Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội
loài ngời. Chính vì vậy ngay từ thời cổ xa ngời ta đã thấy sự cần thiết
muốn duy trì và phát triển đời sống của mình và xã hội thì phải tiến hành
sản xuất những vật dụng, thức ăn đồ mặc, nhà ở nh thế nào, muốn sản
xuất phải hao phí bao nhiêu sức lao động và phải có những t liệu sản xuất
gì, trong thời gian bao lâu, kết quả sản xuất sẽ phân phân phối nh thế nào
vv.. Tất cả những điều liên quan đến sản xuất mà con ngời quan tâm đã
đặt ra nhu cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý sản xuất.
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trờng, để
tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để
đạt đợc kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần
phải xác định phơng hớng mục tiêu trong đầu t, biện pháp sử dụng các
điều kiện sẵn có về các nguồn nhân vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp
cần nắm đợc nhân tố ảnh hởng, mức độ và xu hớng tác động của từng
nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện đợc trên
cở sở của phân tích kinh doanh để từ đó có thể đánh giá đầy đủ mặt
mạnh, yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp. Đối với các doanh
nghiệp sản xuất thì quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao
động với t liệu sản xuất với đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm. Mối
1
quan hệ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất có ý nghĩa sống còn đối
với doanh nghiệp. Bởi vì giai đoạn sản xuất chính là giai đoạn tạo ra giá
trị thặng d và nó có vị trí đặc biệt quan trọng trong toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, quá phân tích kinh doanh
giúp các nhà doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực tế để tăng cờng
các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả
năng tiềm tàng về lao động, máy móc, đất đai... vào quá trình sản xuất
kinh doanh, nhằm nâng cao kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty may TNHH Hà Đông và qua
nhằm thoả mãn những nhu cầu nào đó của con ngời. Vì vậy sản xuất luôn
luôn là sự tác động qua lại của ba yếu cơ bản: Lao động của con ngời, t
liệu lao động và đối tợng lao động.
1.1. Lao động:
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm
thay đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con ng-
ời.
Chính sự hoạt động có mục đích, có ý thức đó đã làm cho hoạt
động của con ngời khác với hoạt động theo bản năng của loài vật.
Cần phân biệt sức lao động và lao động. Sức lao động là tổng hợp
toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con ngời mà con
ngời có thể vận dụng trong quá trình lao động sản xuất . Nh vậy sức lao
4
động chỉ mới là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức
lao động trong hiện thực. Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã
hội, vai trò của sức lao động, của nhân tố con ngời ngày càng tăng lên.
Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại, công nghệ hiện đại đặt ra
những yêu cầu mới đối với sức lao động, đòi hỏi phải nâng cao trình độ
văn hoá, khoa học, chuyên môn, nghiệp vụ của ngời lao động một cách t-
ơng xứng.
1.2 .Đối tợng lao động:
Đối tợng lao động là những vật mà lao động của con ngời tác động
vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình. Đối tợng lao động chính
là yếu tố vật chất của sản phẩm tơng lai. Đối tợng lao động gồm các loại:
Loại có sẵn trong tự nhiên. Loại này thờng là đối tợng của các ngành
công nghiệp khai thác;
Loại đã qua chế biến, nghĩa là đã có sự tác động của lao động, gọi là
nguyên liệu. Loại này thờng là đối tợng của các ngành công nghiệp
chế biến.
Với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, vai trò
- Bổ sung, cân đối và nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp là
hoạt động quan trọng chuẩn bị cho sản xuât kinh doanh. Kết quả bổ
sung nâng cao năng lực sản xuất thể hiện bằng việc nâng cao năng lực
sản xuất của từng yếu tố, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh
doanh. đó mới chỉ là bớc chuẩn bị đa các yếu tố sản xuất vào hoạt
động. Hoạt động tốt hay không tốt, sử dụng có hiệu quả hay không có
hiệu quả, khai thác hết hay không hết khả năng của năng lực sản xuất
lại phụ thuộc vào việc sử dụng các yêú tố của sản xuất trong suốt quá
trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất chính là đánh giá khả năng
tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp. Bởi vì, kết quả sử dụng
từng yếu tố sản xuất và sử dụng tổng hợp các yếu tố sản xuất, tạo ra đ-
ợc nhiều sản phẩm có chất lợng cao, chi phí sản xuất thấp, giá thành
hạ là nhờ các quyết định điều hành sản xuất của lãnh đạo và các phòng
ban nghiệp vụ chuyên môn của doanh nghiệp.
