Tài liệu Luận văn: "Thực trạng thu nộp quỷ BHXH và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu nộp quỹ BHXH Việt Nam hiện nay" - Pdf 10


LUẬN VĂN

"Thực trạng thu nộp quỷ BHXH và một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu nộp
quỹ BHXH Việt Nam hiện nay"


nhất các tổ chức BHXH ở trung ơng v địa phơng thuộc hệ
thống Bộ Lao động - TB&XH v Tổng Liên đon lao động Việt
Nam nhằm giúp Thủ tớng chính phủ chỉ đạo công tác quản lý quỹ
BHXH v thực hiện chế độ chính sách BHXH theo pháp luật hiện
hnh. V để giải quyết tốt vấn đề trên đảm bảo nguồn quỹ chi trả
các chế độ BHXH cho các đối tợng đợc hởng trợ cấp BHXH thì
việc nâng cao hiệu quả thu quỹ đồng thời duy trì v phát triển
nguồn quỹ l đòi hỏi bức bách khiến em đi đến lựa chọn nghiên

1
cứu đề ti: "Thực trạng thu nộp quỹ BHXH v một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả thu nộp quỹ BHXH Việt Nam hiện nay"
Những nội dung chính của đề ti:
Lời mở đầu
Phần I. Khái quát chung về BHXH v quỹ BHXH
Phần II. Thực trạng công tác thu nộp quỹ BHXH Việt Nam
trong thời gian qua.
Phần III. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu nộp
quỹ BHXH
Lời kết
Mặc dù em đã rất cố gắng nghiên cứu nhng do trình độ v
kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy em rất mong nhận đợc sự góp ý, xây dựng của các
thầy cô giáo v các bạn
Em xin chân thnh cảm ơn ./.

H Nội, ngy 4 tháng 11 năm 2000
Tác giả
đi vay, đi xin hoặc dựa vo sự cứu trợ của Nh nớc v.v Rõ
rng, những cách đó l hon ton thụ động v không chắc chắn.
Khi nền kinh tế hng hoá phát triển, việc thuê mớn nhân
công trở nên phổ biến. Lúc đầu ngời chủ chỉ cam kết trả công lao

3
động, nhng về sau đã phải cam kết cả việc bảo đảm cho ngời
lm thuê có một số thu nhập nhất định để họ trang trải những nhu
cu thiết yếu khi không may bị ốm đau, tại nạn, thai sản v.v
Trong thực tế, nhiều khi các trờng hợp trên không xảy ra v
ngời chủ không phải chi ra một đồng no. Nhng cũng có khi xảy
ra dồn dập, buộc họ phải bỏ ra một lúc nhiều khoản tiền lớn m họ
không muốn. Vì thế, mâu thuẫn chủ - thợ phát sinh, giới thợ liên
kết đấu tranh buộc giới chủ thực hiện cam kết. Cuộc đấu tranh ny
diễn ra ngy cng rộng lớn v có tác động nhiều mặt đến đời sống
kinh tế xã hội. Do vậy, Nh nớc đã phải đứng ra can thiệp v
điều ho mâu thuẫn. Sự can thiệp ny một mặt lm tăng đợc vai
trò của Nh nớc, mặt khác buộc cả giới chủ v giới thợ phải đóng
góp một khoản tiền nhất định hng tháng đợc tính toán chặt chẽ
dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra đối với ngời lm thuê. Số
tiền đóng góp của cả chủ v thợ hình thnh một quỹ tiền tệ tập
trung trên phạm vi quốc gia. Quỹ ny còn đợc bổ sung từ ngân
sách Nh nớc khi cần thiết nhằm đảm bảo đời sống cho ngời lao
động khi gặp phải những biến cố bất lợi. Chính nhờ những mối
quan hệ rng buộc đó m rủi ro, bất lợi của ngời lao động đợc
dn trải, cuộc sống của ngời lao động v gia đình họ ngy cng
đợc đảm bảo ổn định. Giới chủ cũng thấy mình có lợi v đợc
bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng, tránh đợc
những xáo trộn không cần thiết. Vì vậy, nguồn quỹ tiền tệ tập
trung đợc thiết lập ngy cng lớn v nhanh chóng. Khả năng giải

