Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thực phẩm miền Bắc - Pdf 10

Viện đại học Mở Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần
kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là xu thế tất yếu, là đường lối
đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Để thực hiện tốt mục tiêu của hạch toán
kinh tế của mỗi doanh nghiệp là kinh doanh phải có lãi thì đòi hỏi phải có một
bộ máy và cơ chế quản lý kinh tế.
Kế toán là một công cụ quản lý quan trọng, thu thập, xử lý và cung cấp
toàn bộ các thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong đơn vị nhằm
mục đích kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.
Cùng với sự phát triển của sản xuất, kế toán luôn được đổi mới phát triển từ
đơn giản đến phức tạp đáp ứng với yêu cầu thông tin ngày càng cao của hệ
thống quản lý sản xuất kinh doanh.
Trong những năm qua, tình hình phát triển kinh tế xã hội đã có nhiều
thay đổi. Nước ta đã tiến vào hội nhập kinh tế thế giới và kinh tế khu vực.
Quan hệ kinh tế buôn bán giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng
phát triển mạnh mẽ. Trong mấy năm vừa qua nước ta đã ban hành sửa đổi bổ
sung nhiều chính sách về kinh tế như là ra một số chuẩn mực kế toán mới, ra
chính sách kinh tế tài chính về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp , thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc tổ chức kế toán khoa học và hợp
lý là nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp có liên quan đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy phải đánh giá một cách toàn diện công
tác kế toán, qua đó tìm ra các biện pháp cụ thể để tổ chức công tác kế toán
ngày càng bám sát cao hơn yêu cầu của thực tế.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất
lượng quan trọng nhất để đánh giá chất lượng công tác của doanh nghiệp.
Chúng là các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ, phát triển về mặt kĩ thuật
sản xuất, về tổ chức sản xuất, về năng suất lao động của doanh nghiệp. Chúng
Phạm Thị Minh K10 1
Viện đại học Mở Hà Nội

Kế toán tổng hợp
Kế toán ngân hàng
Kt thanh toán
Kt theo dõi bán hàng
Kt thanh toán với đơn vị nội bộ
Các tổ kế toán trực thuộc công ty
Kt công nợ
Bộ phận kiểm tra
Phạm Thị Minh K10 3
Viện đại học Mở Hà Nội
Phòng kế toán công ty bao gồm: 1 kế toán trưởng, 2 phó phòng kế toán và
12 kế toán viên. Tại mỗi đơn vị cơ sở trực thuộc hạch toán đầy đủ đều có
bộ phận hạch toán riêng.
 Kế toán trưởng:
Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hệ thống
kinh tế trong công ty. Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước giám đốc và
công ty về hoạt động tài chính.
 Một phó phòng phụ trách công tác đầu tư:
Theo dõi quyết toán xây dựng cơ bản, khảo sát thị trường nắm bắt tình
hình bán hàng của công ty với các khách hàng và đôn đốc việc thu hồi nợ.
 Một phó phòng tổng hợp số liệu khai thuế :
Phạm Thị Minh K10 4
Viện đại học Mở Hà Nội
Kiểm tra số liệu báo cáo quyết toán của các cơ sở, lập báo cáo quyết toán
toàn công ty, theo dõi kịp thời về số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có tại
công ty.
 Kế toán tổng hợp:
Kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
mà các nhân viên hoàn ứng để đưa vào sổ sách, tập hợp các bảng kê để lên
các báo cáo quyết toán của bộ phận văn phòng công ty, tổng hợp các bảng kê

 Hình thức tổ chức công tác kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức tổ
chức công tác kế toán tập trung, hình thức kế toán sử dụng là hình thức kế
toán Nhật ký chứng từ.
Theo hình thức tổ chức kế toán đó, toàn bộ công tác kế toán tài chính được
thực hiện trọn vẹn tại phòng tài vụ của Công ty từ khâu đầu đến khâu cuối:
tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ và kiểm
tra kế toán . Tại các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ
bố trí nhân viên quản lý làm nhiệm vụ thống kê, ghi chép ban đầu, tập hợp
chứng từ lĩnh nguyên vật liệu đưa vào sản xuất để đảm bảo chính xác khách
quan số liệu .
2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ cho nên hệ thống sổ
kế toán của công ty bao gồm:
_ Sổ kế toán tổng hợp: các nhật ký chứng từ (Nhật ký chứng từ số 1,2,5,7,8)
các bảng kê (Bảng kê số 1,2,3,4,8,9), các bảng phân bổ (Bảng phân bổ số 1,2)
_ Sổ chi tiết các TK 152,153,154,621,622...
Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ:
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê
NKCT
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Phạm Thị Minh K10 6
Viện đại học Mở Hà Nội
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ
a). tên chứng từ
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, bảng phân bổ tiền lương, BHXH và bản
báo số liệu chi tiết của tài khoản tiền mặt,TGNH, tiền vay, tạm ứng thanh toán

Chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số
1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 của bộ tài chính ban hành chế độ kế
toán doanh nghiệp vừa và nhỏ và quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày
21/12/2001 của bộ tài chính quy định sửa đổi bổ sung và thay thế một phần
chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định 1177/TC/QĐ/
CĐKT nói trên, chế độ kế toán doanh nhiệp vừa và nhỏ được áp dụng cho tất
cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực trong cả nước( trừ doanh nghiệp nhà
nước).
Chế độ kế toán ban hành theo quyết định này gồm hệ thống tài khoản kế
toán , hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ và chế độ sổ kế toán.
 Hệ thống tài khoản kế toán :
hệ thống tài khoản áp dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm 44 tài
khoản tổng hợp trong bảng cân đối kế toán được chia làm 9 loại và 8 tài
khoản ngoài bảng cân đối kế toán.
- Loại 1: tài sản lưu động
- Loại 2: tài sản cố định
- Loại 3 : nợ phải trả
- Loại 4: nguồn vốn chủ sở hữu
- Loại 5: doanh thu
- Loại 6 : chi phí sản xuất kinh doanh
- Loại 7: thu nhập khác
- Loại 8: chi phí khác
- Loại 9: xác định kết quả kinh doanh
- Loại 0: tài khoản ngoài bảng
 Chế độ chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ này bao gồm 5 chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu lao động và tiền lương
- Chỉ tiêu hàng tồn kho
- Chỉ tiêu bán hàng
Phạm Thị Minh K10 9

Phạm Thị Minh K10 10
Viện đại học Mở Hà Nội
Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hoá, x thuế suất thuế
Dịch vụ chịu thuế bán ra hàng hoá, DV đó
II. KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT
1. Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
a). khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa, chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác mà
Doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực
hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định.
b). Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của các Doanh nghiệp gồm nhiều loại có nội dung kinh tế
khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng
khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán chi
phí sản xuất cần thiết phải tổ chức phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu
thức nhất định. Trong doanh nghiệp có thể phân loại chi phí sản xuất theo các
tiêu thức sau:
 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào hoạt động tính chất nội dung kinh tế
của chi phí sản xuất để chia ra các yếu tố chi phí. Mỗi yếu tố chi phí chỉ bao
gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó
như thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố
sau:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất
- Yếu tố Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương
- Yếu tố BHXH,BHYT, KPCĐ
- Yếu tố khấu hao TSCĐ
- Yếu tố Chi phí dịch vụ mua ngoài

phát sinh.
b). Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Phạm Thị Minh K10 12
Viện đại học Mở Hà Nội
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc
biệt quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp. Lựa chọn chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có
tác dụng tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và hạch toán nội bộ cũng
như hạch toán kinh doanh của toàn doanh nghiệp. chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều nội dung, công việc khác nhau, phát
sinh ở những địa điểm khác nhau.
Mục đích của việc phân bổ chi phí là tạo ra những sản phẩm của phân
xưởng, bộ phận khác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp. Do đó các chi phí phát sinh cần được tập hợp theo các yếu tố , khoản
mục chi phí theo những phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm. Như vậy xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là
việc xác định những phạm vi giới hạn mà chi phí cần tập hợp. Việc xác định
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất cần dựa trên
những căn cứ cơ bản sau:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm của quy trình công nghệ, kĩ thuật
sản xuất sản phẩm.
+ Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tượng tập hợp
chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất.
+ Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp hơn:
phức tạp kiểu chế biến liên tục, đối tượng tập hợp chi phí có thể là sản
phẩm cuối cùng hoặc từng giai đoạn công nghệ.
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp tổ chức
sản xuất theo kiểu phân xưởng thì tập hợp chi phí theo kiểu phân xưởng hoặc
theo sản phẩm.
- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm: doanh nghiệp thuộc loại hình đơn

giá
Thành
tiền Ghi
chú
Yêu
cầu
Thực
xuất
Cộng thành tiền: Xuất ngày 01 tháng 10 năm 2005

Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Phạm Thị Minh K10 14

Trích đoạn Kế toán tính giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status