Chơng 1 . Cơ sở lí luận của quản trị dự trữ hàng hoá
trong doanh nghiệp .
1.1. Vai trò của quản trị dự trữ hàng hoá trong doanh nghiệp .
1.1.1. Mục đích của quản trị dự trữ hàng hoá trong doanh nghiệp .
Khái niệm về dự trữ hàng hoá :
Hàng hoá là một sản phẩm đợc sản xuất ra , trớc hết nó phải có công dụng
thoả mãn
một nhu cầu nào đó của xã hội ( sản xuất hoặc tiêu dùng ) và nó phải đợc bán
ra cho ngời khác chứ không phải tự tiêu dùng . Nh vậy , hàng hoá của doanh
nghiệp này cũng có thể vật t đầu vào của một doanh nghiệp khác .
Sản phẩm hàng hoá dự trữ trong doanh nghiệp có thể là vật t đầu vào phục
vụ cho sản xuất , và có thể là sản phẩm hàng hoá từ khi sản xuất đến khi đợc đem
tiêu dùng ( sử dụng ).
Dự trữ hàng hoá là trạng thái sản phẩm hàng hoá cha đợc sử dụng ( tiêu
dùng) theo công dụng, mục đích của nó. Là sản phẩm hàng hoá, nó luôn luôn phải
tuân theo một quá trình vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đó chính là
quá trình trao đổi hàng hoá, lu thông hàng hoá. Sản xuất ra hàng hoá là để tiêu
dùng, chỉ khi bớc vào tiêu dùng sản phẩm trở lại thành sản phẩm đích thực. Dự trữ
hàng hoá chính là sự tồn tại của sản phẩm dới dạng hàng hoá, là sự ngng đọng của
sản phẩm hàng hoá, đó là trạng thái sản phẩm hàng hoá đang trong quá trình vận
động từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân.
Khái niệm về quản trị dự trữ hàng hoá :
Quản trị dự trữ theo cách tiếp cận quá trình: Gồm các hoạt động quản trị
liên quan đến
việc hoạch định, tổ chức, kiểm soát hàng hoá dự trữ trong doanh nghiệp
nhằm đạt đợc các mục tiêu xác định.
Quản trị dự trữ theo cách tiếp cận nội dung: Quản trị hàng hoá đợc tiến
hành trên ba phơng diện chính là quản trị dự trữ hàng hoá về mặt hiện vật, quản trị
1
dự trữ hàng hoá về mặt giá trị và quản trị kinh tế dự trữ hàng hoá. Nhằm đạt đợc
các mục tiêu xác định.
Nh vậy, quản trị dự trữ hàng hoá trong doanh nghiệp phải thực hiện đúng một
số các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Xây dựng định mức dự trữ hàng hoá tối u cho doanh nghiệp.
Chúng ta cần đảm bảo đợc nguyên tắc này do:
Định mức dự trữ hàng hoá là sự quy định đại lợng tối thiểu phảI có theo kế
hoạch của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng, liên tục và đều đặn.
Qua kháI niệm trên cho thấy hàng hoá không đủ mức cần thiết nó sẽ làm cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nguy cơ bị gián đoạn và ngợc
lại nếu dự trữ vợt mức cần thiết sẽ dẫn đến ứ đọng hàng hoá, ứ đọng vốn gây ra
lãng phí cho doanh nghiệp, bởi vậy để có đủ hàng hoá cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, tránh tình trạng dự trữ quá ít hoặc quá nhiều cần phảI tiến hành định mức
dự trữ hàng hoá.
Khi tiến hành định mức dự trữ hàng hoá, cần phảI tuân theo các quy tắc sau:
Qui tắc 1: Phải xác định đại lợng dự trữ tối thiểu, tối đa và bình quân nhằm
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc duy trì bình th-
ờng trong mọi tình huống.
Qui tắc 2: Phải xác định đại lợng dự trữ trên cơ sở tính toán tất cả các nhân tố
ảnh hởng trong kỳ kế hoạch liên quan đến khả năng cung ứng và khả năng thực tế
tiêu dùng của kỳ báo cáo cũng nh quan tâm tới hệ thống giao thông mạng lới th-
ơng mại, tình hình thị trờng và khả năng cạnh tranh.
