Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới, nền kinh tế Việt
Nam cũng có những sự chuyển biến rõ rệt. Trớc đây, các doanh nghiệp chủ yếu
là của Nhà nớc với cơ chế tập trung bao cấp nên ì ạch, khó phát triển. Đến nay,
các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều không chỉ là doanh nghiệp của nhà
nớc mà chủ yếu là của các thành phần kinh tế khác nh: doanh nghiệp t nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài ... Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhà nớc hầu hết cũng đang cổ
phần hoá. Các doanh nghiệp này đều phải tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh. Điều này bắt buộc các nhà quản lý doanh nghiệp phải
luôn tìm cách để làm sao chi phí bỏ ra ít nhất nhng có khả năng thu lợi nhiều
nhất.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không thể tránh
khỏi sự cạnh tranh. Thực tế đã cho thấy, có rất nhiều doanh nghiệp không thể
đứng vững đợc nên phải phá sản. Tuy nhiên cũng có những doanh nghiệp phát
triển ngày càng mạnh và càng có u thế không chỉ ở thị trờng trong nớc mà còn
cả thị trờng khu vực và thế giới. Có đợc sự thành công này là do các nhà quản
trị doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng và
quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Một trong những biện pháp đợc coi là
hữu hiệu mà rất nhiều các doanh nghiệp đã và đang làm là quản lý tốt chi phí
sản xuất, từ đó có thể tiết kiệm đợc chi phí, hạ đợc giá thành sản phẩm. Đặc biệt
trong điều kiện hiện nay, Việt Nam đang mở cửa thu hút vốn đầu t của nớc
ngoài và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, chuẩn bị tham gia vào các
tổ chức nh: AFTA, WTO... sẽ đặt các doanh nghiệp Việt Nam vào cuộc cạnh
tranh gay gắt hơn. Vậy câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam phải làm
sao để sản phẩm của mình có thể cạnh tranh đợc với sản phẩm của các doanh
nghiệp nớc ngoài ? Thực tế cho thấy, giá bán là một trong những vũ khí cạnh
tranh rất lợi hại. Với cùng một loại sản phẩm nhng sản phẩm của doanh nghiệp
nào tốt, mẫu mã đẹp, giá bán lại hạ thì sẽ khuyến khích ngời tiêu dùng mua
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
đỡ em hoàn thành tốt bản luận văn này.
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
2
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 1
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất
I. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
giáthành sản phẩm
1. Bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1. Bản chất của chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là sự vận động
kết hợp tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh để tạo ra các sản
phẩm, công việc, lao vụ nhất định.Trong quá trình đó các yếu tố sản xuất kinh
doanh bị hao phí bao gồm: hao phí về lao động sống(tiền lơng) và lao động vật
hoá(khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu...). Ngoài ra, còn bao
gồm một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (BHXH,
BHYT, KPCĐ...) cũng đợc tính vào chi phí.
Vậy chi phí của doanh nghiệp có thể đợc hiểu là toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải
chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đợc biểu hiện bằng tiền và
tính trong một thời kỳ nhất định.
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lợng xác định và phụ thuộc vào hai
yếu tố chủ yếu: Khối lợng của các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả
của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí trong kỳ.
Để thấy rõ hơn bản chất của chi phí cần phân biệt chi phí với chi tiêu: Chi
tiêu là sự giảm đi thuần tuý của tài sản, không kể tài sản đó dùng vào việc gì và
dùng nh thế nào. Còn chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ phần
hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm cha hoàn thành. Còn giá thành sản
phẩm là chi phí sản xuất gắn liền với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Xét trong một kỳ nhất định độ lớn của tổng chi phí sản xuất và tổng giá
thành sản phẩm cũng khác nhau. Nó chịu ảnh hởng bởi chênh lệch của CPSX dở
dang đầu kỳ, cuối kỳ, thể hiện ở công thức sau:
Z
SP
= D
ĐK
+ C D
CK
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
4
Luận văn tốt nghiệp
Nếu D
ĐK
= D
CK
thì Z
SP
= C
Trong đó : Z
sp
: giá thành sản phẩm
D
ĐK
: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D
ơng phải trả cho ngời lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền đã trả cho ngời cung cấp
dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí khác dùng cho sản xuất ngoài các
yếu tố trên.
+ Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trình phân
công và hiệp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp.
*Tác dụng: Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ
môcũng nh đối với quản trị doanh nghiệp:
- Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào là cơ sở để lập và kiểm tra
việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố.
-Là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
cũng nh ở từng doanh nghiệp.
- Là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc dân của doanh
nghiệp, ngành và toàn bộ nền kinh tế.
2.1.2. Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí
Căn cứ vào mục đích của từng hoạt động, công dụng kinh tế của từng loại
chi phí thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành: Chi phí hoạt
động chính và phụ, chi phí khác.
a) Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào chức năng công dụng của chi
phí, các khoản chi phí này đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất .
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định và đợc biểu hiện bằng
tiền. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
- Chi phí cơ bản gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm.
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
7
Luận văn tốt nghiệp
- Chi phí chung gồm: chi phí quản lý ở các phân xởng sản xuất, chi phí quản
lý doanh nghiệp.
* Tác dụng: Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định
đợc phơng hớng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
2.1.5. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với
các khoản mục trên báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành: chi phí
sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí thời kỳ gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.1.6. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng qui nạp chi phí
vào các đối tợng kế toán chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành 2 loại :
chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Ngoài ra, còn có thể phân loại theo thẩm quyền ra quyết định và các chi phí
trong lựa chọn phơng án.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Cùng với việc phân loại chi phí giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt thì
trong kế toán cần tiến hành phân loại giá thành sản phẩm.
2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá
thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch, sản lợng kế hoạch, đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản
trong các biện pháp có thể mang lại hiệu quả cao là tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm. Việc hạ giá thành sẽ tạo đợc lợi thế cho doanh nghiệp trong
cạnh tranh, doanh nghiệp có thể giảm bớt giá bán để đẩy nhanh tiêu thụ sản
phẩm, thu hồi vốn nhanh, làm tăng lợi nhuận. Nh vậy, công tác quản lý chi phí
và giá thành có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh.
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
9
Luận văn tốt nghiệp
Để quản lý chi phí có hiệu quả trớc tiên phải nhận định và hiểu cách phân
loại của từng loại chi phí nhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi phí riêng biệt.
Xây dựng định mức chi phí và quản lý chi phí theo định mức để có thể xác định
các khoản chi tiêu là tiết kiệm hay lãng phí để kịp thời điều chỉnh. Phải quản lý
chi phí theo từng loại chi phí và địa điểm phát sinh chi phí, có nh vậy mới đảm
bảo đợc việc tiết kiệm ở từng bộ phận sử dụng chi phí.
Trong điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì yêu cầu quản lý khác nhau. Vì
vậy, cần không ngừng hoàn thiện và nâng cao tính hữu hiệu trong quản lý.
4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một phần
hành kế toán quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, chất lợng của công tác kế toán, cũng nh hiệu quả của công tác quản lý
kinh tế, tài chính trong đơn vị. Để thực hiện tốt khâu này thì cần phải tuân thủ
các nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sau:
- Căn cứ vào đặc điểm, quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
- Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp
đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, cung cấp kịp thời những số liệu thông
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất
quan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm. Vì vậy, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình của doanh
nghiệp ở từng ngành mà xác định đối tợng chi phí sản xuất một cách hợp lý. Đó
chính là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban
đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết...
Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
+ Đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí...
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
11
Luận văn tốt nghiệp
2. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn
vị .
Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành ở mỗi doanh nghiệp:
+ Đặc điểm tổ chức và cơ cấu sản xuất
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm
+ Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết định
+ Khả năng, trình độ quản lý, hạch toán...
Chẳng hạn, nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tính giá
thành chỉ có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ. Nếu quy
trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể
là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn
thành ở từng giai đoạn sản xuất. Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song
song thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh cũng
III. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành sản phẩm
1. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng trong kế toán chi phí sản
xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tợng kế toán chi phí đã xác
định.Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tợng kế toán tập
hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách
phù hợp.
