Phần 1
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Bài 1.
Hai nguyên tố X, Y ở điều kiện thường đều là chất rắn. Số mol của X trong 8,4g nhiều
hơn 0,15 mol so với số mol của Y có trong 6,4g. Biết M
Y
– M
X
= 8. Tìm X và Y.
Bài 2.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt là 180. Trong đó tổng số các hạt mang
điện nhiều gấp 1,432 lần tổng số hạt không mang điện.
* Viết cấu hình electron của X.
* Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của X.
* Dạng đơn chất X tác dụng được với những chất nào cho dưới đây:
HCl, Fe, Cu, O
2
, H
2
, S, H
2
O, NaOH. Bài tập sách giải toán hoá 10
Bài 3.
Một nguyên tố R có tổng số các hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 25 hạt. Tìm số proton, số khối và gọi tên R. Bài tập sách giải toán hoá 10
Bài 4.
Cho 3 nguyên tố M, X, R trong đó R là đồng vị
35
17
Cl.
(3,0%). Biết tổng số khối
của 3 đồng vị là 87. Tổng khối lượng của 200 đồng vị nguyên tử X là 5621,4. Mặt khác
số nơtron trong
X
B
Z
nhiều hơn
X
A
Z
1 đơn vị.
* Tìm các số khối A, B, C
* Biết
X
A
Z
có số proton bằng số nơtron. Tìm X. Bài tập sách giải toán hoá 10
Bài 8.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên
nguyên tố.
1
- Viết cấu hình electron của nguyên tử X và các ion tạo thành từ X.
- Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho X lần lượt tác dụng với dung dịch
Fe
2
(SO
4
)
3
* Số thứ tự của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
* Vị trí (chu kì, phân nhóm) của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
* Số điện tử độc thân (chưa ghép cặp) của nguyên tử ở trạng thái cơ bản.
* Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố đó (kim loại hay phi kim).
a. Nguyên tố A: một nguyên tử của nguyên tố này có tổng số các hạt là 76; tỉ số giữa các
hạt không mang điện đối với các hạt mang điện trong hạt nhân là 1,17.
b. Nguyên tố B: vỏ nguyên tử của nguyên tố này có 1 điện tử ở lớp thứ 7.
c. Nguyên tố C: tổng số electron p của mỗi nguyên tử là 17.
d. Nguyên tố D: tổng số electron ở lớp thứ 3 trong nguyên tử là 16.
Đề thi Olympic PTNK Tp. Hồ Chí Minh
Bài 11.
Cho các ion A
+
và B
2-
, đều có cấu hình electron là 2s
2
2p
6
.
a. Viết cấu hình electron của A và B, viết phương trình phản ứng của A với B, gọi
tên sản phẩm C, D tạo thành.
b. Cho C, D tác dụng với nước dư thu được dung dịch X, khí Y.
* Dung dịch X tác dụng vừa đủ 600ml dung dịch HCl 0,5M.
* Khí Y tác dụng đủ hết 448ml C
2
H
2
(đktc). Tính lượng C, D đã dùng.
Đề thi Olympic PTTH Lê Quý Đôn Tp HCM
Một kim loại M có khối lượng là 54. Tổng số các hạt trong M
2+
là 78.
* Hãy xác định số thứ tự của M trong bảng hệ thống tuần hoàn. Cho biết M là nguyên
tố nào trong các nguyên tố dưới đây:
54
24
Cr
54
25
Mn
54
26
Fe
54
27
Co
* Viết phương trình phản ứng khi cho M(NO
3
)
2
lần lượt tác dụng với: Cl
2
, Zn, dung
dịch Ca(OH)
2
, dung dịch AgNO
3
, dung dịch HNO
X
= 8. Tổng số hạt cơ bản trong X
-
lớn hơn trong
M
3+
là 16. Tìm M, X.
Bài 18.