Qui tắc 3: Phải tiến hành định mức dự trữ từ cụ thể đến tổng hợp để tính toán
một cách đầy đủ các điều kiện cung ứng với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nguyên tắc 2: Thực hiện đúng các nguyên tắc, nhiệm vụ, nội dung của các
nghiệp vụ nhập, xuất hàng hoá ở kho và nhiệm vụ, nội dung của nghiệp vụ bảo
quản hàng hoá ở kho.
3
Nguyên tắc 3: Xây dựng và thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách của kho, đặc biệt
là thẻ kho. Hạch toán cập nhập, kịp thời nghiệp vụ nhập, xuất hàng hoá vào thẻ
Nhóm C : Chiếm 50% đến 60% về số lợng dự trữ , nhng chỉ thực hiện từ 5%
đến 10% giá trị dự trữ nên ảnh hởng ít đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Do đó những mặt hàng này đợc giao theo dõi cho các nhà quản trị cấp cơ
sở.
- Phân loại hàng hoá căn cứ theo công dụng và tính chất lí hoá của sản
phẩm hàng hoá.
Đảm bảo hệ thống kho tàng phù hợp với việc bảo quản và bảo vệ
hàng hoá:
Hàng hoá trong kho thuộc nhiều loại, có tính chất lí hoá khác nhau và yêu
cầu bảo
quản khác nhau. Ví dụ :
Hàng nông sản cần tránh ma nắng, ẩm, cần đợc bảo vệ trớc sự phá hoại của
sâu
bọ, côn trùng, chuột, ..Vì vậy kho phảI thông thoáng, cao ráo, tránh đ ợc m-
a, nắng, có phơng tiện phòng chống sinh vật phá hoại.
Các hàng hoá có giá trị cao cần đợc bảo vệ nghiêm ngặt.
Các loại hàng hoá dễ cháy cần phải đợc bảo quản trong các kho có khả
năng chống cháy và có thiết bị, phơng tiện phòng, chữa cháy.
Các hàng hoá dễ lây mùi phảI đợc bảo quản riêng .
Phơng pháp và phơng tiện chất xếp hàng trong kho khoa học:
Phơng pháp, phơng tiện chất xếp khoa học vừa đảm bảo không h hỏng hàng
hoá,
vừa đảm bảo dễ dàng, thuận tiện trong việc xuất hàng. Cần có sơ đồ sắp xếp
hàng trong kho một cách hợp lý.
Thực hiện chế độ theo dõi hàng trong kho về mặt hiện vật:
Để theo dõi lợng hàng hoá dự trữ có thể tiến hành kiểm kê hàng bằng cách áp
dụng
5
một trong hai phơng pháp kiểm kê:
Phơng pháp 1: Ngừng toàn bộ hoạt động sản xuất, hoạt động bán hàng để
phân định chính xác hàng hoá dự trữ nào đợc mua với giá nào.
Phơng pháp tính theo giá mua bình quân gia quyền:
Đây là phơng pháp tơng đối dễ thực hiện nên thờng đợc áp dụng trong thực
tế, bởi
vì dựa vào sổ sách nhập kho ngời ta dễ dàng tính đợc giá mua bình quân gia
quyền và giá trị hàng hoá dự trữ sẽ bằng lợng hàng hoá dự trữ nhân với giá bình
quân gia quyền ( vì vậy đại lợng giá trị này chỉ là số gần đúng). Giá bình quân gia
quyền có thể tính bằng công thức sau:
Giá bình quân gia truyền =
Và mỗi lần xuất hàng phải giá hàng hoá theo phơng pháp bình quân gia
quyền.
Phơng pháp tính theo lô :
Theo lô, có hai phơng pháp hạch toán hàng hoá dự trữ :
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc :
Theo phơng pháp này ngời ta giả định các lô hàng đợc xuất theo trình tự lô
nào
nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, hết lô nọ sẽ đến lô tiếp theo. Nh vậy hàng hoá dự
trữ sẽ thuộc lô nhập sau cùng và đợc tính theo giá mua vào của lô đó.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Phơng pháp này lại ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc, theo
phơng pháp này thì hàng hoá xuất ra sẽ theo trình tự từ lô nhập vào sau cùng
dần cho đến lô nhập vào đầu tiên. Nh vậy hàng hoá dự trữ thuộc (những) lô nhập
đầu tiên và phải đợc hạch toán theo giá của (những) lô đó.