chuẩn tối thiểu của BHXH v những khuyến nghị các nớc thnh
viên về việc thực hiện các tiêu chuẩn ny.
2.2. Khái quát về sự hình thnh v phát triển chính sách
BHXH ở Việt Nam
Nh ở phần trên, BHXH phát triển gắn liền với sự phát triển
của nền kinh tế hng hoá, ở Việt Nam trong gần một thế kỷ cai
trị, bọn thực dân Pháp hầu nh không đề ra đợc những gì để bảo
vệ các quyền cơ bản của con ngời. Không thực hiện đợc chế độ
chính sách về BHXH đối với ngời lao động Việt Nam. Ngay sau
cách mạng tháng 8 thnh công trên cơ sở Hiến pháp năm 1946 của
nớc Việt Nam dân chủ cộng ho, Chính phủ đã ban hnh một loạt
các sắc lệnh quy định về các chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hu
trí cho công nhân viên chức Nh nớc (có Sắc lệnh 29/SL ngy

5
12/3/1947; Sắc lệnh 76/SL ngy 20/5/1950 v Sắc lệnh 77/SL ngy
22/5/1950). Cơ sở pháp lý tiếp theo của BHXH đợc thể hiện trong
Hiến pháp năm 1959. Hiến pháp năm 1959 của nớc ta đã thừa
nhận công nhân viên chức có quyền đợc trợ cấp BHXH. Quyền
ny đợc cụ thể hoá trong Điều lệ tạm thời về BHXH đối với công
nhân viên chức Nh nớc, ban hnh kèm theo Nghị định 218/CP
ngy 27/12/1961 v Điều lệ đãi ngộ quân nhân ban hnh kèm theo
Nghị định 161/CP ngy 30/10/1964 của Chính phủ. Suốt trong
những năm tháng kháng chiến chống xâm lợc, chính sách BHXH
nớc ta đã góp phần ổn định về mặt thu nhập, ổn định cuộc sống
cho công nhân viên chức, quân nhân v gia đình họ, góp phần rất
lớn trong việc động viên sức ngời sức của cho thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống xâm lợc thống nhất đất nớc.
Từ năm 1986, Việt Nam tiến hnh cải cách kinh tế v chuyển
đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị

năng lm việc.
"Bảo hiểm xã hội l sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập cho ngời lao động khi họ bị mất hoặc giảm khoản
thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao động
hoặc mất việc lm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình
thnh, sử dụng một quỹ ti chính do sự đóng góp của các bên tham
gia BHXH, nhằm góp phần đảm bảo an ton đời sống của ngời
lao động v gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an ton xã
hội". Chính vì vậy, đối tợng của BHXH chính l thu nhập của
ngời lao động bị biến động giảm hoặc mất đi do bị giảm hoặc
mất khả năng lao động, mất việc lm của những ngời lao động
tham gia BHXH.
Đồi tợng tham gia BHXH l ngời lao động v ngời sử
dụng lao động. Tuy vậy, tuỳ theo sự phát triển kinh tế xã hội
cuả mỗi nớc m đối tợng ny có thể l tất cả hoặc một bộ phận
những ngời lao động no đó.
Dới giác độ pháp lý, BHXH l một loại chế độ pháp định bảo
vệ ngời lao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của ngời lao
động, ngời sử dụng lao động v sự ti trợ, bảo hộ của Nh nớc,
nhằm trợ cấp vật chất cho ngời đợc bảo hiểm v gia đình trong
trờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thờng do ốm đau, tai

7
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao
động theo quy định của pháp luật, hoặc chết.
Quỹ bảo hiểm xã hội dnh chi trả các chế độ trợ cấp v quản
lý phí đợc hình thnh từ đóng góp của ngời lao động, chủ sử
dụng lao động v nguồn hỗ trợ của Nh nớc.
Quỹ BHXH đợc Nh nớc bảo hộ để tồn tại v phát triển.
Mục đích chính của các chế độ BHXH l trợ cấp vật chất cho