- Thông qua phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất sẽ quan sát đợc
mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh
doanh, sẽ biết đợc những nguyên nhân nào đã ảnh hởng tích cực đến
7
việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân nào đang hạn
chế, ảnh hởng đến khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Từ
những kết quả phân tích doanh nghiệp có thể tìm đợc các giải pháp
thích hợp đến khai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất
của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Nhiệm vụ phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất:
- Thu thập các số liệu và các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng các
yếu tố sản xuất vào quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Thu thập các số liệu và các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng các
yếu tố sản xuất vào quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Đây
là bớc công việc cơ bản của phân tích, nếu số liệu và những tài liệu thu
+ Thời gian tính chỉ tiêu
9
Cần xác định gốc so sánh cho phù hợp với mục đích phân tích. Có
thể chọn gốc thời gian nh so với kế hoạch, so với thực tế kỳ trớc, so với
cùng kỳ này năm trớc. Bên cạnh đố cần xác định kỳ so sánh, kỳ đợc chọn
làm gốc so sánh gọi là kỳ gốc (số kế hoạch, số thực tế kỳ trớc). Kỳ đợc
chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích hay kỳ thực hiện.
1.2 Phơng pháp loại trừ:
Là phơng pháp xác định ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Điều kiện áp dụng
+ Các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích phải đợc sắp xếp theo thức
tự từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng.
+ Khi nghiên cứu ảnh hởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích ta
phải giả định các nhân tố còn lại không đổi ở kỳ phân tích hay kỳ gốc.
Thờng nghiên cứu nhân tố số lợng ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích ta phải
giả định nhân tố chất lợng không đổi ở kỳ gốc và khi nghiên cứu nhân tố
chất lợng ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích ta phải giả định nhân tố số lợng
không đổi ở kỳ phân tích.
+ Mỗi lần chỉ thay thế giá trị của một nhân tố có bao nhiêu nhân tố ảnh
hởng đến chỉ tiêu phân tích ta phải thực hiện thay thế bấy nhiêu lần. Tổng
đại số các mức độ ảnh hởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tợng
phân tích.
Mô hình tổng quát của phơng pháp loại trừ nh sau:
10
Nếu gọi Q là chỉ tiêu phân tích chịu ảnh hởng của 4 nhân tố a, b, c,d
Nếu coi Qk là số kế hoạch
Q1 là số thực hiện và các nhân tố trên có quan hệ tích số với nhau. Khi
đó ta có:
Q
k
c
k
d
k
- a
k
b
k
c
k
d
k
=
= (a
1
-a
k
) b
k
c
k
d
k
=
Nhân tố b (b)
b = a
1
b
1
c
d
k
- a
1
b
1
c
k
d
k
=
= (c
1
-c
k
) a
1
b
1
d
k
=
Nhân tố d (d)
d = a
1
b
1
c
1
d
trọng làm tăng khối lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Về số lợng phải có số lợng công nhân viên thích hợp với cơ cấu hợp lý
trong đó lao động gián tiếp vừa phải dành chủ yếu cho lao động trực tiếp.
- Về chất lợng: phải chú ý tới cấp bậc thợ bình quân của từng loại thợ và
quan tâm tới thợ bậc cao.
Việc sử dụng số lợng, chất lợng, thời gian lao động ảnh hởng trực tiếp tới
kết quả sản xuất của doanh nghiệp, do đó ta cần phân tích yếu tố lao
động qua các nội dung sau:
2.1.1 Phân tích tình hình sử dụng số lợng lao động:
- Dạng giản đơn:
12
Tỷ lệ % hoàn thành kế
hoạch sủ dụng số lợng
lao động
=
Số lợng lao động kỳ thực hiện (T1)
____________________________
Số lợng lao động kỳ kế hoạch (Tk)
x 100
Mức tăng giảm tuyệt đối:
T = T
1
- T
k
= (ngời)
Kết quả phân tích trên phản ánh tình hình sử dụng số lợng lao động
thực tế so với kế hoạch tăng lên hay giảm đi, cha nêu đợc doanh nghiệp
sử dụng số lợng lao động tiết kiệm hay lãng phí. Vì số lợng lao động đợc
sử dụng có ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động, lao động gắn liền
+ Chất lợng lao động đợc phản ảnh thông qua cấp bậc thợ bình quân và
thông qua bậc lơng bình quân.