Trong phân tử A
2
B gồm ion A
+
và B
2-
có tổng số các hạt là 140, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Mặt khác, người ta biết số khối của ion A
+
lớn hơn trong ion B
2-
là 23. Tổng số hạt trong ion A
+
nhiều hơn trong ion B
2-
là 31.
* Xác định điện tích hạt nhân của A và B.
* Viết cấu hình electron của các ion A
+
và B
2-
.
+
là 17.
a. Xác định số hiệu, số khối của M và X.
3
b. Cho 2,34g hợp chất A tác dụng với dung dịch M’(NO
3
)
2
thu được 2,8662g kết tủa B.
Xác định khối lượng nguyên tử M’.
c. Nguyên tố M’ ở trên có 2 đồng vị Y, Z biết tổng số khối là 128. Số nguyên tử đồng
vị Y = 0,37 số nguyên tử đồng vị Z. Xác định số khối của Y, Z.
Đề thi Olympic PTTH Hùng Vương
Bài 21.
Cho biết tổng số electron trong ion AB
3
2-
là 42. Trong hạt nhân của A cũng như B số
hạt proton bằng số hạt nơtron.
1. Tính số khối của A và B.
2. Viết cấu hình electron và sự phân bố trong obitan của các nguyên tố A, B.
3. Trong hợp chất AB
2
có những loại liên kết gì?
4. Lấy ví dụ minh hoạ A, B và hợp chất AB
2
có thể đóng vai trò chất oxi hoá - khử
trong các phản ứng hoá học.
5. Viết phản ứng trực tiếp tạo ra AB
3
, A có số oxi hóa -a. Trong các
hợp chất A và B đều có số oxi hoá dương cao nhất là a+2. Khối lượng phân tử của M là
149, trong đó M
Y
−3
/ M
X
+
lớn hơn 5. Tìm công thức phân tử của hợp chất M.
Bài 24.
X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn có tổng số
điện tích hạt nhân là 90.
* Xác định điện tích hạt nhân của A, B, R, X, Y . Nhận xét về sự biến đổi bán kính
nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại - phi kim và khả năng thể hiện tính oxi hoá - khử
của chúng.
* Viết cấu hình electron của X
2-
, Y
-
, R, A
+
, B
2+
.
* Trong các phản ứng oxi hoá - khử X
2-
, Y
-
thể hiện tính chất cơ bản gì? Vì sao?
* Cho dung dịch A
Bài 28.
Cho A, B, C là 3 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học. Tổng số các hạt mang điện trong thành phần cấu tạo nguyên tử của A,
B, C bằng 72.
a. Biết số hiệu nguyên tử (Z) của một số nguyên tử: Na = 11; Mg = 12; Al =13; Si =
14; P = 15; S = 16; Cl = 17. Hãy xác định số hiệu nguyên tử và gọi tên A, B, C.
b. Viết cấu hình electron của A, B, C.
c. Viết công thức các hidroxit của A, B, C. Trình bày cách nhận biết 3 hidroxit của A,
B, C riêng rẽ ở trạng thái rắn, chỉ sử dụng một loại dung môi phổ biến.
Đề thi ĐH Quy Nhơn 2001
Bài 29.
Hai nguyên tố A và B ở 2 phân nhóm chính liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. B
thuộc phân nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với nhau. Tổng số
proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23. Viết cấu hình electron của A và B.
Từ các đơn chất A, B và các hoá chất cần thiết. Viết các phương trình phản ứng điều
chế 2 axit, trong đó A và B có số oxi hoá dương cao nhất. Đề 4 B.Đ.T.S
Bài 30.
Hai nguyên tố A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp, có thể tạo thành các anion A
2-
và B
2-
(đều
có cấu hình electron của khí trơ). Số điện tích hạt nhân của A và B hơn kém nhau 8 đơn
vị. Hãy xác định số hiệu nguyên tử của A, B và viết cấu hình electron của chúng.
Đề thi ĐH Dân Lập Ngoại Ngữ - Tin hoc 2001
Bài 31.
