Tài liệu Giải chi tiết đề thi Đại học môn Anh Văn 2009 - Pdf 10

Copy right by Nguyễn Quang Trung
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2009
MÔN THI: ANH VĂN; Khối D
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 469
ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to
each of the following questions.
Question 1: We couldn’t fly______because all the tickets had been sold out.
A. economics B. economy C. economical D. economic
Câu này nếu các em không biết cách làm, dùng phương pháp dịch nghĩa để tìm ra đáp án
thì rất mất nhiều thời gian mà chưa chắc gì chọn đúng, thật ra em nào vững văn phạm
một chút thì cũng có thể làm được bằng cách dùng phương pháp loại.
Ta thấy động từ fly không phải là linking verb nên không đi với tính từ => loại C, D
Nếu biết thêm một chút về từ vựng, dẽ biết là A. economics mang nghĩa "môn kinh tế
học" không liên quan gì đến việc đi máy bay nên loại luôn, còn lại B
Nhận xét: thí sinh nếu nắm rõ cách dùng của cụm từ "fly economy" ( đi máy bay với vé
giá rẻ # fly business ) có thể làm ngay, nếu không thì có thể dùng phương pháp loại như
trên để làm.
Question 2: “Buy me a newspaper on your way back,______?”
A. will you B. can’t you C. do you D. don’t you
Câu này nếu em nào còn nhớ chương trình lớp 9 ( Unit 5) hoặc lớp 11 ( Unit 15) thì làm
ngon lành , còn không nhớ thì nguy cơ làm sai là 75%
Đây là dạng đặt biệt của câu hỏi đuôi dạng câu mệnh lệnh ( luôn dùng will you ? )
Các em xem thêm về câu hỏi đuôi của lớp 9 TẠI ĐÂY hoặc chương trình tổng hợp TẠI
ĐÂY
Nhận xét: thí sinh không chỉ nắm kiến thức lớp 12 mà phải ôn luyện văn phạm của các
cấp lớp trước
Question 3: My mother told me to______for electrician when her fan was out of order.
A. turn B. rent C. send D. write
Câu này đói hỏi thí sinh phải nắm về phrasal verb cơ bản, cụm "send for" ( gọi ai đến)

it had broken down.
A. unless B. instead of C. than D. but
Câu này kiểm tra thí sinh về cách dùng của liên từ but. Thông thường ai cũng dễ dàng
biết được cách dùng của and trong việc nối 2 động từ cùng hình thức ( nguyên mẫu -
nguyên mẫu, thêm ing - thêm ing v v.)
Ví dụ:
I can drink and eat at the same time.
I enjoy reading books and watching TV
Trong thực tế các em thường quen sử dụng but để nối 2 mệnh đề.
Ví dụ:
It was raining heavily, but I still went to school.
Biết được yếu điểm này của học sinh, người ra đề đã cho dạng như trên. Nếu em nào
biết and và but có cùng công thức thì quá dễ.
Tuy nhiên nếu không biết những điều trên, các em hoàn toàn có thể dùng phương pháp
loại cũng ra được kết quả.
Ta thấy sau chỗ trống là một động từ nguyên mẫu ( leave) nên có thể dựa vào cách chia
động từ mà loại bớt các đáp án.
Chúc các bạn thi tốt!
2
Copy right by Nguyễn Quang Trung
A. unless đi với mệnh đề hoặc Ving/p.p
B. instead of đi với Ving / N
C. than dùng trong so sánh, phía trước phải có so sánh hơn
Như vậy thì cả 3 chọn lựa trên đều bị loại

Nhận xét: thí sinh nếu không biết cách chọn lựa, có thể dùng phương pháp loại. Tuy
nhiên để có thể dùng lý luận để loại các chọn lựa, thí sinh cần phải có kiến thức căn
bản
Question 7: Through an______, your letter was left unanswered.
A. overcharge B. overtime C. oversight D.