Trớc hết ta xác định cấp thợ bình quân của công nhân sản xuất.
Công thức tổng quát:
Ti bi
i
n
.
=
1
B = _________
Ti
i
n
=
1
Trong đó:
B: cấp bậc thợ bình quân của công nhân sản xuất
T
i
: số lợng công nhân của nhóm thợ thứ i
b
i
: cấp bậc thợ bình quân của nhóm thợ thứ i
+ Đánh giá các điều kiện của ca sản xuất
14
Hệ số huy động thiết
Số lao động đã phân công đúng nhiệm vụ
Hệ số giao nhiệm vụ = _______________________________
Số lao động đã phân công làm việc
15
Hai chỉ tiêu trên phản ánh tình hình phân công sử dụng lao động
của ca làm việc. Hệ thống các chỉ tiêu trên phản ánh tình hình tổ chức lao
động sản xuất và đợc theo dõi phân tích trong từng ca làm việc, từng ngày
làm việc và trong cả kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ là những tài
liệu đánh giá tình hình sử dụng lao động sản xuất trong kỳ phân tích của
doanh nghiệp
2.1.3 Phân tích tình hình sử dụng năng suất lao động
Kết quả sử dụng đồng bộ các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất đ-
ợc phản ánh qua chỉ tiêu mức năng suất lao động của lao động sản xuất
doanh nghiệp. Mức năng suất lao động đợc xác định bằng công thức:
Khối lợng sản phẩm
Năng suất lao động = __________________
Thời gian lao động
Trong đó:
Khối lợng sản phẩm có thể biểu hiện bằng thớc đo hiện vật, giá trị
và thời gian
Năng suất lao động biểu hiện bằng biện vật là số lợng sản phẩm sản
xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động hao phí
Năng suất lao động biểu hiện bằng giá trị là giá trị sản lợng đợc sản
xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động hao phí
Năng suất lao động biểu hiện bằng đơn vị thời gian là lợng thời
gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
16
Thời gian lao động có thể tình bằng giờ công ngày công, hoặc theo
năm. Mỗi một chỉ tiêu tính ra có ý nghĩa khác nhau. Trong đó, mức năng
suất lao động năm phản ánh đầy đủ nhất chất lợng và thời gian làm việc
Giá trị
tổng
sản l-
ợng
=
Số lợng
công
nhân
sản xuất
trong kỳ
X
Số ngày
làm việc
bình quân
của một
công
nhân
X
Số giờ làm
việc bình
quân một
ngày của
một công
nhân sản
xuất
X
Năng
suất
lao
động
liệu còn có ảnh hởng tích cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,
ảnh hởng đến việc giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ
cho doanh nghiệp.
Vì vậy, phải thờng xuyên và định kỳ phần tích tình hình cung ứng,
sử dụng dự trữ nguyên vật liệu để kịp thời nêu lên những u nhợc điểm
trong công tác quản lý vật t ở doanh nghiệp.
19
Do đó việc cung ứng nguyên vật liệu phải quán triệt các yêu cầu
sau:
+ Đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành đợc
liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch
+ Thúc đẩy quá trình luân chuyển vật t, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu
quả và tiết kiệm
Để đáp ứng đợc yêu cầu trên, nhiệm vụ của phân tích tình hình cung ứng,
sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu bao gồm:
Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp nguyên vật liệu đối chiếu với
tình hình sản xuất và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo bộ phận thu
mua có biện pháp khắc phục kịp thời
Phân tích tình hình dự trữ những loại nguyên vật liệu chủ yếu trong
doanh nghiệp
Phân tích thờng xuyên và định kỳ tình hình sử dụng các loại
nguyên vật liệu để có có biện pháp sử dụng tiết kiệm vật t.