Hợp chất X tạo bởi 2 nguyên tố A và B và có M
X
= 76. A và B có số oxi hoá cao nhất
trong oxit là +n
: m
D
là 1: 1: 2,22. Khối
lượng phân tử (Z) là 135. Định công thức phân tử và giải thích sự hình thành liên kết
trong phân tử (Z), biết (Z) tác dụng với H
2
O, một trong các sản phẩm là H
2
SO
4
.
Đề thi Olympic THPT chuyên Nguyễn Du Đắc Lăc
Bài 33.
Một nguyên tố M tác dụng vừa đủ với 672ml khí X
2
tạo ra 3,1968g muối A (hao hụt
4%). Số hiệu của nguyên tử M bằng 5/3 số khối của R.
Hợp chất Z có 3 nguyên tử tạo bởi M và R tác dụng với hợp chất HX giải phóng ra một
khí hữu cơ T và muối A.
* Xác định M, X và số khối của R.
* Viết cấu hình electron của R, X, M, công thức Z.
* Tính V
T
ở đktc thu được khi cho 7,68g Z tác dụng hoàn toàn với HX.
Bài tập sách giải toán hoá 10
Bài 34.
A và B đều ở phân nhóm chính. A tác dụng với HCl giải phóng ra khí H
2
. Số electron
lớp ngoài cùng của nguyên tử B bằng số lớp electron của nguyên tử A. Số hiệu của
.
* Hãy xác định vị trí của A, M, X trong bảng hệ thống tuần hoàn.
* Viết các phương trình phản ứng dạng ion theo sơ đồ sau:
A(OH)
m
+ MX
y
→
A
1
↓
+…
A
1
↓
+ A(OH)
m
→
A
2
(tan) +…
A
2
+ HX + H
2
O
→
A
c. Tính khối lượng nguyên tử (bằng đvC) của các đồng vị trên.
(Cho 1 đvC = 1,66.10
-27
kg). Đề 89 B.Đ.T.S
Bài 37.
1. Những electron nào là electron hoá trị? Tại sao Ca chỉ có hoá trị II còn Fe lại có
nhiều trạng thái hoá trị? Viết cấu hình electron của: Fe, Fe
2+
, Fe
3+
, S
2-
.
2. Hãy nêu bản chất của các liên kết trong phân tử các chất: N
2
, AgCl, HBr, NH
3
, H
2
O
2
,
NH
4
NO
3
, O
2
.
Bài 38.
* Tìm KLNT và tên nguyên tố X.
* X có ba đồng vị. Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ nhì
bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ nhất có số p bằng số e.
Đồng vị thứ ba chiếm 11,4% số nguyên tử và có số n nhiều hơn đồng vị thứ hai 1 đơn vị.
- Tìm số khối và só n của mỗi loại đồng vị
- Tìm % về số nguyên tử của hai đồng vị còn lại
* Khi có 50 nguyên tử của đồng vị thứ hai thì có bao nhiêu nguyên tử của các đồng vị
còn lại
Bài 43.
Hạt nhân 3 nguyên tử A, B, D Lần lượt chứa: 10 p + 10 n; 11p + 12 n; 17p + 18n:
a) Xác định khối lượng của mỗi nguyên tử.
b) Viết cấu hình e của chúng .
c) Xác định tính kim loại phi kim của chúng.
Bài 44.
Viết cấu hình e, tìm số hiệu nguyên tử trong các trường hợp sau:
7
1) Nguyên tử A có số e ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4 s.
2) Nguyên tử B có ba lớp e với 7 e lớp ngoài cùng .
3) Ba nguyên tử X, Y, Z có số hiệu lần lượt là ba số nguyên liên tiếp, tổng số e
của 3 nguyên tử là 39.
Bài 45.
X, Y là 2 kim loại có e cuối cùng là 3p
1
và 3d
6
. Khi cho 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào
dung dịch HCl 0,5M hỗn hợp tan hết và thu được 5,6 lit khí (đktc).