Câu này kiểm tra về giới từ ( access to = truy cập)
Nhận xét: câu này nằm trong chương trình lớp 9 ( unit 5) => thí sinh cần ôn luyện cả
những cấp lớp dưới
Question 11: - “How do you like your steak done?”
- “______.”
A. Very much B. Well done C. Very little D. I don’t
like it much.
Câu này nếu em nào có học streamline rồi thì ngon ăn, trong đó có tình huống bồi bàn
hỏi khách hàng ăn món bò " rare, medium or well done " ( tái, vừa hay chín kỹ ) .Còn
không thì cũng lúng túng chứ không phải chơi và dễ dàng chọn A vì nghĩ rằng câu đề
hỏi "thích thế nào?" thì trả lời " rất thích" . Còn như em nào làm theo "giác quan thứ 6"
thì thấy trên có chữ done thì chọn câu B vì cũng có chữ done thì cũng làm được 1 cú ăn
may
Nhận xét: câu này cho từ vựng bên ngoài chương trình, thí sinh muốn làm được phải
học thêm các sách khác
Question 12: John: “Do you think that we should use public transportation to protect
our environment?”
Laura: “______.”
A. There’s no doubt about it. B. Well, that’s very surprising.
C. Of course not. You bet!. D. Yes, it’s an absurd idea.
Câu giao tiếp này cũng làm không ít thí sinh lúng túng vì thấy chọn lựa nào cũng nghe
có vẻ hợp lý cả, nhất là A,C,D
Câu đề ý nói " Bạn có nghĩ rằng chúng ta nên " là một câu hỏi lấy ý kiến nhận xét.
A. There’s no doubt about it. ( không nghi ngờ gì về điều đó cả ) => rất tán thành ý
kiến đó
B. Well, that’s very surprising. ( điều đó thật đáng ngạc nhiên) => không đưa ra ý kiến
để trả lời câu hỏi
C. Of course not. You bet!. ( dĩ nhiên là không ( ý nói không nên làm việc đó ), bạn
cứ tin vào điều đó đi ( tin vào việc đó, là nên làm việc đó ) => câu này 2 vế tự mâu

take, have

Có liền, có liền đây
Question 16: Only when you grow up______ the truth.
A. do you know B. you will know C. will you know D. you
know
Câu này nhằm kiểm tra thí sinh về cấu trúc đảo ngữ, em nào biết rồi thị làm dễ dàng
( vì có only when đầu câu), còn không biết thì chỉ còn nước "đánh lụi" thôi . Các em
có thể xem thêm về đảo ngữ TẠI ĐÂY
Nhận xét: Cấu trúc này không thấy trong chương trình phổ thông mới ( nhưng trong
chương trình lớp 12 cũ thì có ! ) , nên thí sinh cần học cả văn phạm của chương trình
cũ !
Chúc các bạn thi tốt!
5
Copy right by Nguyễn Quang Trung
Question 17: They didn’t find______ in a foreign country.
A. it easy to live B. it easy live C. easy to live D. it to live
easy
Câu này kiểm tra thí sinh về cấu trúc chủ từ giả it, công thức là :
S + find + it + adj/N to inf.
Các em có thể xem thêm các cách biến đổi của công thức này sau đây:
cucku21/2/2014
Posted: Saturday, June 27, 2009 3:53:49 PM
Rank: Member of
HONOR
Groups: ETF
Super Moderator
Joined:
5/13/2007
Posts: 2,126

That she was a typical teacher was an honour.

It was an honour that she was a typical teacher.