Để hiểu rõ hơn về hai phơng pháp trên, ta đi phân tích ví dụ sau : Trong
năm 2006, có các số liệu sau đây về tình hình kinh doanh mặt hàng X của công ty
A:
Tình hình nhập hàng:
7
Lô thứ
Số lợng
Giá nhập trớc
xuất trớc
13,00 104000 248000 82000
Giá nhập sau xuất
trớc
10,00 80000 272000 58000
Nh vậy các phơng pháp hạch toán khác nhau sẽ cho giá trị hàng hoá dự trữ
không giống nhau và các trị giá mua vào của hàng bán ra khác nhau, dẫn đến lãi
gộp không giống nhau. Vì vậy, các nhà quản trị có thể sử dụng các phơng pháp
hạch toán khác nhau để có thể quyết định giá bán ra có lợi nhất và làm thay đổi
mức lợi nhuận trên sổ sách.
Các phơng pháp hạch toán hàng hoá dự trữ chỉ liên quan đến vấn đề định
giá chứ không liên quan đến mặt hiện vật. Các chính sách của doanh nghiệp sẽ chi
phối mặt hàng nào sẽ đợc dùng đợc tiêu thụ trớc ngay khi có yêu cầu. Và lợi
nhuận của doanh nghiệp đợc tạo ra do giá bán cao hơn tổng chi phí để có đợc hàng
hoá. Hạch toán hàng hoá dự trữ là nhằm tính toán chính xác hơn chi phí đó.
8
Các phơng pháp hạch toán Nhập trớc xuất trớc và Nhập sau xuất tr-
ớc đợc áp dụng nhiều hơn ở doanh nghiệp có dự trữ hàng hoá lớn và thời gian lu
kho lâu. Về nguyên tắc nên sử dụng phơng pháp nhập sau xuất trớc trong thời kỳ
lạm phát và phơng pháp nhập trớc xuất trớc trong thời kỳ giảm phát. Đối với
những mặt hàng mà dự trữ đợc xuất hết trong kỳ kinh doanh hoặc ít bị ảnh hởng
bởi sự thay đổi của giá cả thì phơng pháp hạch toán theo giá bình quân gia quyền
là đáp ứng đợc yêu cầu và tơng đối tiện lợi, mặc dù có chút khó khăn là mỗi khi
nhập một lô hàng mới lại phải tính toán lại.
Nhìn chung trớc khi lựa chọn phơng pháp hạch toán giá trị hàng hoá dự trự
tối u cho doanh nghiệp, các nhà quản trị của doanh nghiệp đã tính toán kỹ và xem
xét tới nhiều vấn đề liên quan nh tình hình lạm pháp, các chính sách của nhà nớc
với doanh nghiệp, đặc điểm các ngành hàng của doanh nghiệp, .và đ a ra quyết
định lựa chọn phơng pháp hạch toán phù hợp và có lợi nhất cho doanh nghiệp.
Xác định theo số ngày: Dự trữ thấp nhất (ngày) và khoảng cách giữa 2lần
nhập hàng.
- Chỉ tiêu dự trữ hàng hoá thấp nhất: Chỉ tiêu này đợc xác định dựa trên
những căn
cứ sau : + Lợng hàng hoá bán ra bình quân trong ngày.
+ Lợng hàng hoá bảo hiểm tránh rủi ro hàng hoá về nhập.
+ Lợng hàng hoá bán tại quầy .
+ Các lợng hàng hoá cần thiết để chuẩn bị cho các khâu chuẩn bị sản
xuất, chuẩn bị bán hàng.
- Chỉ tiêu dự trữ bình quân : Đây là chỉ tiêu đợc xác định nh sau:
Dự trữ thấp nhất + Dự trữ cao nhất
Xác định theo lợng hàng: Dự trữ bình quân = 2
Xác định theo số ngày: Dự trữ bình quân = Dự trữ thấp nhất + 1/2 khoảng
cách giữa 2 lần nhập hàng.