* Xác định tên X, Y.
* Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và thể tích dung dịch cần phản ứng .
Bài 46.
Một nguyên tố phi kim R có hai đồng vị X và Y. Cho kim loại Fe tác dụng với X, Y ta
lần lượt được hai muối X’ và Y’ có tỷ lệ khối lượng phân tử là 293/299.
Biết rằng tỷ số số nguyên tử X và Y trong R bằng 109/91 và tổng số n của X và Y bằng
4,5 lần số hiệu nguyên tử của nguyên tố ở chu kỳ 4, phân nhóm chính nhóm hai. Mặt
khác khi cho muối NaR tác dụng vừa đủ với 40/3g dung dịch AgNO
3
25,5% ta được
3,7582g muối bạc ( hiệu suất 100%).
a) Xác định khối lượng nguyên tử R.
b) Xác định số khối của X và Y.
c) Viết cấu hình e của R. Vị trí của R trong bảng HTTH.
8
************
Phần 2
PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
Bài 1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
a. 1. Al + HNO
3
→
Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O
Fe
2
O
3
+ SO
2
4. Fe + H
2
SO
4 đặc
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ H
2
S + H
2
O
5. As
2
S
3
+ HNO
3
4
+ MnSO
4
+ H
2
O
7. C
6
H
5
NO
2
+ Fe + H
2
O
→
C
6
H
5
NH
2
+ Fe
3
O
4
8. K
2
SO
3
2
+ H
2
O
10. C
6
H
12
O
6
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
→
to
CO
2
+ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
O
b. 1. CuFeS
CrO
4
+ KIO
4
+ MnSO
4
+ H
2
O
3. P + NH
4
ClO
4
→
to
H
3
PO
4
+ N
2
+ Cl
2
+ H
2
O
4. Al + NaNO
3
+ NaOH
to
FeCl
3
+ H
2
SO
4
+ NO + H
2
O
7. Cu
2
FeS
2
+ O
2
→
to
CuO + Fe
2
O
3
+ SO
2
8. C
2
H
5
OH + I
7
+ FeSO
4
+ H
2
SO
4
→
Cr
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
c.1. Fe
x
→
S
2
O
3
2-
+ H
2
O
4. H
2
O
2
+ Mn
2+
+ NH
3
→
MnO
2
+ NH
4
+
9
5. M
x
O
y
+ H
2
O
7. M
2
(CO
3
)
n
+ HNO
3
→
M(NO
3
)
m
+ NO + CO
2
+ H
2
O
8. Fe
3
O
4
+ HNO
3
→
+ HNO
3
→
Fe(NO
3
)
3
+ N
n
O
m
+ H
2
O
d. 1. n-C
4
H
10
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
→
to
CH
3
2
+ KMnO
4
→
(COOK)
2
+ KOH + MnO
2
+ H
2
O
4. C
n
H
2n
+ KMnO
4
+ H
2
O
→
C
n
H
2n
(OH)
2
+ KOH + MnO
2
→
to
C
6
H
5
COOK
+ K
2
CO
3
+ MnO
2
+ KOH + H
2
O
7. C
x
H
y
OH + CuO
→
to
C
x-1
H
y-2
CHO + Cu + H
to
C
x
H
y
(COONH
4
)
n
+ Ag + NH
4
NO
3
10. C
x
H
y
NO
2
+ Zn + HCl
→
to
C
x
H
y
NH
3
Cl + ZnCl
2
+ C
→
to
8. Cl
2
+ dd NaBr
→
9. dd NaCl
→
dp
10. Br
2
+ dd KOH
→
to
11. F
2
+ dd NaCl
→
12. Cl
2
+ dd Ca(OH)
2
→
13. NaF + dd HCl
→
14. Fe + I
2
SO
4 loãng
→
19. Fe
x
O
y
+ HCl
→
20. FeCl
2
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
→
21. H