Miss Joan found it was an honour that she was a typical teacher.
Miss Joan found it an honour that she was a typical teacher.
Nhận xét: Cấu trúc này cũng không thấy trong chương trình phổ thông mới ( nhưng
trong chương trình lớp cũ thì có - unit 3 lớp 11! ) , nên thí sinh cần học cả văn phạm
của chương trình cũ !
Question 18: “I’d rather you______ home now.”
A. go B. going C. gone D. went
Câu này kiểm tra thí sinh về cấu trúc quá khứ giả định với would rather, em nào không
biết thì dễ chọn A
Công thức:
Would rather + S + V quá khứ giả định

Nhận xét: Cấu trúc này cũng không thấy trong chương trình phổ thông mới nên thí
sinh cần học thêm bên ngoài, nhất là các cấu trúc trong TOFEL.
Question 19: “Don’t worry. I have______ tire at the back of my car.”
A. another B. the other C. other D. others
Câu này kiểm tra thì sinh về cách phân biệt các chữ : other, the other, another
cucku

Another : môt nào đó
số ít ,dùng khi nói đến một đối tượng nào đó không xác định
This book is boring .Give me another quyển sách này chán quá đưa tôi
quyển khác xem => quyển nào cũng được, không xác định
Others : những khác
Số nhiều, dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định
These books are boring. Give me others : những quyển sách này chán

C. Thanks, I will : cám ơn và hứa làm gì đó khi có ai nhờ
D. Good idea, thanks : đáp lại khi có ai đề nghị ý kiến gì đó
Câu đề bắt đầu bằng "Don't" thì đủ loại hết 3 chọn lựa A,B,D
Nhận xét: Cấu trúc này cũng khá thông dụng, nằm rãi rác trong các chương trình lớp
dưới, thí sinh cần ôn lại nhất là chương trình lớp 7, 8
Question 21: The kitchen______ dirty because she has just cleaned it.
A. may be B. should be C. mustn’t be D. can’t be
Câu này nhằm kiểm tra thí sinh về động từ khiếm khuyết ( modal verb) với cách dùng
chỉ khả năng xảy ra.
A. may be : có lẽ
B. should be : nên
Chúc các bạn thi tốt!
8
Copy right by Nguyễn Quang Trung
C. mustn’t be : không được
D. can’t be : không thể nào
The kitchen can’t be dirty because she has just cleaned it. nhà bếp không thể nào dơ
được vì tôi vừa mới lau chùi đây mà.
Nhận xét: Cấu trúc này nằm trong chương trình phổ thông mới ( lớp 12, bài 10)
Question 22: Jane______ law for four years now at Harvard.
A. has been studying B. is studying C. studies D.
studied
Câu này coi dễ mà khó, mấu chốt của nó chính là chữ now, thí sinh nào học máy móc
theo dấu hiệu để chia thì, sẽ bị dính bẩy ngay! cứ thấy now là chia hiện tại tiếp diễn.
Now trong đây mang nghĩa "tính đến bây giờ " chứ không phải là "bây giờ" : Tính đến
bây giờ Jane đã theo học tại đại học Havard được 4 năm.
Nhận xét: Cân này kiểm tra thí sinh về thì, câu tương đối đơn giản, nằm trong chương
trình lớp 12, tuy nhiên cũng có gài bẩy trong đó=> thí sinh cần học theo nội dung chứ
không nên học theo hình thức, chia thì qua dấu hiệu một cách máy móc
Question 23: ______ he arrived at the bus stop when the bus came.

must have +p.p : chắc hẳn đã ( chỉ một dự đoán gần như chắc trong quá khứ)
should have+p.p : đáng lẽ đã ( chỉ một sự việc đáng lẽ nên làm trong quá khứ mà thực
tế lại không làm )
Couldn't have p.p. : không thể nào đã ( khẳng định một sự việc không thể nào xảy ra ở
quá khứ)

Nhận xét: Kiến thức về modal verb trong sách giáo khoa chương trình cơ bản chỉ nói
đến cách dùng thông thường chứ không nói đến cách dùng ở hình thức hoàn thành,
trong khi ở chương trình nâng cao thì dạy rất kỹ nên các thí sinh học chương trình
ban cơ bản muốn thi khối D cần tự nâng cao trình độ.