2.2.1 Phân tích cung ứng nguyên vật liệu theo số lợng:
Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng nguyên vật liệu cho sản
xuất là phải đảm bảo đủ về số lợng. Nghĩa là nếu cung cấp với số lợng
quá lớn, d thừa sẽ gây ra ứ đọng vốn và do đó sẽ dẫn đến việc sử dụng
vốn kém hiệu quả. Nhng ngợc lại nếu cung cấp không đủ về số lợng sẽ
ảnh hởng đến tính liên tục của quá trình sản xuất.
20
Để phân tích cung ứng nguyên vật liệu về mặt số lợng cần tính tỷ lệ
phẩm, cần nhiều loại vật liệu khác nhau theo một tỷ lệ nhất định. Mặt
khác các vật liệu này không thể thay thế bằng các loại vật liệu khác đợc.
Chính vì vậy việc cung ứng vật t phải đảm bảo tính chất đồng bộ, mới tạo
điều kiện cho sản xuất cả doanh nghiệp hoàn thành đợc chỉ tiêuđặt ra.
2.2.2 Phân tích cung ứng nguyên vật liệu về mặt chất lợng.
Để phân tích chất lợng nguyên vật liệu có thể dùng chỉ tiêu: Chỉ số
chất lợng hay hệ số loại của nguyên vật liệu thu mua.
+ Chỉ số chất lợng nguyên vật liệu (ICL) là tỷ số sa sánh giữa giá
mua bình quân của đơn vị vật liệu kỳ phân tích so với giá mua bình quân
của đơn vị vật liệu kỳ gốc.
ICL =
M
1 .
P
______
M
1 .
:
M
k .
P
______
M
k
Trong đó:
ICL: Chỉ số chất lợng nguyên vật liệu thu mua. Chỉ số này càng lớn
hơn 1, chứng tỏ chất lợng nguyên vật liệu thực tế nhập kho càng cao
M
1
, M
vật liệu dùng
sản xuất sản
phẩm
=
Lợng nguyên vật
liệu xuất cho sản
xuất sản phẩm
-
Lợng nguyên vật
liệu còn lại cha
hoặc không dùng
Lợng nguyên vật liệu còn lại cha dùng đến cuối kỳ kiểm kê thờng
có sự chênh lệch không đáng kể. Nếu lợng nguyên vật liệu còn lại cha
hoặc không dùng đến bằng 0, thì:
Lợng nguyên vật liệu dùng
cho sản xuất sản phẩm
=
Lợng nguyên vật liệu xuất cho
23
sản xuất sản phẩm
+ Để phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất cần kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tổng mức tiêu
dùng nguyên
vật liệu cho sản
xuất
=
Số lợng sản
phẩm sản
xuất trong
.mv
k
.P
k
x 100
Mức tăng giảm tuyệt đối
Mv
1
- Mv
k
= Mv =
Kết quả (+) doanh nghiệp sử dụng vợt nguyên vật liệu so với dự kiến.
Kết quả (-) doanh nghiệp sử dụng hụt nguyên vật liệu so với dự kiến.
Để đánh giá chính xác việc sử dụng nguyên vật liệu của đơn vị ta cần liên
hệ với kết quả sản xuất.
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tiêu
dùng NVL liên hệ với kết quả sản
xuất
=
Mv
1
___________
Mvk x Q
1
Q
k
x
100
Mức tăng giảm tuyệt đối
Mv
Mv (mv) = (mv
1
- mv
k
) . Q
1
. P
k
=
Nhân tố thứ ba: Do giá cả đơn vị nguyên vật liệu thay đổi
Mv (P) = (P
1
- P
k
) Q
1
. Mv
1
=
Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng
Mv = Mv (Q) + Mv (mv) +Mv (P)
2.3 Phân tích yếu tố tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp phản
ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của
doanh nghiệp. Tài sản cố định, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là
điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao
động, giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm v.v. Bởi vậy, việc phân
tích tình hình sử dụng tài sản cố định để có biẹn pháp sử dụng triệt để về
số lợng thời gian và công suất của máy móc thiết bị sản xuất và tài sản cố
25