Trong thực tế kinh doanh, các doanh nghiệp có thể sử dụng một số các mô
hình quản trị kinh tế hàng hoá dự trữ sau đây:
10
Mô hình dự trữ theo lợng đặt hàng kinh tế EOQ (economic order
quantity)
Các quan hệ trong sơ đồ 1 cho thấy rằng, dự trữ bình quân không chỉ phụ
thuộc vào
dự trữ thấp nhất, mà còn phụ thuộc vào lợng hàng nhập mỗi lần. Vấn đề đặt
ra là cần tính lợng hàng nhập đó nh thế nào để đảm bảo đợc các mục tiêu của cung
ứng hàng hoá. Mô hình dự trữ theo lợng đặt hàng kinh tế cho phép xác định lợng
hàng nhập tối u mỗi lần để có đợc chi phí nhập hàng và bảo quản là thấp nhất mà
vẫn đảm bảo an toàn trong cung ứng. Mô hình này đợc áp dụng trong những điều
kiện nhất định sau:
Lợng hàng cần nhập trong toàn bộ kỳ kinh doanh biết trớc và là một đại l-
ợng không đổi.
Biết trớc thời gian kể từ khi đặt hàng cho đến khi nhận đợc hàng và thời
trữ
đúng thời điểm là lợng dự trữ tối thiểu lúc cần thiết giữ cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra bình thờng. Với phơng thức cung ứng và dự
trữ đúng thời điểm doanh nghiệp cần phải xác định chính xác lợng từng loại hàng
hoá để đảm bảo từng loại hàng hoá đợc đa đến nơI có nhu cầu đúng lúc, không
sớm quá cung không muộn quá.
Cho phép giảm thiểu chi phí có liên quan đến cung ứng hàng hoá, đặc biệt
làm cho vốn hàng hoá quay vòng nhanh hơn. Tuy nhiên để tránh rủi ro cần có sự
hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp vì trên thực tế nhà cung cấp
phảI gánh vác việc dự trữ hàng hoá cho các doanh nghiệp thơng mại.
12
Nhợc điểm:
Các đơn vị bán hàng chỉ đợc và cần phải bán hết một lợng hàng nhất định
trong khoảng thời gian định trớc, điều này có thể làm giảm tính chủ động linh hoạt
trong kinh doanh.
Mô hình dự trữ nhập trớc xuất trớc (FIFO) và nhập sau xuất trớc
(LIFO) :
Mô hình này gồm có các phơng pháp sau:
Phơng pháp tính theo giá bình quân gia quyền:
Phơng pháp này thờng áp dụng trong thực tế dựa vào số nhập kho, nhờ đó ng-
ời ta dễ
dàng tính đợc giá bình quân gia quyền giá trị hàng dự trữ sẽ bằng giá trị lợng
hàng hoá dự trữ nhân với giá bình quân gia quyền.
Giá bình quân gia quyền sẽ bằng tổng giá thành các lần nhập chia cho tổng
trọng lợng các lần nhập.
Giá này dùng để đánh giá hàng nhập kho và hàng còn trong kho.
Ưu điểm : Phơng pháp này xoá khỏi những chênh lệch của giá mua trong
một thời kỳ, do vậy nó làm cho giá thành ổn định hơn.
Nhợc điểm : Phải tính lại giá bình quân gia quyền mỗi khi có hàng nhập kho
với một giá khác.
Điều
kiện tự
nhiên
và đặc
điểm
của
hàng
hoá
Tiến
bộ
khoa
học
công
nghệ
Chính
trị và
pháp
luật
Xuất
nhập
khẩu
Trình
độ
quản lý
kinh tế
Văn
hoá xã
hội tập
quán
ảnh hởng đến dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp của doanh nghiệp thơng mại
quy mô của doanh nghiệp sản xuất, công nghệ áp dụng trong sản xuất, chu
kỳ sản xuất, các cơ sở hiện có của sản xuất cùng mặt hàng và mối quan hệ của
doanh nghiệp.
- Các nhân tố tiêu dùng: bao gồm quy mô, khối lợng và cơ cấu tiêu dùng
mặt hàng; sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng, tính chất thời vụ, các khu vực
và khách hàng tiêu dùng chủ yếu có quan hệ với doanh nghiệp thơng mại.
- Giao thông vận tải: Sự hình thành và phát triển của các tuyến đờng giao
thông và khả năng vận tảI của từng loại phơng tiện giao thông, tốc độ vận
chuyển trung bình . Khả năng thông qua của các cảng, ga đầu mối và cơ chế tổ
chức quản lý vận tảI hàng hoá. Mối quan hệ trong vận tải hàng hoá của doanh
nghiệp thơng mại.