Vấn đề ny có quan hệ trực tiếp đến các khía cạnh có liên
quan đến việc thiết kế các chính sách v nội dung cụ thể của từng
chế độ BHXH. Mức tối thiểu của các chế độ BHXH l mức đóng
định kỳ (hng tháng), mức thời gian tối thiểu để tham gia v đợc
hởng các chế độ BHXH cụ thể. Các mức tối thiểu ny, khi thiết
kế thờng dựa vo tiền lơng tối thiểu, tiền lơng bình quân,
quảng đời lao động v.v Mặt khác, mức tối thiểu còn phải tính
đến giá trị của các chế độ BHXH m ngời tham gia đợc hởng.
Nguyên tắc ny liên quan trức tiếp đến việc tạo nguồn, xây dựng
quỹ BHXH, v khuyến khích ngời lao động v các tầng lớp xã
hội tham gia.
2.4. BHXH phải đảm bảo sự thống nhất v liên tục cả về mức
tham gia v thời gian thức hiện, đảm bảo quyền lợi của ngời
lao động
Nguyên tắc ny đảm bảo sự thích hợp của BHXH trong cơ chế
thị trờng, trong đó sự di chuyển v biến động lao động có thể xảy
ra, thậm trí mang tính thờng xuyên. Sự thay đổi nơI lm việc v
thay đổi hợp đồng lao động cả vể nội dung đối, tác v.v tạo ra
những giai đoạn có thể vệ thời gian v không gian của quá trình
lm việc. Điều ny có thể xảy ra trong cả các quan hệ về BHXH.
Việc đảm bảo cho ng
ời tham gia BHXH có thể duy trì quan hệ
một cách liên tục theo thời gian có tham gia v thống nhất về các
chế độ sẽ tạo ra sự linh hoạt cần thiết v thuận tiên cho ngời lao
động tham gia vo các quan hệ BHXH tốt hơn, đầy đủ v tích cực
hơn. Do vậy, mức tham gia v thời gian thực tế tham gia l căn cứ
chủ yếu nhất đẻ duy trì quan hệ BHXH đối với ngời lao động.
2.5. Công bằng trong BHXH
Đây l nguyên tắc rất quan trọng songcũng rất phức tạp trong
chính sách BHXH. Quan hệ BHXH đợc thực hiên trong một thời

BHXH v bên đợc BHXH. Bên tham gia BHXH có thể chỉ l
ngời lao động hoặc cả ngời lao động v ngời sử dụng lao động.
Bên BHXH (Bên nhận nhiệm vụ BHXH) thông thờng l cơ quan
chuyên trách do Nh nớc lập ra v bảo trợ. Bên đợc BHXH l
ngời lao động v gia đình họ khi có đủ các điều kiện rng buộc
cần thiết.

10
- Những biến cố lm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất
việc lm trong BHXH có thể l những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý
muốn chủ quan của con ngời nh: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp Hoặc cũng có thể l những trờng hợp xảy ra không
hon ton ngẫu nhiên nh: Tuổi gi, thai sản v.v Đồng thời
những biến cố đó có thể diễn ra cả trong v ngoi quá trình lao động.
- Phần thu nhập của ngời lao động bị giảm hoặc mất đi khi
gặp phải những biến cố, rủi ro sẽ đợc bù đắp hoặc thay thế từ một
nguồn quỹ tiền tệ tập trung đợc tồn tích lại. Nguồn quỹ ny do
bên tham gia BHXH đóng góp l chủ yếu, ngoi ra còn đợc sự hỗ
trợ từ phía Nh nớc.
- Mục tiêu của BHXH l nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết
yếu của ngời lao động trong trờng hợp bị giảm hoặc mất thu
nhập, mất việc lm. Mục tiêu ny đã đợc tổ chức lao động quốc
tế (ILO) cụ thể hoá nh sau:
+ Đền bù cho ngời lao động những khoản thu nhập bị mất để
đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ.
+ Chăm sóc sức khoản v chống bệnh tật.
+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân c v
các nhu cầu đặc biệt của ngời gi, ngời tn tật v
trẻ em.
Với những mục tiêu trên, BHXH đã trở thnh một trong những