Question 25: John paid $2 for his meal, ______ he had thought it would cost.
A. not so much as B. not so many as C. not as much D. less as
Câu này kiểm tra về so sánh tính từ với hình thức so sánh bằng, với học sinh thi khối D
thì câu này không khó.
So sánh bằng:
As + adj/adv as
Đối với câu phủ định thì có thể dùng so as thay cho as as

A. not so much as : không nhiều bằng ( much dùng cho danh từ đếm được, trong câu
nói về tiền, không đếm được => đúng )

B. not so many as : không nhiều bằng ( many dùng cho danh từ đếm được trong
câu nói về tiền, không đếm được => sai)
Chúc các bạn thi tốt!
10
Copy right by Nguyễn Quang Trung
C. not as much : thiếu as phía sau => sai
D. less as : less chỉ đi với than => sai
Nhận xét: Cấu trúc so sánh có dạy trong chương trình phổ thông từ lớp 7, đến lớp 12 có

Chúc các bạn thi tốt!
11
Copy right by Nguyễn Quang Trung
Question 28: I won’t change my mind______ what you say.
A. whether B. no matter C. because D. although
Câu này kiểm tra thí sinh về cấu trúc no matter what ( cho dù gì đi nữa ) , dịch cả câu
là : " tôi sẽ không thay đổi ý kiến cho dù bạn có nói gì đi nữa", nếu không biết cấu trúc
này các em cũng có thể dùng phương pháp loại như sau:
what you say là mệnh đề danh từ, có chức năng tương đương một danh từ cho nên ta
loại C. because và D. although vì 2 liên từ này phải đi với mệnh đề, còn A thì có thể đi
với mệnh đề hoặc to inf. nên cũng loại luôn!
Xem thêm về cấu trúc này TẠI ĐÂY ( trang 5 câu số 34)
Nhận xét: Câú trúc này cũng khá thông dụng tuy nhiên đáng tiếc là trong chương trình
phổ thông (mới) lại không nhắc đến, trong khi trong chương trình cũ thì lại có (lớp
11)=> các em cần học lại tất cả những cấu trúc văn phạm của chương trình cũ cho chắc
ăn.
Question 29: “How many times have I told you______ football in the street?”
A. not to play B. do not play C. not playing D. not to
have played
Câu này có thể nói là quá dễ vì hầu như tất cả học sinh lớp 12 đều biết cấu trúc : tell sb
(not) to inf.
Nhận xét: Câu này học sinh trung bình nào cũng làm được vì từ lớp 8 trong phần câu
tường thuật các em đã được học và từ đó lên các lớp cao hơn câu tường thuật luôn được
nhắc đến.
Question 30: - “Should we bring a lot of money on the trip?”
- “Yes. ______ we decide to stay longer.”
A. So that B. Because C. In case D. Though
Câu này là phần mở rộng của câu điều kiện- một loại cấu trúc văn phạm mà hầu như
năm nào cũng học- in case : phòng khi.
- “Should we bring a lot of money on the trip?” ( chúng ta có nên mang theo nhiều tiền


Question 33: Bill was about average in performance in comparison with other students
in his class.
A B C D
Câu này có thể nói là rất khó, chỉ những học sinh giỏi mới làm được. Đa số thí sinh sẽ
chọn A vì thấy cấu trúc lạ của about. Các em thường biết được cách dùng của about với
nghĩa: "khoảng" khi dùng với số lượng ( it is 3 km : nó khoảng 3 km), hoặc nghĩa thông
dụng nhất là "về" như " think about, talk about Chứ ít em nào biết về cách dùng với
nghĩa " gần như" ( = nearly) . Như vậy cụm Bill was about average không có gì sai
( Bill gần như ở mức trung bình ). Một học sinh làm được câu này ( bằng thực tài và
có thể giải thích đầy đủ lý do) không những phải hiểu được cách dùng trên của about mà
còn phải biết cách dùng của các chữ other/ others/ the other Mấu chốt của chỗ sai trên
câu này là phải dùng the other thay vì other bởi vì the trong đây ám chỉ số học sinh còn
lại trong lớp, tức là số đó xác định nên phải dùng the. Các em xem đầy đủ về cách dùng
của nhóm này TẠI ĐÂY
Nhận xét: Cấu trúc này không thấy nhắc đến trong chương trình mới mà chỉ có trong
chương trình cũ mà thôi ( lớp 11), em nào là thí sinh thi lại của năm ngoái thì có lợi thế
về câu này vì ở unit 2 của lớp 11 cũ, có một chủ điểm ngữ pháp về cách dùng các chữ
này, có rất nhiều bài tập rèn luyện nữa nên học sinh nào đã học qua thì sẽ làm tốt. =>
Nên xem thêm các cấu trúc ngữ pháp chương trình cũ.