2
S + dd Cl
2
→
22. Cu + H
2
SO
4 đặc
→
to
27. dd H
2
S + O
2 không khí
→
28. H
2
S + dd CuSO
4
→
29. H
2
S + O
2
→
to
30. CuS + O
2
→
to
31. dd H
2
S + O
SO
4 loãng
→
35. Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4 đặc
→
to
36. FeS
2
+ H
2
SO
4 loãng
→
37. O
3
+ dd KI
→
38. KNO
2
12
H
22
O
11
+ H
2
SO
4 đặc
→
dkt
43. Cu
2
FeS
2
+ O
2
→
to
44. C
12
H
22
O
11
+ H
2
SO
4 đặc
10
49. S + H
2
SO
4 đặc
→
to
50. S + HNO
3 đặc
→
51. O
3
+ Ag
→
dkt
52. KClO
3
→
to
53. KMnO
4
→
to
54. S + Hg
→
dkt
55. FeSO
3. Fe
x
O
y
+ HNO
3 đặc
→
4. NH
3
+ dd AlCl
3
→
5. Zn(NO
3
)
2
+ dd NH
3 dư
→
6. NH
3
+ Cl
2
→
to
7. NH
3
+ O
→
12. NO
2
+ dd NaOH
→
13. P
2
O
5
+ H
2
SO
4 đặc
→
14. AlCl
3
+ dd Na
2
CO
3
→
15. FeCl
3
+ dd CH
3
NH
2
→
2
→
22. ZnCl
2
+ dd NaOH
→
23. FeCl
3
+ dd Na
2
SO
3
→
24. KHSO
4
+ NaHS
→
25. AlCl
3
+ ddNH
3 dư
→
26. NaNO
3
+ HCl + Cu
→
27. CO
2
3
→
to
33. NH
4
NO
3
→
to
34. NH
4
NO
3
→
to
35. 36.
36. 38.
39. 40.
C. 1. Na
2
O
2
+ H
2
O
→
2. Na
.2H
2
O
→
C
0
180
8. CaSO
4
.2H
2
O
→
C
0
360
9. Al + dd Ba(OH)
2
→
10. FeCl
3
+ dd HI
→
11. Fe + H
2
O
hơi
→
to
4
+ dd KI
→
18. dd CuSO
4
→
dp
19. Zn
2
P
3
+ H
2
O
→
20. CuSO
4
+ KCN
→
(CN)
2
+
21. Au + HNO
3
+ HCl
→
22.
23. 24.
24. 26.
, H
2
O.
3. Dùng phản ứng hoá học chứng minh H có tính khử mạnh hơn H
2
và O
3
có tính oxi
hoá mạnh hơn O
2
.
Bài 4.
Viết phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion khi cho:
- Mg dư vào dung dịch chứa Cu(NO
3
)
2
và HCl biết sau phản ứng thu được hỗn hợp khí
gồm N
2
và H
2
.
- Dung dịch chứa H
2
SO
4
và FeSO
4
tác dụng với dung dịch chứa NaOH và Ba(OH)
2
và FeCO
3
vào dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu được dung dịch A
và hỗn hợp khí. Cho dung dịch A tác dụng với BaCl
2
dư tạo kết tủa trắng và dung dịch
B. Cho dung dịch B tác dụng với NaOH được kết tủa nâu đỏ.
Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn ĐH Bách Khoa 1998
Bài 7.
Cho hỗn hợp gồm FeS
2
và FeCO
3
tác dụng hết với dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu
được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO
2
, CO
2
. Thêm dung dịch BaCl
2
vào dung
dịch A. Hấp thụ hỗn hợp khí B bằng dung dịch NaOH dư. Viết phương trình phân tử và
phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra. Đề thi ĐH và CĐ
khối B-2003
Bài 8.
Bài 11.
X là hợp chất hoá học tạo ra trong hợp kim gồm Fe và C trong đó có 6,67% cacbon về
khối lượng. Thiết lập công thức của X.