sách xã hội không thể thiếu đợc trong một quốc gia. Những chính
sách ny luôn bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau v tất cả đề góp phần
đảm bảo an ton xã hội.
4. Chức năng của BHXH
BHXH có những chức năng chủ yếu sau đây:
- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động
tham gia bảo hiểm khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả
năng lao động hoặc mất việc lm. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù
đắp ny chắc chắn sẽ xảy ra vì suy cho cùng, mất khả năng lao
động sẽ đến với tất cả mọi ngời lao động khi hết tuổi lao động
theo các điều kiện quy định của BHXH. Còn mất việc lm v mất
khả năng lao động cũng sẽ đợc hởng trợ cấp BHXH với mức
hởng phụ thuộc vo các điều kiện cần thiết, thời điểm v thời hạn
đợc hởng phải đúng quy định. Đây l chức năng cơ bản nhất của

12
BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất v cả cơ chế tổ chức
hoạt động của BHXH.
- Tiến hnh phân phối v phân phối lại thu nhập giữa những
ngời tham gia BHXH. Tham gia BHXH không chỉ có ngời lao
động m cả những ngời sử dụng lao động. Các bên tham gia đều
phải đóng góp vo quỹ BHXH. Quỹ ny dùng để trợ cấp cho một
số ngời lao động tham gia khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập. Số
lợng những ngời ny thờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số
những ngời tham gia đóng góp. Nh vậy, theo quy luật số đông
bù số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc
v chiều ngang. Phân phối lại giữa những ngời lao động có thu
nhập cao v thấp, giữa những ngời khoẻ mạnh đang lm việc với
những ngời ốm yếu phải nghỉ việc v.v Thực hiện chức năng ny
có nghĩa l BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội.

- Tính tất yếu khách quan trong đời sống xã hội
Nh ở phần trên đã trình by, trong quá trình lao động sản
xuất ngời lao động có thể gặp nhiều biến cố, rủi ro khi đó ngời
sử dụng lao động cũng rơi vo tình cảnh khó khăn không cảm nh:
sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, vấn đề tuyển dụng lao động v
hợp đồng lao động luôn phải đợc đặt ra để thay thế v.v Sản
xuất cng phát triển, những rủi ro đối với ngời lao động v những
khó khăn đối với ngời sử dụng lao động cng nhiều v trở nên
phức tạp, dẫn đến mối quan hệ chủ - thợ ngy cng căng thẳng. Để
giải quyết vấn đề ny, Nh nớc phải đứng ra can thiệp thông qua
BHXH. V nh vậy, BHXH ra đời hon ton mang tính khách quan
trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi nớc.
- BHXH có tính ngẫu nhiên, phát sinh không đồng đều theo
thời gian v không gian. Tính chất ny thể hiện rất rõ ở những nội
dung cơ bản của BHXH. Từ thời điểm hình thnh v triển khai,
đến mức đóng góp của các bên tham gia để hình thnh quỹ BHXH.
Từ những rủi ro phát sinh ngẫu nhiên theo thời gian v không gian
đến mức trợ cấp BHXH theo từng chế độ cho ngời lao động v.v
- BHXH vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội, đồng thời còn
có tính dịch vụ.
Tính kinh tế thể hiện rõ nhất l ở chỗ, quỹ BHXH muốn đợc
hình thnh, bảo ton v tăng trởng phải có sự đóng góp của các
bên tham gia v phải đợc quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục
đích. Mức đóng góp của các bên phải đợc tính toán rất cụ thể dựa