1.1. Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên
quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Căn cứ vào
các chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí. Vì
vậy, phơng pháp này có u điểm là độ chính xác cao nên cần vận dụng tối đa ph-
ơng pháp này trong điều kiên có thể. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều chi phí
liên quan đến nhiều đối tợng nên không thể theo dõi riêng đợc. Mặt khác, tập
hợp chi phí theo phơng pháp này tốn nhiều thời gian và công sức.
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
13
Luận văn tốt nghiệp
1.2. Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan
đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp
cho từng đối tợng đợc. Trờng hợp này, phải tập hợp chung cho nhiều đối tợng,
sau đó lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng
liên quan theo trình tự:
- Xác định hệ số phân bổ:
Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
H =
Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hởng đến lợi nhuận trên báo cáo
kết quả khi thành phẩm xuất bán trong kỳ. Mặt khác, việc đánh giá sản phẩm dở
dang mang tính chủ quan, mức độ chính xác tuỳ thuộc vào: việc kiểm kê sản
phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, mức độ
hợp lý của phơng pháp đánh giá sản phẩm dở mà doanh nghiệp áp dụng. Hiện
nay, chi phí sản phẩm dở dang có thể đợc đánh giá theo một trong các phơng
pháp sau:
2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung: Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi
phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,còn các
chi phí gia công chế biến tính cả cho giá thành thành phẩm chịu.
Công thức: D
ĐK
+ C
NVL
D
CK
= * q
Q + q
Trong đó: + D
ĐK
: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ
+ D
CK
: Giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ
+ C
NVL
CK
= ----------------- * q
Q + q
- Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất,chế biến nh: chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung...thì tính giá trị sản phẩm dở dang theo
công thức sau:
D
ĐK
+ C
D
CK
= ----------------- * q
,
Q + q
,
Trong đó:
+ C : Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ
+ q
,
: Là khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (%HT ):
và q
,
= q * %HT
* Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: Phơng pháp này, tính chính xác cao hơn vì chi phí sản xuất tính
cho sản phẩm làm dở tính theo tất cả các khoản mục chi phí.
- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều, khi kiểm kê sản phẩm dở phải xác
định đợc mức độ hoàn thành của chúng. Đây là công việc khá phức tạp đòi hỏi
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
17
Luận văn tốt nghiệp
* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức
chi phí sản xuất cho từng giai đoạn một cách hợp lý hoặc sử dụng hệ thống kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành theo định mức.
3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Khi đã xác định đợc đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện của doanh
nghiệp, với các chi phí đã tập hợp kế toán tổ chức tính giá thành theo các phơng pháp
sau:
3.1. Theo quá trình sản xuất
- Điều kiện áp dụng: Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và giá thành theo quá trình
sản xuất thờng đợc vận dụng trong các doanh nghiệp sản xuất khối lợng lớn, mặt
hàng ổn định, quy trình công nghệ phức tạp qua nhiều giai đoạn hoặc quy trình công
nghệ giản đơn.
- Đặc điểm của sản phẩm trong các doanh nghiệp thuộc loại hình này: Sản phẩm th-
ờng có giá trị nhỏ, kích cỡ sản phẩm thờng không lớn và sản phẩm đợc bán sau khi
sản xuất hoàn thành.
Theo quá trình sản xuất thì có các phơng pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành
sau:
3.1.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn
- Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ của đối tợng tập hợp
chi phí, giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ để tính tổng giá thành của loại sản
phẩm hoàn thành theo công thức:
Z = D
ĐK
+ C D
CK
Trong đó: + Z là tổng giá thành thực tế
+ C là chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ
B,
Q
C
... Lần lợt là sản lợng thực tế của từng loại sản phẩm A, B, C...
QH là tổng sản lợng tiêu chuẩn của toàn bộ các loại sản phẩm
Ta có: QH = Q
A
.H
A
+ Q
B
.H
B
+ Q
C
.H
C
+....
+ Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ của cả quy trình công
nghệ sản xuất và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ để tính ra tổng giá
thành của liên sản phẩm ( Z
L
) theo công thức:
Z
L
= D
ĐK
+ C D
CK
+ Căn cứ vào tổng giá thành liên sản phẩm và tổng sản lợng tiêu chuẩn để
- Điều kiện áp dụng: Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính giá
thành theo hệ số thì cũng có thể áp dụng phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Ngoài ra, còn áp dụng đợc trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình
công nghệ sản xuất tạo ra nhóm sản phẩm với nhiều quy cách, kích cỡ, phẩm
cấp khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất, đối tợng tính giá thành là từng quy cách, kích cỡ, phẩm cấp sản phẩm
hoàn thành.