- Điều kiện tự nhiên và đặc điểm của hàng hoá:
Các yếu tố thuộc về khí hậu, thời tiết, các mùa, Không chỉ liên quan đến
điều kiện kinh doanh mà còn liên quan đến dự trữ, bảo quản, bảo vệ hàng hoá
dự trữ.
Đặc điểm của hàng hoá là tính chất cơ lý, hoá học của hàng hoá quyết định
điều kiện dự trữ, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, bán hàng của doanh nghiệp th-
ơng mại.
- Tiến độ khoa học công nghệ: Tiến độ khoa học công nghệ mới ảnh
hởng tới việc dự trữ, bảo quản, sử dụng các loại hàng hoá. Sự xuất hiện các
loại hàng hoá mới, tiến tiến, hiện đại, cũng nh việc xuất hiện của các phơng thức
kinh doanh mới, các phơng tiện vận chuyển mới, các thông tin mới cũng ảnh hởng
tới quy mô và thời gian dự trữ hàng hoá.
- Chính trị và pháp luật: Mức độ dân chủ trong kinh tế nh tự do gia nhập
thị trờng, tự do cạnh tranh, quyền đợc tham gia thị trờng khu vực và quốc tế.
Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật và sự nghiêm minh tuân thủ pháp luật. Mâu
thuẫn xã hội, tình hình ổn định của đất nớc cũng ảnh hởng tới khối lợng, cơ cấu và
thời gian dự trữ của hàng hoá.
- Xuất nhập khẩu: Cơ chế chính sách xuất nhập hàng hoá, trong đó thuế,
hải
vốn. Doanh nghiệp thơng mại có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ
16
chuyên môn cao, chuyên nghiệp có nghề, đội ngũ cán bộ nhân viên kinh doanh có
kinh nghiệm trên thơng trờng sẽ giúp cho doanh nghiệp thơng mại khai thác đợc
nguồn hàng phong phú và mở rộng đợc thị trờng của doanh nghiệp thơng mại.
- Trình độ quản trị và kinh nghiệm kinh doanh là nhân tố quan trọng quyết
định chiến lợc kinh doanh, các kế hoạch sản xuất kinh doanh có tính khả thi và có
hiệu quả kinh tế cao. Trình độ quản trị cao và đợc thực tế thơng trờng trảI nghiệm
giúp cho doanh nghiệp thơng mại sử dụng các yếu tố nguồn lực của mình có cân
nhắc, tính toán và tiết kiệm đợc các chi phí sản xuất kinh doanh, rút ngắn đợc thời
gian luân chuyển hàng hoá, hạn chế đợc rủi ro, thiệt hại trong sản xuất kinh doanh.
- Đặc điểm của hàng hoá, giá trị của hàng hoá và nhu cầu: Dự trữ hàng hoá
phải dựa trên đặc điểm của hàng hoá. Đặc điểm của nguồn hàng sản xuất, thu
mua, vận chuyển, bảo quản, sản xuất , bán hàng. Với giá trị của hàng hoá cao thấp
khác nhau, việc đảm bảo bán đợc hàng dự trữ có cơ cấu giá trị cao sẽ quyết định
doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp thơng mại, ngợc lại những hàng hoá có
giá trị thấp, việc dự trữ không ảnh hởng nhiều đến doanh thu. Cần chú trọng dự trữ
những hàng hoá cho những thị trờng có nhu cầu lớn và khôi phục lại dự trữ ấy mất
nhiều chi phí về thời gian và tiền bạc nh phảI đặt hàng, phải giao nhận, vận chuyển
từ những nơi xa xôi hoặc phải nhập khẩu từ nớc ngoài
Ngoài những nhân tố trên còn khá nhiều các nhân tố chủ quan khác bên trong
các doanh nghiệp thơng mại, tuỳ thuộc vào các doanh nghiệp thơng mại cụ
thể kinh doanh mặt hàng và ở những vùng cụ thể cần phảI tính đến.17
18
Chơng 2. Khảo sát và đánh giá công tác quản trị dự trữ
hàng hoá ở công ty cơ khí Ngô Gia Tự.
2.1. Tổng quan về công ty cơ khí Ngô Gia Tự:
Cầu Giấy, Hà Nội.
Nhà máy lắp ráp ô tô, ở khu công nghiệp Phố Lối Hng Yên, đang trong quá
trình đợc xây dựng.
Tạm thời trong mấy năm qua, phân xởng lắp ráp ô tô khách vẫn đợc hoạt
động ở địa điểm thuê của công ty V26.