Chúc các bạn thi tốt!
13
Copy right by Nguyễn Quang Trung
Question 34: The media have produced live covering of Michael Jackson’s fans around
the world
A B C
mourning for him.
D
Câu này kiểm tra thí sinh về cách dùng từ, câu này thí sinh cũng dễ bị sai khi thấy media

= OxfordUniversity was Found in the 12th century. It ranks among the world’s oldest
universities.
Trường đại học Oxford được tìm thấy vào thế kỷ 12. Nó nằm trong số những trường đại
học xưa nhất thế giới.
Chỗ không ổn về nghĩa là trường đại học được thành lập/ xây dựng chứ nó đâu tự nhiên
có sẵn mà tìm thấy.
Cho nên found phải sửa thành: founded hoặc being founded ( được thành lập vào thế kỷ
1 2 )
Chúc các bạn thi tốt!
14
Copy right by Nguyễn Quang Trung
Nhận xét: Câu này cũng không quá khó vì cách dùng 2 từ này cũng thường gặp trong
các bài kiểm tra.
Question 46: “Why don’t you reply to the President’s offer right now?” said Mary to
her husband.
A. Mary ordered her husband to reply to the President’s offer right now.
B. Mary suggested that her husband should reply to the President’s offer without
delay.
C. Mary told her husband why he didn’t reply to the President’s offer then.
D. Mary wondered why her husband didn’t reply to the President’s offer then.
Câu này kiểm tra kiến thức thí sinh về câu tường thuật dạng đặc biệt " why don't
you " đổi thành " suggested that "
Các em có thể xem thêm đầy đủ về câu tường thuật TẠI ĐÂY
Nhận xét: Cấu trúc về câu tường thuật được dạy từ lớp 8, sau đó mỗi năm tiếp theo đều
có nâng cao mà đầy đủ nhất là chương trình lớp 11, do đó câu này không khó.

Question 47: She said, “John, I’ll show you round my city when you’re here.”
A. She organized a trip round her city for John. B. She planned to show John round
her city.
C. She made a trip round her city with John. D. She promised to show John round

B. He had nothing to say about the weather.
C. He said that he had no interest in the weather.
D. He talked about everything including the weather.
Câu này kiểm tra thí sinh về các cấu trúc tương đương, chỉ cần hiểu được nghĩa của
except ( ngoại trừ) thì thí sinh có thể dễ dàng tìm ra đáp án đúng vì nghĩa của các chọn
lựa cũng dễ hiểu.
He talked about nothing except the weather. ( anh ta không nói về vấn đề nào khác ngoại
trừ thời tiết)
A. His sole topic of conversation was the weather.( chủ đề nói chuyện duy nhất của
anh ta là thời tiết)
B. He had nothing to say about the weather. ( anh ta không có gì để nói về thời tiết)
C. He said that he had no interest in the weather.( anh ta nói rằng anh ta không quan
tâm đến thời tiết)
D. He talked about everything including the weather. ( anh ta nói về mọi thứ bao
gồm thời tiết)
Nhận xét: Các cấu trúc câu cũng nằm trong nội dung ra đề của Bộ nên thí sinh cần làm
bài tập cho quen dạng này.