Hoà tan X trong HNO
3
đặc nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B. Cho A, B
lần lượt tác dụng với NaOH dư.
13
************
Phần 3
BÀI TẬP VỀ TỈ KHỐI
Bài 1.
a) Tỉ khối hơi của một hỗn hợp khí N
2
và H
2
so với O
2
. Tìm %V và %m của mỗi chất
trong 29,12 lít hỗn hợp.
b) Cần thêm bao nhiêu lít N
2
vào 29,12 lít hỗn hợp trên nhằm thu được một hỗn hợp có
tỉ khối so với O
2
bằng 0,46875. (Các thể tích khí đều đo ở đktc)
Bài 2.
Tìm KLPT của 2 khí A và B, biết rằng:
- Tỉ khối hơi của hỗn hợp đồng thể tích của A và B so với He là 7,5.
- Tỉ khối hơi của hỗn hợp đồng khối lượng của A và B so với O
khí
thu được ở 27,3
0
C, 836 mmHg
Bài 5.
Cho 4,59g Al tác dụng với HNO
3
(giải phóng ra hỗn hợp khí NO, N
2
O) có tỉ khối hơi
so với H
2
là 16,75.
a) Tính thể tích khí NO và thể tích của khí N
2
O ở đktc.
b) Tính khối lượng HNO
3
tham gia phản ứng. Bài 23-66-
GTH11
Bài 6.
Cho 28,2g hợp kim (Al, Mg, Ag) tan hết vào dung dịch HNO
3
thu được hỗn hợp khí
(N
2
, NO, NO
2
) có thể tích 8,96 lít (đktc) và d
hh
2
bằng 9.
a. Tính %m sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu.
b. Nếu cho toàn bộ khí A vào 662 gam dung dịch Pb(NO
3
)
2
10% thì thu được bao
nhiêu gam kết tủa. Đề Olympic THPT Gò Vấp Tp HCM
Bài 9.
Đốt cháy chất X bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí CO
2
và SO
2
có tỷ khối
so với H
2
là 28,667 và tỷ khối hơi của X so với không khí bé hơn 3.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, công thức electron.
b. Hỗn hợp Y chứa 0,06 mol SO
2
và 0,006 mol CO
2
. Dẫn hỗn hợp Y vào dung dịch
NaOH thì có ít nhất hoặc nhiều nhất mấy muối?
Trong mỗi trường hợp đều ghi phản ứng và nêu rõ nguyên nhân.
Đề thi Olympic THPT LêQuý Đôn Quảng Trị
Bài 10.
A là hỗn hợp khí gồm N
2
3
là 80%.
3. Nếu lấy 1/2 lượng NH
3
tạo thành thì có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch
NH
3
25% (d = 0,907 g/ml).
4. Lấy V lít dung dịch HNO
3
ở trên pha loãng bằng nước được dung dịch mới, dung
dịch này hoà tan vừa đủ 1,6g Al và giải phóng ra hỗn hợp khí NO, N
2
O có tỷ khối so với
H
2
là 16,75. Tính thể tích các khí ở đktc và tính V.
Bài 12.
Một bình kín dung tích 2 lít chứa hỗn hợp gồm không khí và CO
2
ở 0
0
C và 1atm có
M
=34,272. Đốt cháy một lượng cacbon trong bình rồi đưa về điều kiện ban đầu được hỗn
hợp khí mới có tỷ khối so với hỗn hợp khí ban đầu là 1,014.
1. Tính phần trăm thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng cháy.
15
2. Tính khối lượng cacbon đã đốt cháy.
3. Chứng minh rằng: trong trường hợp đã cho tỷ khối của hỗn hợp khí thu được so với
2
= 3p
1
ở nhiệt độ 663
0
C. Khối lượng riêng của hỗn hợp khí sau phản ứng ở đktc
là 0,399g/ml. Tính hiệu suất phản ứng tạo ra khí NH
3.
