Tài liệu Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái mắn đẻ sai con -Chương 2 - Pdf 87

13
Chơng II
GIốNG LợN
I. NHữNg yêu cầu chung
1. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng giống
Trong chăn nuôi lợn nái lấy con nuôi thịt hớng nạc, các khâu kỹ thuật nh chọn giống, thức
ăn, nuôi dỡng, chăm sóc đều có những yêu cầu mới theo một quy trình nuôi từ lúc chọn con
đực, cái giữ làm giống đến khi sinh sản, nuôi con... Những yếu tố đó là:
a. Con giống
Con giống đợc chọn (cái, đực) cần theo hớng lấy con nuôi thịt có nhiều nạc. Không phải
bất cứ giống nào cũng đều cho tỷ lệ nạc cao. Lợn lai kinh tế giữa giống lợn ngoại Coocvan
với lợn nội nh ỉ, Móng Cái, không thể cho tỷ lệ nạc cao, vì giống lợn này có hớng nạc-mỡ.
Cần phải cho phối với giống Landrace, Yorkshire (Đại bạch) có hớng nạc cao thì tỷ lệ nạc ở
con lai nuôi thịt mới cao.
b.Thức ăn
Nuôi lợn lấy nạc, chất đạm còn gọi là protein có ý nghĩa lớn ví nó là nguồn tạo ra thịt nạc.
Bên cạnh đó, còn phải cho ăn đủ lợng, đủ chất và ổn định cho từng giai đoạn phát triển của
lợn. Không thể nuôi lợn đạt năng suất cao theo thức ăn có sẵn trong gia đình, những sản
phẩm tận thu hoặc các phụ phế phẩm đợc. Lợn cần đợc ăn theo khẩu phần thức ăn đã đợc
hỗn hợp trớc. Trong chăn nuôi lợn, thức ăn chiếm tới 65-68% giá thành lợn con và 70-75%
giá thành lợn thịt. Vì vậy cần cho lợn ăn đủ đáp ứng đợc nhu cầu phát triển, lợn lớn nhanh
sẽ giảm đợc chi phí thức ăn từ đó mà hạ giá thành sản phẩm.
c. Nuôi dỡng
Nuôi dỡng để lợn nái sinh sản cao: con nhiều trên lứa, to con nhanh lớn, con nuôi thịt có tỷ
lệ nạc cao. Nh vậy phải có tổ chức liên hoàn để lợn nuôi không bị gián đoạn. Không thể
mua lợn ở chợ về nuôi để lấy thịt nhiều nạc nếu không biết rõ đó là giống lợn gì, bao nhiêu
tháng tuổi vv
Nuôi lợn hớng nạc, cần đạt các yêu cầu sau mới có lãi: lợn lớn nhanh từ lúc nhỏ, sau cai sữa
đến giết thịt không có giai đoạn nuôi vỗ béo nh nuôi lợn thịt hiện nay. Thời gian nuôi ngắn
mà đạt khối lợng cao, bảo đảm tăng trọng bình quân là 600-650g/ngày.
2. Đặc điểm của một giống lợn tốt

lang khác.
ở lợn ngoại thì giống Yorkshire của Cu Ba, Liên Xô cũ, rồi đến Landrace các loại, ĐE.
b. Các đặc điểm có tính di truyền cao sẽ có lợi cho sản xuất
Để chọn lọc thờng sử dụng các đặc điểm có hệ số di truyền (h
2
) cao có lợi cho sản xuất (xem
bảng).
Đặc điểm Hệ số di truyền (h
2
)
Tăng trọng
Tiêu tốn thức ăn
Chất lợng thịt
Thịt nạc
Dài thân
0,3-0,45
0,3-0,45
0,25-0,35
0,40-0,70
0,50-0,70
15
II. chọn lợn cái làm giống sinh sản
1. Các tiêu chuẩn chọn lọc
Lợn giữ làm nái sinh sản cần có những tiêu chuẩn sau:
a. Lợn thuộc giống mắn đẻ.
Sự mắn đẻ của lợn thể hiện trên số con đẻ ra, tỷ lệ nuôi sống trên
một ổ. Một ổ đẻ có 8-9 con nuôi sống đến cai sữa và một năm lợn nái cho từ 15-16 con là
mức trung bình. Dới mức này là kém.
Lợn nái mắn đẻ phải đạt 1,8-2 lứa đẻ/năm và khi phối giống một lần đã có chửa.
b. Lợn có ngoại hình và thể chất tốt

