Dự án phát triển cộng đồng lồng ghép
Do oxfam-quebec tài trợ
Kỹ thuật chăn nuôi vệ sinh thú y
cho lợn và gà
(Tài liệu dùng cho ngời chăn nuôi)
Ngời biên soạn:
Phạm Công Phin
Cán bộ dự án OXFAM-Quebec
Tháng 3 năm 2000
2
Mục lục
Phần I: Kỹ thuật chăn nuôi lợn 4
I. Các điều cần biết để chăn nuôi 4
II. Kỹ thuật nuôi lợn nái Móng Cái: 6
III. Nuôi dỡng, chăm sóc lợn nái hậu bị 8
IV. Nuôi dỡng chăm sóc lợn nái có chửa 11
V. Chăm sóc lợn nái đẻ và nuôi con 12
VI. Chăm sóc lợn con từ 1 - 60 ngày tuổi 14
VII. Kỹ thuật nuôi lợn thịt 19
Phần II: Kỹ thuật chăn nuôi gà 24
I. Giới thiệu các giống gà 24
II. Kỹ thuật nuôi dỡng và chăm sóc 25
Phần III: Thức ăn cho chăn nuôi 28
A. Tìm hiểu các chất trong chăn nuôi 28
B. Chế biến thức ăn chăn nuôi: 30
C. Một số công thức pha trộn khẩu phần chăn nuôi lợn thịt để tham khảo 31
Nớc đối với gia súc, gia cầm 32
1. Nguồn nớc sạch dùng cho vật nuôi 32
2. Nớc không sạch đối với chăn nuôi 32
3. Vai trò của nớc trong chăn nuôi 33
3
kinh tế cao, tỷ lệ nạc cao (50 -
57 %).
Phù hợp vói chăn nuôi thâm
canh, chăn nuôi công nghiệp.
Kém chịu kham khổ, ít
thích nghi môi trờng
sống, khả năng chống
đỡ.
Không phù hợp với gia
đình kinh tế còn khó
khăn
Lợn nội (lông da loang đen) Chịu kham khổ, thích nghi tốt
với môi trờng sống. Khả năng
chống đỡ bệnh tật cao. Phù hợp
với chăn nuôi quảng canh, tận
dụng, chăn nuôi trình độ thấp
Nhỏ, bộ xơng yếu lng
võng, bụng xệ, tăng
trọng chậm. Hiệu quả
kinh tế thấp, tỷ lệ nạc
thấp (32-35 %)
Lợn lai Kết hợp đợc u điểm của cả
bố và mẹ (tỷ lệ nạc tơng đối
cao hơn lợn nội, thích nghi môi
trờng tốt hơn lợn ngoại, lợn
F1 thích hợp với điều kiện nuôi
thâm canh ở những gia đình có
điều kiện kinh tế khá hơn. Lợn
F2 thích hợp với điều kiện
chăn nuôi ở những gia đình có
Đầu cổ
Đầu to vừa phải.
Trán rộng, có điểm trắng.
Mắt tinh.
Mõm dài vừa phải, bé
Đầu cổ kết hợp tốt
Thân giữa:
Lng thẳng, dài vừa phải, ít võng.
Bụng to không xệ.
Nuốm vú to. Khoảng cách đều (vú xộp).
Có từ 12 vú trở lên.
Thân trớc:
Vai nở.
Ngực sâu và rộng
Hai chân thẳng chắc, khoảng cách rộng.
Thân sau:
Mông nở
Cuống đuôi to
Đùi to, đùi đầy đặn chắc khỏe
Hai chân thẳng, chắc, khoảng cách rộng
(rộng háng)
* Tránh:
Đầu quá to, quá nhỏ.
Mõm nhọn.
Trán hẹp.
Mắt kém tinh.
Cổ dài hoặc có đai.
Ngực lép, ngực nông.
Bụng xệ làm hỏng vú.
Đít nhót, mông xuôi hẹp.
Landrade 10 100
9
Chú ý: không nên phối giống quá sớm hoặc quá muộn.
Nếu quá sớm năng suất thấp, quá muộn lợn béo dễ sổi (không có chửa đợc).
4. Chu kỳ động dục của gia súc
Loại gia
súc
Chu kỳ động dục Thời gian
động dục
Thời gian trứng
rụng
Thời gian chửa
Lợn 21 ng ( 20-21) 6 ng (1-5) Ngày thứ 2 114 ngày (3 tháng, 3
tuần, 3 ngày)
5. hiện tợng lợn động dục
- ít ăn
- Rên rít
10
- Âm hộ mọng đỏ hồng (kéo dài 4 - 6 ngày)
- Lợn nái động dục đứng nằm không yên (phá chuồng)
6. Thời điểm phối giống thích hợp
- Khi âm hộ chuyển sang màu hồng nhạt tái, có tiết dịch nhầy
- ấn tay lên hông lợn đứng yên
- Hai chân sau hơi khuỳnh ra, đuôi quặt sang một bên.
7. Ngày phối giống tốt nhất
Nái dạ thờng phối
vào
cuối ngày thứ 2, đầu ngày thứ 3.
Nái hậu bị thờng phối
vào
* Tính ngày lợn có chửa: Xem sổ ghi ngày phối giống cộng 3 tháng 3 tuần 3 ngày
* Hiện tợng của lợn sắp đẻ:
- Con vật bồn chồn, đứng, nằm không yên, quyện ổ, tha rác, đái ỉa nhiều lần trong ngày.
- Âm hộ sng mọng, có chất nhầy.
- Bẹ sữa căng, nuốm vú chìa ra ngoài
- Hông sút
2. Chuẩn bị đỡ đẻ cho lợn
A. Trớc khi đẻ
* Thấy hiện tợng chuẩn bị đẻ cần:
- Dọn chuồng tiêu độc, vệ sinh chuồng nuôi.
- Chuẩn bị ổ đẻ cho lợn bằng rơm mềm cắt ngắn, cỏ khô
- Tránh dùng trấu, rơm rạ cứng để lót ổ.
13
Chuẩn bị dụng cụ gồm:
- Khăn lau,
- Kìm bấm,
- Thuốc sát trùng,
- Chỉ buộc,
- Sa ranh,
- Thuốc trợ sức
- Thuốc kích thích (Ô xy tô xin),
- Thùng ủ ấm cho lợn.
- Chuẩn bị ánh sáng (điện, đèn dầu), củi, trấu, điện để sởi ấm cho lợn con khi thời tiết
lạnh giá.
B. Đỡ đẻ
- Có ngời trực để xử lý lợn đẻ bọc, lợn con ngạt,
- Lau chùi,
- Cắt rốn 1-1,2 cm, buộc chỉ rốn,
- Bấm răng nanh,
- Sởi ấm cho lợn con,
- Lợn F1: 2,5 - 3kg/con.
- Lợn ngoại: 4 kg - 5 kg/ con
* Trong giai đoạn này cần chú ý:
- Bảo đảm nhiệt độ thích hợp: 1-7 ngày: nhiệt độ chuồng: 32-34
0
C
7-21 ngày nhiệt độ chuồng: 34
0
C
* Mùa đông cần sởi ấm chuồng bằng đống dấm hoặc bằng điện.
- Bảo đảm độ ẩm thích hợp 70 - 75%
- Tiêm bổ sung chất sắt sau 3 ngày. Loại 100 mg cần tiêm 1 ml/con có thể sau 2 tuần
(14 ngày) tiêm lần 2.
16
2. Giai đoạn từ 21 đến 60 ngày
Lợng sữa mẹ giảm, yên cầu dinh dỡng lợn con tăng (ăn nhiều hơn) nên phải bổ sung sớm
thức ăn cho lợn con
3. Những biện pháp nâng cao tỷ lệ nuôi sống lợn con
a.
Cho bú sớm sữa đầu.
b. Cố định núm vú cho lợn con.
c. Tập cho lợn con ăn sớm để bổ sung thức ăn.
* Lợi ích của bổ xung sớm thức ăn:
- Bảo đảm sự phát triển bình thờng của cơ thể.
- Thúc đẩy sự phát triển của bộ máy tiêu hóa.
- Hạn chế nhiễm ký sinh trùng (giun sán).
- Giảm mức hao mòn lợn mẹ, rút ngắn thời gian động dục trở lại của lợn mẹ.
Thời gian tập cho ăn sớm thờng từ 21 - 25 ngày tuổi.
* Các loại thức ăn bổ sung
Bổ sung chất khoáng, sắt bằng cách
m¾c
% m¾c bÖnh
2 22,3 85.0 196 126 64.25
4 26,2 83.0 5469 1510 27.61
6 29,2 76.0 2288 676 29.54
8 28,6 77.0 54 15 27.77
10 25,4 85.0 3997 2160 54.04
12 22,0 87.0 1650 1022 61.94
19
VII. Kỹ thuật nuôi lợn thịt
I. Chọn giống lợn con nuôi thịt
Lợn nuôi thịt hiện nay chủ yếu là lợn lai F1, F2 và đã có hộ chăn nuôi lợn ngoại.
1. Chọn theo lai lịch tốt (theo bố mẹ, ông bà tốt thì có thể lợn giống đó sẽ tốt)
2. Chọn ngoại hình.
a. Thể hiện đặc điểm giống. (F1 Landrad lai Móng Cái) có lông da màu trắng, tai to và hơi
cụp.
b. Lợn nhanh nhẹn, mắt sáng, ham hoạt động, hay ăn.
c. Lợn con cai sữa 55 - 60 ngày trọng lợng phải từ 10 kg trở lên.
d. Da móng hồng hào, lông tha, bóng mợt
e. Mình dài, cân đối, lng thẳng, vai nở, mông rộng, 4 chân chắc khỏe, cuộng (kbấu) đuôi to,
khoảng cách giữa gố đuôi và hậu môn rộng, cổ không có đai
f. Lợn có từ 12 vú trở lên, cách đều nhau, vú xộp, không có vú xẹ.
g. Lợn đã đợc tiêm phòng dịch tả, phó thơng hàn, đóng dấu, tụ huyết trùng
h. Lợn đực đã đợc hoạn.
20
II. Vận chuyển lợn con
1. Không cho lợn ăn no trớc khi vận chuyển (vận chuyển lợn đói)
2. Vận chuyển phải có lồng, Có dụng cụ che ma nắng.
3. Khi đa lợn về nhà phải thả lợn ra ngay sân rộng có bóng mát hoặc vào chuồng rộng
để lợn vận động.
Lợn từ 31 - 60 kg
cần từ 6 - 8 lít nớc /ngày
22
Lợn từ 61 - 100kg
cần từ 8 - 10 lít nớc / ngày
4. Sạch sẽ vệ sinh
- Lợn sạch,
- Chuồng sạch,
- Máng sạch
- Luyện cho lợn bài tiết đúng chỗ.
5. Cho lợn vận động thích hợp
6. Định kỳ cân trọng lợng.
Có 2 cách cân trọng lợng lợn
- Cho vào cũi để cân
- Đo vòng ngực
23
B¶ng h−íng dÉn c¸ch ®o vßng ngùc (tham kh¶o).
Träng l−îng
(kg)
Vßng ngùc
(cm)
Träng l−îng
(kg)
Vßng ngùc
(cm)
Träng l−îng
(kg)
Vßng ngùc
(cm)
20 57 56 86 80 98