
2
29/04/2007
Bắt đầu nhận khí vào bờ
3

2 Nhà máy Điện Cà Mau và Nhà Máy Đạm Cà Mau.
Sơ đồ hệ thống tổ chức của công ty:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TCKTPHÒNG TCHC
PHÕNG SẢN
XUẤT
PHÒNG ATMT
PHÕNG KỸ
THUẬT
PHÒNG TMVT
Tổ Cơ Khí
Tổ Điện ĐK
Tổ Kế Hoạch
Tổ CG xét thầu
Tổ Vận Hành
Tổ Công nghệ
Tổ An toàn
Đội PCCC

Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức công ty
4 Bằng nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã đưa công ty phát triển theo
từng năm và sự thể hiện rõ rệt nhất từ năm 2007 sản lượng khí bán cho khách hàng
là 178.9 triệu Sm
3
năm 2008 là 647.2 triệu Sm
3

1196
1556
1540
1902
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000
2007 2008 2009 2010 2011 2012
Sản Lượng(Triệu Sm3)
5
Hình 1.3: Hệ thống ống dẫn khí tại Công ty Khí Cà Mau
Trong 10 tháng đầu năm Công ty không để xảy ra bất kỳ sự cố nào, luôn giữ
vững an ninh, an toàn trên các công trình khí, cung cấp khí cho 2 nhà máy nhiệt
Điện vận hành liên tục và ổn định. Đặc biệt Công ty đã thực hiện thành công đợt
bảo dưỡng, sửa chữa lớn định kỳ 5 năm lần đầu tiên (Turn Around) và sớm hơn so
với kế hoạch 3 ngày, góp phần giảm thời gian ngừng cung cấp khí cho khách hàng,
đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Công ty Khí Cà Mau cũng không để xảy ra
sự cố, giữ vững an ninh, an toàn trên các công trình khí.


60
80
100
120
140
160
180
200
Jan-12 Feb-12 Mar-12 Apr-12 May-12 Jun-12 Jul-12 Aug-12 Sep-12 Oct-12 Nov-12 Dec-12
7
Sơ đồ 1.2: Tổng quan hệ thống đường ống PM3 Cà Mau

Dự án đường ống PM3 – Cà Mau bao gồm các hạng mục sau đây :
- Đoạn ống đứng đầu giàn (Riser)
- 298 km đường ống biển với kích thước 18” OD và 17” ID
- Trạm tiếp bờ (LFS).
- 27 km đường ống bờ với kích thước 18” OD và 17” ID bao gồm cả Trạm van
ngắt tuyến.
- Trung tâm phân phối khí Cà Mau (GDC) và hệ thống đường ống cung cấp
khí tới 2 Nhà máy điện và 1 Nhà máy đạm.

1.3.1. Trạm tiếp bờ (LFS)
Các thiết bị
- Thiết bị phóng (Pig Launcher) và nhận thoi (Pig Receiver) :
 Thiết bị nhận thoi tại LFS PR-4001
 Thiết bị phóng thoi tại LFS PL-4003
- Hệ thống lọc FD 4004 / 4005 / 4006

4003 mà đi qua shutdown valve UV-4024 dẫn về LBV và GDC.
Ngoài ra, trạm tiếp bờ còn có các blowdown vavle và vent xả nguội VS-4008
nhằm xả khí để đảm bảo an toàn khi có sự cố xảy ra.
1.3.2. Trạm ngắt tuyến (LBV)
Các thiết bị
- Van ngắt tuyến UV – 5005
- Các thiết bị phụ trợ :
 Nguồn điện lưới (220VAC thông qua biến áp 15kVA).
 Nguồn điện máy phát Diesel (220VAC) với công suất định mức 5kVA.
 Nguồn Pin năng lượng mặt trời (Solar) (36VDC).
 Nguồn dự trữ Battery (26VDC).
Nhiệm vụ
Đường ống bờ tính từ LFS đến GDC, có tổng chiều dài 27 km, và tại giữa
đường ống này được thiết kế một trạm van ngắt tuyến LBV. Trạm có một shutdown
valve UV-5005 có chức năng cô lập đường ống khi có sự cố xảy ra tại LFS hoặc
GDC nhằm đảm bảo an toàn cho phần còn lại của đường ống. Hình 1.6: Trạm valve ngắt tuyến LBV
10 1.3.3 Trung tâm phân phối khí GDC
Các thiết bị
- Thiết bị nhận thoi PR – 6001
- Hệ thống tách lọc
- Hệ thống thiết bị gia nhiệt

gia nhiệt gồm 2 thiết bị gia nhiệt HT-6003A và HT-6003B, mỗi thiết bị gồm có 3
buồng đốt. Trong điều kiện vận hành bình thường, chỉ cần một thiết bị hoạt động là
đủ công suất gia nhiệt cung cấp cho các nhà máy, thiết bị còn lại sẽ ở trạng thái dự
phòng.
Để tính toán sản lượng cấp cho các hộ tiêu thụ, khí sẽ được đi vào hệ thống đo
đếm. Hệ thồng gồm các thiết bị đo vận tốc, nhiệt độ, áp suất, thành phần khí, tính
toán điểm sương, máy tính,…Đầu ra là các giá trị lưu lượng, khối lượng, thể tích,
nhiệt trị, nhiệt lượng,… theo giờ, theo ngày, theo tuần, theo tháng,… nhằm phục vụ
cho quá trình thanh toán, giám sát sản lượng khí cấp cho các hộ tiêu thụ
Cuối cùng, khí được điều áp bởi hệ thống van điều áp PCV trước khi cấp cho
các hộ tiêu thụ. Hệ thống gồm các van điều áp (4 van cho nhà máy điện 1, 3 van cho
nhà máy điện 2 và 4 van cho nhà máy đạm) có chức năng điều khiển áp suất đầu ra
(bằng cách thay đổi độ mở của van) tương ứng với các giá trị cài đặt nhằm đáp ứng
theo yêu của của các hộ tiêu thụ.
Trạm GDC còn có các shutdown valve đầu vào/ra để cô lập Trạm khi cần thiết
hoặc khi xảy ra các sự cố, các blowdown valve dùng để xả khí ra ngoài hệ thống
Flare đốt khi có sự cố xảy (tùy theo mức độ ESD1 hay ESD2 mà BDV có xả khí
hay không) ra hoặc trong trường hợp BDSC.
12 Ngoài ra, Trạm GDC còn có hệ thống cung cấp khí điều khiển cho sự hoạt
động của các shutdown valve, blowdown valve, van điều áp và khí nhiên liệu cho
các thiết bị gia nhiệt, khí duy trì ngọn lửa cho Flare.