Question 50: It doesn’t matter to them which film they go to.
A. Whatever films are shown, they never see.
B. They don’t care about the cost of the films they see.
C. Which film they go to matters more than the cost.
D. They don’t mind which film they go to.
Câu này cũng kiểm tra thí sinh về câu đồng nghĩa , tuy nhiên mức độ cũng không khó
lắm. Loại B và C vì nói đến giá cả bộ phim trong khi câu đề không thấy nhắc đến. Câu
A cũng loại vì trái nghĩa ( không xem ). Câu D có cụm " don't mind" ( không phiền hà gì
Chúc các bạn thi tốt!
16
Copy right by Nguyễn Quang Trung
) tương tự với cụm "doesn't matter" ( không thành vấn đề) nên là đáp án đúng.( họ

Tuy nhiên, nếu các em không hiểu nghĩa của 2 thành ngữ trên cũng vẫn có thể làm được
câu này bằng cách dựa vào các cụm từ mấu chốt sau đây:
Peter had very little money but managed to make ends meet.
ít tiền nhưng ( làm được chuyện gì đó
Chúc các bạn thi tốt!
17
Copy right by Nguyễn Quang Trung
Từ những chữ mấu chốt này ta sẽ dễ dàng loại hoặc chọn được các đáp án.
A. Peter could hardly live on little money.( gần như không thể sống với ít tiền) ngược
nghĩa với câu đề => loại
B. Having little money, Peter couldn’t make ends meet.( có ít tiền, Peter không thể ( làm
chuyện gì đó => ngược nghĩa với câu đề => loại
C. Peter found it hard to live on very little money.( thấy khó sống với ít tiền ) ngược
nghĩa với câu đề => loại
Nhận xét: Nội dung về thành ngữ luôn rất khó vì thế thí sinh cần thường xuyên rèn
luyện

Question 53: “Please don’t drive so fast, Tom.” Said Lisa.
A. Lisa insisted on Tom’s driving on.
B. Lisa complained about Tom’s driving too fast.
C. Lisa pleaded with Tom not to drive too fast.
D. Lisa grumbled to Tom about driving slowly.
Câu này kiểm tra thí sinh về câu tường thuật dạng nâng cao, cái khó trong dạng này là
sự đa sạng của động từ tường thuật làm sao thể hiện được ý của câu trực tiếp như :
khuyên, mời, đề nghị, ra lệnh v.v
Please don’t : Xin đừng
Plead with sb not : cầu xin ai đừng
Đối với câu này chắc rằng nhiều thí sinh không hiểu được nghĩa của từ plead ( cầu xin)
và grumble ( cằn nhằn) tuy nhiên cũng có thể dùng phương pháp suy luận để loại/chọn.
Nhận xét: Cấu trúc câu tường thuật rất phức tạp nên thí sinh cần sưu tầm càng nhiều

B. Jane will change her mind though she doesn’t want to.
C. It’s useless to persuade Jane to change her mind.
D. No one wants Jane to change her mind because it’s pointless.
Trong câu đề cho, người ta dùng cấu trúc:
There is no point (in) + V-ing : Thật vô ích khi
Dịch: Thật vô ích khi cứ thuyết phục con Jane thay đổi ý kiến của nó.
Thường thường, cấu trúc trên có thể được viết lại tương đương với:
It's useless to + Vo : Thật vô ích khi
Dễ dàng chọn được phương án C.
CLOZE TEST
Some time ago, scientists began experiments to find out (66)______ it would be possible
to set up a “village” under the sea. A special room was built and lowered (67)______ the
water of Port Sudan in the Red Sea. For 29 days, five men lived (68)______ a depth of
40 feet. At a (69)______ lower level, another two divers stayed for a week in a smaller
“house”. On returning to the surface, the men said that they had experienced no
difficulty in breathing and had (70)______ many interesting scientific observations.
The captain of the party, Commander Cousteau, spoke of the possibility of (71)______
the seabed. He said that some permanent stations were to be set up under the sea, and
some undersea farms would provide food for the growing population of the world.
The divers in both “houses” spent most of their time (72)______ the bottom of the
sea. On four occasions, they went down to 360 feet and observed many extraordinary
(73)______ of the marine life, some of which had never been seen before. During their
stay, Commander Cousteau and his divers reached a depth of 1,000 feet and witnessed a
gathering of an immense (74)______ of crabs which numbered, perhaps, hundreds of
millions. They also found out that it was (75)______ to move rapidly in the water in a
special vessel known as a “diving saucer”.
Chúc các bạn thi tốt!
19
Copy right by Nguyễn Quang Trung
Question 66: A. which B. what C. how D. whether