14
trên xác suất phát sinh thiệt hại cuả tập hợp ngời lao động tham
gia BHXH. Quỹ BHXH chủ yếu dùng để trợ cấp cho ngời lao
động theo các điều kiện của BHXH. Thực chất, phần đóng góp của
mỗi ngời lao động l không đáng kể, nhng quyền lợi nhận đợc

loại chính sách đối với ngời lao động nhằm đáp ứng một trong
những quyền v nhu cầu hiển nhiên của con ngời , nhu cầu an
ton về việc lm,an ton lao động,an ton xã hội v.v Chính sách
BHXH còn thể hiện trình độ văn minh, tiềm lực v sức mạnh kinh
tế, khả năng tổ chức v quản lý của mỗi quốc gia. Trong một
chừng mực nhất định,nó còn thể hiện tính u việt của một chế độ
xã hội. Nếu tổ chức v thực hiện tốt chính sách BHXH sẽ l động
lực to lớn phát huy tiềm năng sáng tạo của ngời lao động trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
6.2. Ngời sử dụng lao động phải có nghĩa vụ v trách nhiệm
BHXH cho ngời lao động
Ngời sử dụng lao động thực chất l các tổ chức, các doanh
nghiệp v các cá nhân có thuê mớn lao động. Họ phải có nghĩa
vụ đóng góp vo quỹ BHXH v có trách nhiệm thực hiện các chế
độ BHXH đối với ngời lao động m mình sử dụng theo đúng luật
pháp quy định. Ngời sử dụng lao động muốn ổn định sản xuất
kinh doanh thì ngoi việc phải chăm lo đầu t để có thiết bị hiện
đại, công nghệ tiên tiến còn phải chăm lo tay nghề v đời sống
cho ngời lao động m mình sử dụng. Khi ngời lao động lm việc
bình thờng thì phải trả lơng thoả đáng cho họ. Khi họ gặp rủi
ro, bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp v.v trong đó
có rất nhiều tr
ờng hợp gắn với quá trình lao động với những điều
kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp thì phải có trách nhiệm
BHXH cho họ. Chỉ có nh vậy, ngời lao động mới yên tâm, tích
cực lao động sản xuất, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật góp
phần nâng cao năng suất lao động v tăng hiệu quả kinh tế cho
doanh nghiệp.
6.3. Ngời lao động đợc bình đẳng về nghĩa vụ v quyền lợi
đối với BHXH, không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, nghề

hoặc định mức công việc no đó. Nghĩa l, chỉ ngời lao động có
sức khoẻ bình thờng, có việc lm bình thờng v thực hiện đợc
nhất định mới có tiền lơng. Khi đã bị ốm đau, tai nạn hay tuổi
gi không lm việc đợc m trớc đó có tham gia BHXH thì chỉ có
trợ cấp BHXH v trợ cấp đó không thể bằng tiền lơng do lao
động tao ra đợc. Mức trợ cấp bằng hoặc cao hơn tiền lơng thì
không một ngời lao động no phải có gắng tìm kiếm việc lm v
tích cực lm việc để có lơng, m ngợc lại sẽ lợi dụng BHXH để

17
đợc nhận trợ cấp. Hơn nữa cách lập quỹ BHXH theo phơng thức
dn trải rủi ro cũng không cho phép trả trợ cấp BHXH bằng lúc
đang lm việc. V nh vậy thì chẳng khác gì ngời lao động bị rủi
ro v qua rủi ro của mình dn trải hết cho những ngời khác.
Nh vậy, mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức tiền lơng lúc
đang đi lm. Tuy nhiên, do mục đích bản chất v phơng thức
BHXH thì mức trợ cấp thấp hơn cũng không thể thấp hơn mức
sống tối thiểu.
6.5. Nh nớc quản lý thống nhất chính sách BHXH, tổ chức
bộ máy thực hiện chính sách BHXH
Bởi vì, BHXH l một bộ phần cấu thnh các chính sách xã
hội, nó vừa l nhân tố ổn định, vừa l nhân tố động lực phát triển
kinh tế - xã hội. Cho nên, vai trò của Nh nớc l rất quan trọng.
Thực tế đã chỉ rõ, nếu không có sự can thiệp của Nh nớc, nếu
không có sự quản lý vĩ mô của Nh nớc thì mối quan hệ giữa
ngời lao động v ngời sử dụng lao động sẽ không đợc duy trì
bền vững, mối quan hệ ba bên trong BHXH sẽ bị phá vỡ.
Hơn nữa, BHXH đợc thực hiện thông qua một quy trình, từ
việc hoạch định chính sách, đảm bảo vật chất đến việc xét trợ cấp
v.v Vì vậy, Nh nớc quản lý ton bộ quy trình ny, hay có