đa khoảng 315kSm
3
) thì hai FS ở trạng thái hoạt động, FS còn lại ở trạng thái dự
phòng. Thực hiện việc chuyển đổi FS khi cần tiến hành BDSC hoặc khi cần thay lõi
lọc cho FS.
2.1.1. Cấu tạo
Bảng 2.1: Các thông số kỹ thuật của FS

14 Vỏ (Shell) : Vỏ có dạng hình trụ, được đặt nằm ngang, đường kính trong
812mm và chiều dài 5308mm, độ dày thành 35mm.
Nắp đậy (End Closure) : Trong điều kiện vận hành bình thường nắp được
đóng kín và không cho phép bất kì sự rò rỉ nào qua nó. Nắp chỉ được mở ra khi tiến
hành BDSC, làm sạch lõi lọc (Filter element).
Các thiết bị đo :
- Các đồng hồ đo áp : PI-6007/6016/6242 tương ứng với FS-6002A/B/C dùng
để theo dõi áp suất thiết bị lọc ở ngoài site.
- Các đồng hồ đo chênh áp : PDIT-6006/6017/6241 tương ứng với FS-
6002A/B/C theo dõi chênh áp qua Filter, áp suất này có thể theo dõi được trên màn
hình SCADA hoặc ngoài site.
- Các thiết bị đo mức lỏng : LG-6011/66012 của FS-6002A, LG-6018/6021
của FS-6002B, LG-6237/6239 của FS-6002C dùng để theo dõi mức lỏng của thiết
bị lọc ở ngoài site.
Transmitter mức lỏng : LZT-6009/6014 của FS-6002A, LZT-6020/6023 của
FS-6002B, LZT-6238/6240 của FS-6002C.
Các PSV : PSV-6008/6015/6043 tương ứng với FS-6002A/B/C được cài đặt ở
9800kPag dùng để bảo vệ các Filter khi áp suất vượt quá giá trị cài đặt.
Lõi lọc (Filter element) : Lõi lọc được xếp trong khoang thứ nhất của thiết bị,

ngắt tuyến LBV sẽ vào đến trung tâm phân phối khí GDC. Tại đây dòng khí sẽ được
lọc tách bụi bẩn và lỏng (nếu có) bằng hệ thống Filter – Separator, sau đó sẽ qua hai
thiết bị gia nhiệt Water Bath Heater HT-6003A/B để gia nhiệt trước khi qua cụm đo
đếm và điều áp để cung cấp sang hai nhà máy điện và nhà máy đạm Cà Mau. Việc
gia nhiệt cho khí nhằm mục đích đảm bảo nhiệt độ khí cấp cho PP1, PP2 và FP luôn
cao hơn 20
o
C so với nhiệt độ điểm sương của Hydrocarbon tại áp suất khí cấp.
Cụm gia nhiệt gồm 2 Heater HT – 6003A/B truyền nhiệt theo dạng trao đổi
nhiệt gián tiếp thông qua môi trường nước. Mỗi Heater được thiết kế bao gồm 3
buồng đốt (Burner) (tổng công suất 19MMBTU/hr) với hệ thống cung cấp nhiên
liệu (gas) và không khí (air) độc lập. Ở chế độ hoạt động bình thường chỉ cần 1
Heater hoạt động (với 1 hoặc 2 buồng đốt) là đủ công suất cho toàn bộ GDC, WBH
còn lại ở chế độ Standby.
Các thông số kỹ thuật chính của WBH
Nhà sản xuất: OAKWELL ENGINEERING INTERNATIONAL PTE LTD
Công suất thiết kế: 19MMBTU/hr (5555,6 KW)
Áp suất thiết kế: 10200 kPag, tại nhiệt độ: 37
0
C
2.2.1. Cấu tạo
Vỏ Heater : Là bộ phận chứa nước và các bộ phận truyền nhiệt khác. Vỏ làm
bằng thép tấm, một đầu liên kết với ống dẫn khí và đầu kia liên kết với buống đốt
bằng các mặt bích. Bên ngoài vỏ Heater được bọc lớp cách nhiệt với mục đích
nhằm giảm thiểu sự mất mát nhiệt vào môi trường xung quanh, đồng thời đảm bảo
an toàn trong quá trình vận hành.
Hệ thống ống dẫn khí ( Coil system ) : Được gắn vào nửa trên của vỏ Heater
có tác dụng nhận nhiệt từ môi trường nước và truyền nhiệt cho khí lưu thông trong
ống.
Đầu đốt chính : Được đặt bên trong buồng đốt, trên đầu đốt có ống dẫn khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status