20
Copy right by Nguyễn Quang Trung
Question 73: A. systems B. forms C. breeds D. castes
form of + Noun : một loại tiêu biểu của những thứ gì tồn tại khác biệt nhau.
forms of the marine life : những loài sinh vật biển
Question 74: A. pack B. herd C. school D. flock
Khi nói "một đàn sinh vật biển bơi cùng nhau" thì ta dùng:
a school of fish (đàn cá )
a school of whales (đàn cá voi)
a school of dolphins (đàn có heo)
và a school of crabs (đàn cua) => phương án C.
Question 75: A. able B. possible C. hardly D. capable
it + be + possible (for someone) to do something : (ai đó ) có thể làm chuyện gì
tuy là able và capable đồng nghĩa với possible, nhưng ta thường không đặt chúng sau
cấu trúc chủ từ giả It be như mẫu câu trên.
Dịch: Họ cũng phát hiện ra rằng có thể di chuyển nhanh chóng dưới nước khi ở trong
một loại tàu thủy ngầm đặc biệt, gọi là "cái tàu hình chậu dùng để lặn nước".

BÀI DỊCH GỢI Ý
Thời gian trước đây, các khoa học gia đã bắt đầu thử nghiệm để coi coi có thể xây dựng
một "ngôi làng" ở dưới lòng đại dương hay không. Họ xây một căn phòng chuyên dụng
và hạ thủy nó xuống vùng biển ở cảng Sudan, Hồng Hải. Trong 29 ngày, năm người đã
trong đó dưới độ sâu 50 feet so với đất liền.
Ở độ sâu thậm chí còn hơn thế, hai người thợ lặn khác sống trong một "ngôi nhà" nhỏ
hơn trong một tuần lễ. Khi họ trở lên đất liền, họ nói rằng học đã không gặp phải khó
khăn gì khi hô hấp và đã khảo sát rất nhiều sự kiện khoa học thú vị. Chỉ huy nhóm
người này,sĩ quan Cousteau, kể về khả năng trồng trọt ở vùng tận cùng đáy biển . Ông
cho hay rằng, một số trạm thường trực phải được xây dựng dưới biển, và các trang trại
ngầm sẽ cung cấp thực phẩm cho dân số đang tăng lên của thế giới.
Những thợ lặn ở trong hai "căn nhà" dành hầu hết thời giờ của họ thám hiểm đáy đại

Dựa vào kiến thức nền, ta chọn phương án D. vì trong đoạn 1 có nhắc đến chữ
"harvesting" (làm mùa vụ), tức là các loại thú vật phải làm việc giúp con người trong
mùa vụ đó. Phương án B thiếu ý này.Question 57: According to the passage, subsistence societies depend mainly on______.
A. agricultural products B. hunter-gatherers’ tools
C. nature’s provision D. farming methods
Ở câu 2 của đoạn một, ta thấy ngay cụm từ "nature's provision" mà ngay sau nó,
người viết còn cung cấp thêm "is the oldest known subsistence strategy". Ta chọn C.Question 58: The word “marginal” in the second paragraph is closest in meaning to
“______”.
A. forgotten B. suburban C. disadvantaged D. abandoned
Ở đoạn 2, tĩnh từ marginal bổ nghĩa cho danh từ environments tạo thành nhóm danh từ
"marginal environments" (những môi trường ___). Sau nhóm từ này là dấu phẩy và
chữ such as. Such as sẽ giới thiệu những kiểu môi trường ví dụ: deserts (sa mạc) and
Chúc các bạn thi tốt!
22
Copy right by Nguyễn Quang Trung
arctic wastelands (vùng đất bỏ hoang băng giá). Vậy, những môi trường kiểu như vậy,
không thể là:
A. forgotten (bị quên lãng - nếu quên lãng, những hunter-gatherers đã không tìm đến)
B. suburband (vùng ngoại ô - vô lí )
D. abandoned (bị từ bỏ - giống giống nghĩa phương án A.)
mà phải là: C. disadvantaged (bất lợi) => disadvantaged environments (những môi
trường có điều kiện bất lợi, như sa mạc thì nóng khô, còn đất hoang thì lạnh lẽo).
Chúc các bạn thi tốt!
23
Copy right by Nguyễn Quang Trung