Qua nhiều năm hình thành và phát triển, công ty không ngừng phát triển lớn
mạnh,là 1 Doanh nghiệp lớn phát triển bền vững, ổn định, mở rộng và phát triển về
sản xuất, cũng nh công tác tìm kiếm mở rộng thị trờng, nâng cao đợc vị thế, uy tín
dần dần hình thành thơng hiệu công ty.
Song song với đó là sự quan tâm tới đời sống của cán bộ công nhân
viên(CBCNV).
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đợc duy trì thờng xuyên năm sau
cao hơn năm trớc đó. Thu nhập của CBCNV ngày càng đợc nâng lên, đời sống
ngày càng đợc cải thiện.
Bằng sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể lãnh đạo và của toàn
thể CBCNV công ty, trong những năm qua, đã mang lại cho công ty nhiều thành
tích đáng khích lệ.
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Chức năng của công ty:
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự thuộc Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải với
chức năng chủ yếu:
Sản xuất phụ tùng, phụ kiện cho ngành giao thông vận tải nh Neo, tôn
sóng, bulong đờng sắt, nan can cầu, bạc Bimêtal, chi tiết xe máy, chi tiết ô tô,
Và mở rộng phát triển kinh doanh các mặt hàng đó.
Nhận các công trình xây dựng xởng kết cấu thép.
Lắp ráp ô tô khách, kinh doanh ô tô khách.
20
Sửa chữa bảo dỡng ô tô.
Kinh doanh taxi G (taxi ga) và các dịch vụ vận tải khác.
Ngoài ra,công ty còn cho thuê mặt bằng, văn phòng để tăng doanh thu
Một phó Giám Đốc Tài chính ,phụ trách về mặt tài chính của công ty.
Bên cạnh đó còn có các phòng ban :
Phòng kỹ thuật : Gồm 10 ngời.
Đây là phòng có chức năng tham mu cho Giám Đốc về công tac kỹ thuật theo
quy định, đa những ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Xây dựng các tiêu
chuẩn kỹ thuật theo quy định,xây dựng và dự trữ các bản thiết kế. Xây dựng và
quản lý các loại định mức vật t, sửa chữa thiết bị. Xây dựng quy trình công nghệ
kiểm tra chất lợng sản phẩm.
Phòng kế hoạch : Gồm 6 ngời.
Có chức năng và nhiệm vụ là tham mu cho Giám Đốc phơng án mở rộng sản
xuất . Lên kế hoạch về công tác mua bán, cấp phát vật t cho sản xuất, quản lý và
điều hành sản xuất, quản lý hang hoá có hiệu quả.
Phòng Kinh doanh : Gồm 17 ngời.
Phòng kinh doanh có trách nhiệm đảm bảo đầu vào, đầu ra cho việc sản xuất
và bán sản phẩm kinh doanh của công ty. Cụ thể nh cung ứng vật t, nguyên vật
liệu, .kịp thời, đúng qui cách và đảm bảo về mặt chất l ợng.
Tìm kiếm và phát triển thị trờng, có trách nhiệm bán các sản phẩm kinh
doanh của công ty.
Xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm.
Đây là phòng đóng vai trò rất quan trong trong quá trình kinh doanh của công ty.
Phòng KCS : Gồm 9 ngời.
Đây là phòng có trách nhiệm về mặt chất lợng vật t đầu vào và sản phẩm
bán ra thị trờng của công ty. Kiểm tra các bán thành phẩm của từng công đoạn
sản xuất.
Phòng tổ chức Hành chính: Gồm 12 ngời.
Tham mu cho Giám Đốc về công tác tổ chức cán bộ, công tác lãnh đạo, tiền
lơng, chế độ chính sách, thanh tra pháp chế, chính trị nội bộ, công tác an toàn sản
xuất, xây dựng định mức lao động, đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công
22
nhân viên, tổng hợp số liệu công ty, tham mu về hành chính, quản lý số liệu, hồ
Phßng
KD
Ban
DVô
Phßng
TCHC Phßng
KT
Phßng
KCS
Phßng
KH
Phßng
TC-KT
Ph©n x
ëng
LR « t«
PXëng
CK
TBCT
Ph©n x
ëng
Neo
XÝ nghiÖp
B¹c
Ph©n xëng
C¬ ®iÖn
Dông cô
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận