Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
C Lời nói đầu
hính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ tập trung bao cấp sang kinh tế thị trờng của
Đảng và Nhà nớc ta đã thực sự mở ra một cánh cửa phát triển mới cho các doanh
nghiệp nói chung và cho các doanh nghiệp sản xuất nói riêng.
Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động kinh doanh
là lợi nhuận. Để thực hiên đợc mục tiêu trên các doanh nghiệp cần phải giải quyết
hàng loạt những vấn đề kinh tế, kỹ thuật và quản lý sản xuất. Chính vì thế mà trong
bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phảii giải quyết một cách tốt nhất
đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn luôn phải chịu sự cạnh
tranh khốc liệt về các sản phẩm của các doanh nghiệp khác. Do đó vấn đề tiêu thụ
những sản phẩm hàng hoá đã sản xuất ra có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn
của doanh nghiệp. Và cũng chính vì lẽ đó mà các nhà kinh doanh càng đặc biệt
quan tâm đến các phơng pháp thúc đẩy tiêu thụ.
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ cùng với kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm là mối quan tâm chung của mọi doanh nghiệp. Việc tổ chức kế toán tiêu thụ
khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan
trọng trong thu nhận , xử lý và cung cấp thông tin cho các chủ doanh nghiệp, giám
đốc điều hành, các cơ quan chủ quản..Từ đó lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu
quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế tài chính, chính sách thuế
Công ty cổ phần chè Kim Anh tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nớc, thành
lập trên cơ sở sáp nhập hai nhà máy chè Vĩnh Long và Nhà máy chè Kim Anh năm
1980. Trải qua hàng loạt những khó khăn về cơ sở vật chất, ổn định cơ cấu quản lý
sản xuất cũng nh giải quyết hàng loạt các vấn đề có liên quan đến sự sống còn, ngày
nay công ty đã phát triển vững mạnh, giữ đợc uy tín trên thị trờng với sản phẩm chè
đa dạng về chủng loại, hơng vị và đảm bảo về chất lợng Với sự linh động và nhạy
bén, công ty luôn có những đổi mới phù hợp với sự biến động của thị trờng, phù hợp
với sự đổi mới của hệ thống kế toán Việt Nam qua các thời kỳ.
học viện tài chính
1
doanh nghiệp sản xuất phải tồn tại, do đó việc tiêu thụ thành phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Quá trình tiêu thụ thành phẩm
chứng minh cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trờng. Thông qua
tiêu thụ thành phẩm doanh nghiệp thu hồi đợc vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh.
Còn kết quả tiêu thụ là căn cứ để các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định mở
rộng, thu hẹp qui mô hay ngừng sản xuất. Nếu kinh doanh có lãi doanh nghiệp sẽ có
điều kiện để tái sản xuất mở rộng hay đầu t chiều sâu. Ngợc lại, nếu bị lỗ doanh
nghiệp sẽ mất dần vốn kinh doanh và có nguy cơ phá sản.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển đều vì
mục tiêu lợi nhuận, do đó việc sản xuất sản phẩm và thực hiện tiêu thụ sản phẩm lại
càng có ý nghĩa đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất. Mặt khác , quy luật của nền kinh
tế thị trờng là sự cạnh tranh khốc liệt về sản phẩm giữa các doanh nghiệp, do đó
doanh nghiệp muốn tồn tại đợc thì phải thực hiện đợc việc tiêu thụ thành phẩm càng
nhanh càng tốt và phải có lãi. Và một trong những yếu tố quan trọng để chiến thắng
đó là giá cả hợp lý, điều này chỉ thực hiện đợc khi giá thành hợp lý. Bên cạnh đó còn
đòi hỏi về mẫu mã, chất lợng cũng nh tiện ích của sản phẩm.
Xuất phát từ ý nghĩa của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đối với từng
doanh nghiệp cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân đòi hỏi doanh nghiệp
phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để tổ chức và quản lý tốt qúa trình sản xuất
kinh doanh, trong đó việc tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm khoa
học, hợp lý, đúng chế độ của Nhà nớc sẽ đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại một
thời điểm nhất định.
1.1.1.Thành phẩm, phân loại và đánh giá thành phẩm
1.1.1.1.Khái niệm về thành phẩm:
học viện tài chính
3
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
Theo chuẩn mực số 02 thì thành phẩm đợc hiểu nh sau :
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận
không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua
nguyên vật liệu và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật
liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm.
-Chi phí chế biến thành phẩm bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản xuất sản phẩm nh: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát
sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
-Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc thành phẩm bao gồm các
khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến thành phẩm.(VD: Trong giá
gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ
thể).
Giá trị thành phẩm xuất kho có thể đợc tính theo một trong các phơng pháp
sau:
-Phơng pháp tính theo giá đích danh;
-Phơng pháp bình quân gia quyền;
-Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc;
-Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
Nội dung của các ph ơng pháp:
+ Phơng pháp tính thực tế đích danh: Theo phơng pháp tính theo giá đích
danh, doanh nghiệp sử dụng đơn giá thực tế của từng loại thành phẩm xuất kho để
xác định trị giá vốn thực tế của chính thành phẩm đó.
Phơng pháp này nhìn chung đơn giản phù hợp với các doanh nghiệp có giá trị
hàng tồn kho lớn, đơn giá cao. Và hàng tồn kho mang tính đơn chiếc có thể theo dõi
từng loại. Tuy nhiên để vận dụng đợc phơng pháp này thì phải đơn giá từng lần nhập,
chủng loại vật t ít, tình hình nhập -xuất ổn định, trị giá lớn .
Ưu điểm của phơng pháp này là phù hợp với kế toán thủ công, chi phí bán ra
phù hợp với doanh thu.
Nhợc điểm của phơng pháp này là không phù hợp với doanh nghiệp nhập -xuất
nhiều.
học viện tài chính
5
của hàng xuất kho.
Phơng pháp này chỉ có thể áp dụng kkhi doanh nghiệp theo dõi đợc đơn giá
từng lần nhập. Do đó phơng pháp này sẽ cho kết quả tính toán tơng đối hợp lý, tuy
vậy có hạn chế là khối lợng tính toán nhiều và khi giá cả biến động thì khả năng bảo
tồn vốn thấp.
+ Phơng pháp nhập sau- xuất trớc: Theo phơng pháp này, kế toán giả định
hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại
học viện tài chính
6
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó . Theo phơng pháp này thì giá
trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng ,giá trị
của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn
tồn kho. Phơng pháp này chỉ có thể áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp theo dõi
đợc đơn giá thực tê từng lần nhập.
1.1.2.Tiêu thu thành phẩm và các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
1.1.2.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm:
Tiêu thụ thành phẩm hay còn gọi là bán hàng, là quá trình doanh nghiệp
chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng đồng thời nhận đợc quyền
thu tiền hoặc thu đợc tiền từ khách hàng. Đây là quá trình trao đổi để thực hiện gía trị
của thành phẩm, tức là để chuyển hoá vốn của DN từ hình thái hiện vật sang hình
thái giá trị (H -T).
Thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ chỉ khi DN đã thu đợc tiền từ khách hàng
hoặc đợc khách hàng chấp nhận thanh toán cùng với các chứng từ chứng minh cho
quá trình tiêu thụ đó nh: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn (GTGT), hợp đồng mua hàng
hoá...Chỉ khi đó doanh nghiệp mới đợc hạch toán doanh thu.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông thờng của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng bao gồm:
là tiêu thụ(hàng đã chuyển quyền sở hữu).
-Phơng thức bán hàng qua đại lý, gửi hàng:Theo phơng thức này,định kỳ
doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở đã thoả thuận trong hợp đồng mua
bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa diểm đã qui ớc trong hợp đồng.Khi xuất
kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,chỉ khi nào khách hàng đã
trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và đợc
ghi nhận doanh thu bán hàng..
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp cũng nh sự thuận tiện trong
từng phơng thức tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể dùng hình thức thanh toán bằng
tiền mặt hay chuyển khoản.
1.2.2.3. Các khoản giảm trừ doanh thu:
học viện tài chính
8
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh công tác tiêu thụ thành
phẩm, thu hồi nhanh chóng tiền bán thành phẩm,doanh nghiệp cần có chế độ khuyến
khích đối với khách hàng nh: chiết khấu thơng mại,giảm giá hàng bán,hàng bán bị
trả lại...các khoản này phát sinh sẽ làm giảm doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
-Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ
với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
-Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên bán ) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém
phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng.
-Giá trị hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ, nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế nh :hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Ngoài ra khi thực hiện hoạt động tiêu thụ thành phẩm, doanh nghiệp còn phải
thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc thông qua khoản thuế tiêu thụ. Các
-Phải xác định đợc kết quả tiêu thụ theo từng kỳ.
1.1.3.2. Nhiệm vụ kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kế toán thực sự là công
cụ sắc bén, hiệu lực, không ngừng khai thác mọi khả năng tiềm tàng nhằm thúc đẩy
sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp thì kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức theo dõi, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
sản phẩm về số lợng, chất lợng và chủng loại. Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời
tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm trên cả hai mặt hiện vật và
giá trị.
-Kế toán phải phán ánh, ghi chép số lợng của sản phẩm đợc bán phản ánh giá
vốn của hàng xuất để bán, doanh thu bán hàng chi tiết theo từng loại doanh thu.
học viện tài chính
10
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
-Kế toán phải phản ánh quá trình tiêu thụ theo từng phơng thức tiêu thụ, phản
ánh và theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng. kế toán phải phản ánh đợc các
chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định các chi phí nằm trong giá vốn
hàng bán.
-Kế toán phải thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu
thụ. Phải tính toán đúng, phản ánh kịp thời kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định. Cung cấp các thông tin cần thiết về quá trình tiêu thụ cho các
đối tợng sử dụng thông tin kế toán có liên quan.
1.2.Nội dung tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1.Kế toán thành phẩm.
1.2.1.1.Kế toán chi tiết thành phẩm:
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc ghi chép số liệu và luân chuyển chứng từ
giữa kho và phòng kế toán trên các chỉ tiêu số lợng, giá trị của thành phẩm theo từng
loại, từng thứ ở từng kho của doanh nghiệp.
chỉnh chứng từ rồi căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất kho để ghi vào thẻ (sổ) chi
tiết thành phẩm và tính ra số tồn kho theo chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu thành tiền.
-Cuối tháng hay tại một thời điểm nào đó trong tháng có thể đối chiếu số liệu
trên thẻ (sổ) chi tiết với số liệu trên thẻ kho tơng ứng nhằm đảm bảo tính chính xác
của số liệu trớc khi lập báo cáo nhanh (tuần kỳ) thành phẩm.
-Cũng vào cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên các thẻ (sổ) chi tiết. Sau đó
căn cứ vào số liệu dòng cộng ở thẻ (sổ) chi tiết để ghi vào bảng kê nhập, xuất, tồn
kho theo từng thứ, nhóm, loại thành phẩm.
Trình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song đợc thể
hiện qua sơ đồ sau:
học viện tài chính
12
Thẻ kho
Số KT chi tiết
C.từ nhập
C.từ xuất
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Nội dung của phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
ở kho:Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp ghi thẻ
song song.
ở phòng kế toán:Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép cho
từng thứ vật t, hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị và chỉ ghi một lần vào
cuối tháng. Căn cứ để ghi sổ đối chiếu luân chuyển là các bảng kê nhập xuất đợc lập
trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển lên. Cuối tháng đối chiếu số
liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển và thẻ kho.
Trình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân
học viện tài chính
14
Thẻ kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu giao nhân
chứng từ
Bảng luỹ kế
nhập
Phiếu xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ
Bảng luỹ kế xuất
Sổ số d
Bảng kê nhập-
xuất tồn
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
1.2.1.2.Kế toán tổng hợp thành phẩm:
Chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm đều phải đợc ghi chép, phản ánh vào
chứng từ theo đúng chế độ kế toán hiện hành, bao gồm các chứng từ sau:
-Phiếu nhập kho thành phẩm(Mẫu 01-VT).
-Phiếu xuất kho thành phẩm(Mẫu 02-VT).
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(Mẫu 03-VT 3LL).
-Thẻ kho(Mẫu 06-VT).
-Biên bản kiểm kê vật t- hàng hóa(Mẫu 08-VT).
Tài khoản sử dụng:
xuyên:
học viện tài chính
15
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
TK154 TK155 TK632 TK911
Nhập kho X.kho thành phẩm Kết chuyển giá
T.phẩm bán trực tiếp vốn hàng bán
Giá thành TT TK157
của T. phẩm X.kho TP
gửi bán
Bán thẳng không qua kho
-Trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ:
Kết chuyển trị giá TP tồn kho cuối kỳ
TK155,157 TK632
Kết chuyển trị giá TP TK911
tồn kho đầu kỳ Kc trị giá vốn TP
xuất bán trong kỳ
TK631
Thành phẩm sản xuất
hoàn thành
1.2.2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm và các khoản giảm trừ doanh thu
tiêu thụ
1.2.2.1. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng:
Chứng từ kế toán đợc sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng bao gồm:
-Hoá đơn GTGT(Mẫu 01-GTKT).
