Sự di chuyển của ổ dịch
-ổdịchcóthểđợc dẫn lu ra ngoi.
- Nó có thể nằm ở tất cả các khoang trong ổ bụng, trong nhu
mô, vùng tiểu khung v trong cả lồng ngực.
Nó có thể gây ra chèn ép ống tiêu hoáá lm hẹp ống tiêu hóa,
chèn ép niệu quản
Di chuyÓn cña æ dÞch ho¹i tö
Nhiễm trùng
Chẩn đoán viêm nhiễm lúc đầu
dựa vo lâm sng (đau sốt) v xét nghiệm
(tăng BC).
Trên hình ảnh: Cóthểthấysựtăngtỷtrọng
trong giả nang dới dạng không đồng nhất.
Có hơi l dấu hiệu rất gợi ý nhng không đặc
hiệu. Hơi có thể do thông với ống tiêu hoáá do
điều trị không do nhiêm trùng.
V
ỡ
nang: Khi không thấy hình giả nang m
thấy dịch trong ổ bụng.
Chảy máu: BN đau, tăng thể tích thay đổi dạng cấu trúc
bên trong ổ dịch (tăng âm tăng tỷ trọng).
Ăn mòn mạch máu trực tiếp.
Giả phồng ĐM: Hay gặp l ĐM lách, ĐM tụy hoặc một
nhánh ĐM tụy. Cần thiết phải chụp mạch máu để quyết
định phẫu thuật hay endovasculaire.
Huyết khối: TM mạc treo hay TM lách
Thông động tĩnh mạch.
Biến chứng mạch máu
Gi¶ phång §M l¸ch
Gi¶ phång §M l¸ch
sỏi dẫn luKehr, dẫnlu hậu cung mạc nối.
Nếu không có sỏi giun đờng mật: Mở thông
túi mật lmgiảmáp đờng mật, dẫn luhậu
cung mạc nối, dẫn luổhoại tử.
Xquang can thiÖp trong VTC
Chäc æ dÞch ®Ó lμm chÈn ®o¸n vi khuÈn.
DÉn l−u dßng ch¶y ho¹i tö (?)
Embolisation ®èi víi pseudo-anÐvrysmes
.
Kết luận
Ngynay CĐHA đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán
tiên lợng v quyết dịnh phơng pháp điều trị trong VTC.
Siêu âm l thăm khám dễ dng thực hiện, l thăm khám
đầu tiên đối với BN có HC về bụng cấp tính.
CLVT để khẳng định chẩn đoán, cho phép tiên lợng v
hớng điều trị.
Các kỹ thuật bổ xung khác nh siêu âm Doppler, siêu âm
nội soi để phát hiện biến chứng hớng dẫn chọc dò dẫn lu.
Tr©n thμnh c¶m ¬n sù chó ý
theo dâi