động v gia đình họ khi gặp rủi ro lm giảm hoặc mất thu nhập từ
lao động, m không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời. Nh vậy,
Quỹ BHXH l quỹ ti chính độc lập, tập trung nằm ngoi Ngân
sách Nh nớc.
2. Nguồn quỹ BHXH
Quỹ BHXH đợc hình thnh chủ yếu từ các nguồn sau đây:
- Ngời sử dụng lao động đóng góp.
- Ngời lao động đóng góp
- Nh nớc đóng góp v hỗ trợ thêm.
- Các nguồn khác nh: cá nhân v các tổ chức từ thiện ủng hộ,
lãi do đầu t phần quỹ nhn rỗi
Trong nền kinh tế hng hoá, trách nhiệm tham gia đóng góp
BHXH cho ngời lao động đợc phân chia cho cả ngời sử dụng
lao động v ngời lao động trên cơ sở quan hệ lao động. Điều ny
không phải l sự phân chia rủi ro, m l lợi ích giữa hai bên. Về

19
phía ngời sử dụng lao động, sự đóng góp một phần BHXH cho
ngời lao động sẽ tránh đợc thiệt hại kinh tế do phải chi ra một
khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với ngời lao động m
mình thuê mớn. Đồng thời nó góp phần giảm bớt tình trạng tranh
chấp, kiến tạo đợc mối quan hệ tốt đẹp giữa chủ - thợ. Về phía
ngời lao động, đóng góp một phần để BHXH cho mình vừa biểu
hiện sự tự gánh chịu trực tiếp rủi ro của chính mình, vừa có ý
nghĩa rng buộc nghĩa vụ v quyền lợi một cách chặt chẽ.
Mối quan hệ chủ - thợ trong BHXH thực chất l mối quan hệ
lợi ích. Vì thế, cũng nh nhiều lĩnh vực khác trong quan hệ lao
động, BHXH không thể thiếu đợc sự tham gia đóng góp của Nh
nớc. Trớc hết l các luật lệ của Nh nớc về BHXH l những
chuẩn mực pháp lý cho cả ngời lao động v ngời sử dụng lao

với tiền lơng (%)
Tỷ lệ đóng góp
của ngời sử dụng
lao động so với
quỹ lơng (%)
CHLB Đức Bù thiếu
14,8 ữ 18,8 16,3 ữ 22,6
CH Pháp Bù thiếu 11,82 19,68
Inđônêxia Bù thiếu 3,0 6,5
Philipin Bù thiếu
2,85 ữ 9,25 6,85 ữ 8,05
Malaixia Chi ton bộ chế độ
ốm đau, thai sản
9,5 12,75
(Nguồn: BHXH ở một số nớc trên thế giới)
Mức đóng góp BHXH l yếu tố quyết định sự cân đối thu chi
quỹ BHXH. Vì vậy, quỹ ny phải đợc tính toán trên cơ sở khoa
học. Trong thực tế, việc xác định mức đóng góp BHXH l một
nghiệp vụ chuyên sâu của BHXH v ngời ta thờng sử dụng các
phơng pháp toán học khác nhau để xác định. Khi xác định mức
đóng góp BHXH, có thể có những căn cứ tính toán khác nhau:
- Dựa vo tiền lơng v thang lơng để xác định mức trợ cấp
BHXH, từ đó có cơ sở để xác định mức đóng góp.
- Quy định mức đóng góp BHXH trớc rồi từ đó xác định mức hởng.
- Dựa vo nhu cầu khách quan của ngời lao động để xác định
mức hởng, rồi từ mức hởng BHXH ny có thể xác định đợc
mức đóng góp.
Mặc dù chỉ thuần tuý mamg tính kỹ thuật nhng xác định mức
đóng góp BHXH lại khá phức tạp vì nó liên quan tới cả ngời lao
động, ngời sử dụng lao động v Nh nớc. Liên quan đến khả