Question 61: The word “conditions” in the second paragraph refers to______.
A. the environments where it is not favorable for vegetation to grow
B. the situations in which hunter-gatherers hardly find anything to eat
C. the places where plenty of animals and fish can be found
D. the situations in which hunter-gatherers can grow some crops
Trên đoạn 2, câu 2 và 3:
In higher latitudes, the shorter growing seasons have restricted the availability of
plant life. Such conditions have caused a greater dependence on hunting, and on fishing
along the coasts and waterways.
Such conditions có nghĩa: những điều kiện như vậy. Điều kiện như vậy là thế nào?
Câu trước chữ such sẽ giải nghĩa nó cho chúng ta.
Đọc câu trước, ta thấy ngay nghĩa tiêu cực "restricted the availability of plant life"
(giới hạn sự sẵn có của thực vật), mang nghĩa này xét từng phương án:
A. nhắc tới việc cây trồng (vegetation) không thích hợp (not favorable) để sống
(grow). Phù hợp.
B. hunter-gatherers không thể tìm cái gì ăn. Chỉ nhắc đến yếu tố con người, mà chưa
nhắc được ý "hạn chế cây trồng". Loại.
C. plenty (phong phú, đông đảo) hoàn toàn ngược với restricted (hạn chế). Loại.
D. can grow some crops (có thể trồng một vài vụ mùa). Chưa nhắc đến yếu tố "hạn
chế".
Vậy, A. đúng nhất.Question 62: A typical feature of both modern and prehistoric hunter-gatherers is
that______.
A. they live in the forests for all their life
Question 64: According to the author, most contemporary and prehistoric hunter-
gatherers share______.
A. only the way of duty division B. some restricted daily rules
C. some methods of production D. some patterns of behavior
Câu này hỏi, "Theo tác giả, hầu hết những hunter-gatherers ở thời tiền sử và đương
thời giống nhau ở "
Xem xét 2 câu cuối đoạn 3:
We also notice seasonal migration patterns evolving for most hunter-gatherers, along
with a strict division of labor between the sexes. These patterns of behavior may be
similar to those practised by mankind during the Paleolithic Period.
similar to cũng có nghĩa là giống.
Cái gì giống? these patterns of behavior.
Ta chọn ngay câu D.Question 65: Which of the following would serve as the best title of the passage?
A. Hunter-gatherers: Always on the Move
B. Hunter-gatherers and Subsistence Societies
C. Evolution of Humans’ Farming Methods
D. A Brief History of Subsistence Farming
Câu chọn tiêu đề cho cả bài khoá. Ta nên chọn phương án nào không quá chung chung
mà cũng không quá chi tiết, hoặc thiếu ý.
Ở đoạn 1 nói về xã hội sinh tồn (subsistence societies)
Đoạn 2 nói về cuộc sống của những hunter-gatherers
Đoạn 3 nói về cả hai điều trên.
Xét các phương án:
A. Chỉ mới nói đến hunter-gathers. Loại.
Chúc các bạn thi tốt!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status