đợc chọn phải đạt: to, khỏe và dáng cân đối, có số vú 12 trở lên. Khối lợng phải cao hơn
bình quân của đàn.
Chọn lần
3: Lúc 6-7 tháng tuổi: thân hình cân đối, khoảng cách vú đều, có 12 vú trở lên,
không có vú kẹ lép, âm hộ bình thờng, không dị tật. Chọn những con có hiện tợng động
16
dục sớm. Cần chọn con lông da trắng (đối với lợn ngoại nh Landrace Yorshire) để tránh bị
pha tạp nhiều giống.
III. ĐặC ĐiểM MộT Số GIốNG LợN NUÔi TRONG NƯớC
A. Các giống lợn nội
Lợn

Có các tên gọi: lợn ỉ mỡ và lợn ỉ pha. Lợn đợc hình thành và tập trung nuôi ở các tỉnh vùng
đồng bằng sông Hồng và bắc khu bốn cũ (Thanh Hóa).
Ngoại hình có hớng sản xuất mỡ, lông da đen tuyền. Đầu nhỏ, tai nhỏ đứng, mõm ngắn, có
con nhăn (lợn ỉ mỡ) mình ngắn ngực sâu, bụng to sệ có số vú từ 8-10. Lợn tầm vóc nhỏ.
ở lợn ỉ pha: Lông da đen, có con 4 chân đốm trắng (lợn Hải Hng) bụng to gọn hơn ỉ mỡ.
Sinh trởng lợn giống:
8 tháng tuổi đạt 35 kg.
10 tháng tuổi đạt 45kg.
Lợn trởng thành 30-32 tháng tuổi đạt 70kg.
Lợn ỉ sớm thành thục về tính dục.
Tuổi động hớn đầu tiên: 4 tháng 12 ngày tuổi.
Chu kỳ động dục 20 ngày.
Về sinh sản: Số con sơ sinh trên ổ 8-10 con.
Khối lợng sơ sinh một con 0,450kg.
Số con nuôi đến 60 ngày tuổi/ổ 5,5kg.
Giống lợn ỉ có u điểm quý: sớm thành thục về tính dục, sinh sản tốt, chịu đựng kham khổ,
bệnh tật ít, chất lợng thịt thơm ngon, dễ thích nghi với các điều kiện nuôi.
Nhợc điểm:

Lợn Thuộc Nhiêu
Là giống lợn lai chọn trong nhân dân, đến nay trở thành một quần thể nuôi rộng ở vùng đồng
bằng nớc ngọt sông Cửu Long.
Lợn Thuộc Nhiêu có sự tham gia của giống lợn Yorshire (Đại bạch) mà hình thành.
Nguồn gốc từ làng Thuộc Nhiêu tỉnh Tiền Giang. Lợn Thuộc Nhiêu có màu sắc lông da trắng
tuyền, có bớt đen nhỏ ở mắt.
Lợn có tầm vóc trung bình, ngắn mình, thấp chân, tai nhỏ thẳng đứng. Lợn có hớng sản xuất
mỡ - nạc.
Sinh trởng ở lợn hậu bị cái lúc 8 tháng tuổi đạt 64-68kg. Lúc 10 tháng tuổi đạt 87-93kg.
Về sinh lý sinh sản:
Tuổi động đực đầu tiên 210 ngày tuổi (7 tháng tuổi).
Tuổi phối giống 240 ngày.
Tuổi đẻ lứa đầu 350 ngày.
Số con trung bình trên một ổ: 9,5 con.
Khối lợng sơ sinh/con 0,600-0,700kg.
Khối lợng cai sữa/con 7kg.
Lợn Thuộc Nhiêu có nhiều u đlểm: nhanh lớn, mắn đẻ có tính chịu đựng kham khổ cao.
Bên cạnh còn có nhợc điểm: mỡ nhiều nạc ít, cần đợc cải tiến.
Lợn đợc phối với các giống lợn ngoại: Yorkshire, Landrace và Duroc nhằm nâng cao hơn
chất lợng nạc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status