3.1.4. Phơng pháp tính giá thành có loại trừ chi phí của sản phẩm phụ
- Nội dung: Để tính tổng giá thành của sản phẩm chính hoàn thành thì căn cứ
vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối
kỳ và chi phí sản xuất của sản phẩm phụ để tính theo công thức:
Z
C
= D
ĐK
+ C - D
CK
- C
P
Trong đó: + Z
C
: Là tổng giá thành của sản phẩm chính hoàn thành
+ C
P
: Là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ ( thờng tính
theo chi phí kế hoạch hoặc định mức )
Z
C
1
D
CK1
Z
11
= ------
Q
1
+ Từ giai đoạn 2 trở đi, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ của
giai đoạn i, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của giai đoạn i, giá
thành nửa thành phẩm ở giai đoạn i - 1 chuyển sang để tính tổng giá thành và
giá thành đơn vị ở giai đoạn i theo các công thức:
Z
i
= D
ĐKi
+ C
i
+ Z
(i-1)
D
CKi
Z
i
Q
i
+ q
i
(hoặc q
i
,
)
Trong đó: + C
iTP
: là chi phí sản xuất giai đoạn i trong thành phẩm
+ C
i
: là chi phí sản xuất giai đoạn i
+ Q
TP
: là khối lợng thành phẩm
+ Q
i
: Sản lợng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i
+ q
i
: là khối lợng sản phẩm dở cuối kỳ giai đoạn i và q
i
,
= %HT *
q
i
+ H : là tỷ lệ quy đổi thành phẩm
Tổng giá thành thì đợc tính theo công thức: Z
việc. Khi đơn đặt hàng còn trong quá trình sản xuất thì toàn bộ các chi phí đợc
phản ánh trên phiếu tính giá thành là CPSXDD của đơn đặt hàng đó. Khi đơn
đặt hàng hoàn thành và giao cho khách hàng thì chỉ việc tổng hợp các chi phí đã
phản ánh trên phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng ta sẽ đợc giá thành sản
xuất thực tế của đơn đặt hàng đó.
IV. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1. Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu đối với chi phí sản xuất
Chứng từ kế toán là phần tử chứa đựng thông tin về hoạt động kinh tế tài
chính, nó chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính và thực sự hoàn
thành.Vì vậy, để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của chi phí và việc quản lý chi
phí có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời các hành động lãng phí, tham ô...thì khi các
chi phí phát sinh nhất thiết phải có chứng từ kèm theo. Đối với chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp chứng từ là các phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu xuất
dùng (nếu có)... Đối với chi phí nhân công trực tiếp chứng từ là bảng thanh toán
lơng, bảng phân bổ chi phí tiền lơng và bảo hiểm xã hội...Đối với chi phí sản
xuất chung là các bảng phân bổ vật liệu, tiền lơng, khấu hao, phiếu chi tiền mặt,
giấy báo nợ của ngân hàng...
Tuỳ theo việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp, kế
toán tổ chức việc lập chứng từ hạch toán ban đầu, ghi chép chi tiết ngay cho
từng đối tợng kế toán chi phí ( đối với các khoản chi phí trực tiếp), còn đối với
chi phí chung thì chứng từ ban đầu đợc lập và ghi chép theo từng điều khoản chi
phí chung.
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
23
Luận văn tốt nghiệp
- Nội dung: Chi phí NVLTT là toàn bộ các khoản chi về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu... dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.Tài
và phụ cấp thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, các khoản tiền trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định.
- Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lơng, và bảng phân bổ tiền lơng, trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Tài khoản sử dụng: Chủ yếu là TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp và một
số tài khoản liên quan nh: TK334, TK338...
- Kết cấu của TK 622:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
Số d cuối kỳ: Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
- Trình tự kế toán đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Thị Tuất Lớp: K39 21.14
25