nghề v.v ngoi ra còn phải xác định v dự báo đợc tuổi thọ
bình quân của quốc gia; xác suất ốm đau, tai nạn, tử vong của
ngời lao động v.v
3. Mục đích sử dụng quỹ BHXH
Quỹ BHXH đợc sử dụng chủ yếu cho 2 mục đích sau đây:
- Chi trả v trợ cấp cho các chế độ BHXH
- Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH.

22
3.1. Các chế độ BHXH đợc áp dụng phổ biến trên thế giới
Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) quỹ
BHXH đợc sử dụng để trợ cấp cho các đối tợng tham gia BHXH
nhằm mục đích ổn định cuộc sống cho bản thân v gia đình họ,
khi đối tợng tham gia bảo hiểm gặp rủi ro. Thực chất l trợ cấp
cho 9 chế độ m tổ chức ny đã nêu lên trong Công ớc 102 tháng
6 năm 1952 tại Giơnevơ:
1. Chăm sóc y tế
2. Trợ cấp ốm đau
3. Trợ cấp thất nghiệp
4. Trợ cấp tuổi gi
5. Trợ cấp tai nạn lao động v bệnh nghề nghiệp
6. Trợ cấp gia đình
7. Trợ cấp sinh đẻ
8. Trợ cấp khi tn phế
9. Trợ cấp cho ngời còn sống (trợ cấp mất ngời nuôi dỡng)
9 chế độ trên hình thnh một hệ thống các chế độ BHXH. Tuỳ
theo điều kiện kinh tế - xã hội m mỗi nớc tham gia công ớc
Giơnevơ thực hiện khuyến nghị đó ở mức độ khác nhau, nhng ít
nhất phải thực hiện đợc 3 chế độ. Trong đó, ít nhất phải có một
trong 5 chế độ: (3); (4); (5); (8); (9). Mỗi chế độ trong hệ thống

tác động qua lại với nhau ít nhiều ảnh hởng tới điều kiện BHXH
của từng chế độ v ton bộ hệ thống các chế độ BHXH.
Thời gian h
ởng trợ cấp v mức hởng trợ cấp BHXH nói
chung phụ thuộc vo từng trờng hợp cụ thể v thời gian đóng bảo
hiểm của ngời lao động, trên cơ sở tơng ứng giữa đóng v
hởng. Đồng thời mức trợ cấp còn phụ thuộc vo khả năng thanh
toán chung của từng quỹ ti chính BHXH; mức sống chung của
các tầng lớp dân c v ngời lao động. Nhng về nguyên tắc, mức
trợ cấp ny không cao hơn mức tiền lơng hoặc mức tiền công khi
ngời lao động đang lm việc v nó chỉ bằng một tỷ lệ phần trăm
nhất định so với tiền lơng hay tiền công. ở các nớc kinh tế phát
triển do mức lơng cao, nên tỷ lệ ny thờng thấp v ngợc lại ở
những nớc đanh phát triển do mức tiền lơng còn thấp nên phải
áp dụng một tỷ lệ khá cao. Ví dụ: ở Pháp, mức trợ cấp hu trí chỉ
bằng 50% của mức lơng bình quân 10 năm cao nhất (với điều
kiện đóng BHXH đủ 37,5 năm). ốm đau đợc trợ cấp bằng 50%
tiền lơng, thời gian nghỉ ốm đợc hởng trợ cấp không quá 12
tháng. Sinh con đợc hởng trợ cấp bằng 90% tiền lơng trong
vòng 16 tuần v.v Còn ở Philipin, mức trợ cấp hu trí từ 42% đến
102%tuỳ thuộc vo nhóm lơng khác nhau. ốm đau đợc hởng

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status