-Hoá đơn bán hàng(Mẫu 02-GTKT)
học viện tài chính
TK521,TK531,532 Dn nộp thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ
D.thu hàng bán Ck k/c d.thu hàng bán bị
bị trả lại hoặc trả lại,giảm giá hàng bán
giảm giá ps trong kỳ
TK911
Ck,k/ch
TK33311
D.thu thuần
Thuế GTGT Thuế GTGT
hàng trả lại đầu ra
Khi hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh
+Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phơng thức gửi bán:
TK155 TK157 TK632 TK511
TK111,112,131
Xuất kho TP
X.kho TP TP đợc tiêu đem bán D.thu bán hàng
gửu bán thụ
TK3332,3333
Thuế XK,TTĐB
phải nộp NS
TK3331
Thuế GTGT
đầu ra
-Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Kế toán chiết khấu thơng mại:
học viện tài chính
18
Doanh
ngời mua
Số tiền hàng K/C doanh thu của hàng
TK131 bị trả lại bị trả lại
Trừ vào tiền TK33311
hàng phải thu
Số thuế
học viện tài chính
19
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
của hàng
bị trả lại
1.2.3.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu đợc từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán của doanh
nghiệp
Tài khoản sử dụng :Để kế toán doanh thu hoạt động tài chính kế toán chủ
yếu sử dụng tài khoản 515
Tài khoản này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính phát sinh và việc kết
chuyển doanh thu thuần của hoạt động tài chính .
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh :
TK111,TK112...
Trình tự doanh thu hoạt động tài chính đợc thể hiện qua sơ đồ :
học viện tài chính
20
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
TK 911 TK 333 TK515 TK111,112,138...
TGTGT theo phơng Thu tiền về cổ tức ,lãi tiền gửi,
pháp trực tiếp tiển lợi nhuận ld đợc chia....
Kết chuyển doanh thu HĐTC
để xác định kết quả kinh doanh Bán chứng khoán có lãi
Tài khoản sử dụng:Để kế toán CFHĐTC kế toán chủ yếu sử dụng TK 635 .
Tài khoản này phản ánh chi phí HĐTC phát sinh trong kỳ và việc kết chuyển
chi phí HĐTC để xác định kquả kinh doanh trong kỳ .
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan nh
TK111,112,121...
Trình tự kế toán chi phí HĐTC đợc thể hiện qua sơ đồ :
TK111,112 TK121,221 TK635 TK911
(2)
(10)
(1)
TK228
(3)
TK214
(4)
TK131
(5)
TK129,TK229
(6a)
(6b)
TK(242)
(7)
(8) TK331,TK311
...(9)
học viện tài chính
22
Luận văn tốt nghiệp Lê Thi Duyên- k39/21.12
Chú giải :
(1)Các khoản chi phí của hoạt động liên doanh, hđ cho vay, hđ kinh doanh
Trình tự kế toán CPBH:
TK334,338 TK641 TK911
Chi phí tiền lơng ,các khoản trích theo
lơng của nhân viên bán hàng K/c CPBH để xác định
TK153,152,(611) KQKD vào cuối kỳ
Chi phí vật liệu ,dcụ đồ dùng phục TK142(2)
vụ bán hàng có giá trị nhỏ CPBH K/c CPBH chờ
TK 1421 chờ k/c k/c để xđ KQKD
CPVL ,DCụ đồ dùng có Khi phân bổ
giá trị lớn cần phân bổ (khi báo hỏng) TKlq
các khoản ghi giảm CPBH
TK214 (nếu có)
Trích khấu hao TSCĐ phục vụ
cho bán hàng .
TK335
Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá
TK111,112,331...
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí
bằng tiền khác TK133
T.GTGT đợc
khấu trừ
1.2.4.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp .
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phục vụ cho quản lý kinh
doanh ,quản lý hành chính và những khoản chi liên quan đến hoạt động chung của
doanh nghiệp .
CPQLDN bao gồm :CP nhân viên, CP vật liệu, CP đồ dùng văn phòng, CP
KHTSCĐ ở bộ phận quản lý, các khoản thuế phí lệ phí, chi phí dự phòng,chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản lý doanh nghiệp .
Kế toán CPQLDN chủ yếu sử dụng TK642- chi phí quản lý doanh nghiệp
học viện tài chính
học viện tài chính
25