Đề thi HSG tỉnh Bắc Giang
1998
Bài 15.
Hoà tan hoàn toàn 8,32g Cu vào 3 lít dung dịch HNO
3
thu được dung dịch A và 4,928
lít hỗn hợp khí NO và NO
2
(đktc). Hỏi ở đktc 1 lít hỗn hợp khí này có khối lượng bao
nhiêu gam.
1. Cho 16,2g bột Al phản ứng hết với dung dịch A tạo ra hỗn hợp khí NO, N
2
và thu
được dung dịch B. Tính thể tích NO và N
2
trong hỗn hợp. Biết tỷ khối của hỗn hợp khí so
với H
2
là 14,4.
2. Để trung hoà hỗn hợp B phải dùng 100ml dung dịch Ba(OH)
2
1,3M.
được dung dịch X ở trong bình, giả sử áp suất hơi nước ở trong bình là không đáng kể.
Tính C% và khối lượng của dung dịch X.
Bài 17.
Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B (đều hoá trị 2) với M
A
≈ M
B
, m
X
= 9,7g. Hỗn hợp
X tan hết trong 200ml dung dịch Y chứa H
2
SO
4
1,2M và HNO
3
2M tạo ra hỗn hợp Z gồm
2 khí SO
2
và NO có tỉ khối của Z đối với H
2
bằng 23,5 và V=2,688 lít (đktc) và dung dịch
T
a) Tính số mol SO
2
và NO trong hỗn hợp Z.
b) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại trông hỗn hợp X.
c) Tính thể tích dung dịch NaOH phải thêm vào dung dịch T để bắt đầu có kết tủa, kết
tủa cực đại và kết tủa cực tiểu.
Bài 18.
3
khi đun nóng nhẹ, thu được dung dịch B và 3,136 lít
(đktc) hỗn hợp khí C gồm NO
2
và NO có tỷ khối so với hiđro là 20,143. Tính a và nồng độ
mol của dung dịch HNO
3
đã dùng.
Bài 20.
Cho m
1
g hỗn hợp Mg và Al vào mg dung dịch HNO
3
24%. Sau khi các kim loại tan
hết có 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N
2
O, N
2
bay ra (đktc) và được dung dịch A. Thêm
một lượng O
2
vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung
dịch NaOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối hơi của Z đối với H
2
bằng
20.
Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62,2g.
1) Viết các phương trình phản ứng.
2) Tính m
1
; dùng các tính chất hoá học để
chứng minh.
2. Lấy ví dụ cho trường hợp phản ứng axit mạnh tạo ra axit yếu hơn và axit yếu tạo ra
axit mạnh hơn.
3. So sánh tính axit của dãy: HF, HCl, HBr, HI. Giải thích?
18
4. So sánh tính chất hoá học của oxi và lưu huỳnh? Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự
khác nhau đó?
Bài 2. Điều chế.
- Viết 6 loại phản ứng khác nhau để điều chế SO
2
. Phản ứng nào thường được sử dụng
trong công nghiệp?
- Viết các phản ứng trực tiếp điều chế ra các oxit của nitơ?
- Viết 5 loại phản ứng trực tiếp điều chế ra HCl và Cl
2
?
- Viết các phản ứng điều chế H
2
SO
4
và HNO
3
trong công nghiệp?
- Viết các phản ứng điều chế các loại phân bón hoá học thông dụng?
- Từ Na
2
SO
3
, NH
, Na
2
CO
3
.
c. Có 5 lọ A, B, C, D, E. Mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: HgCl
2
, KI,
Pb(NO
3
)
2
, HCl, (NH
4
)
2
CO
3
, biết rằng:
* Chất A tạo kết tủa với B nhưng lại tan trong C.
* Chất C tạo chất khí với E và tạo kết tủa với D.
* Chất E tạo kết tủa với D nhưng không phản ứng với B.
* B không tạo kết tủa với C.
d. Sự có mặt của các chất sau trong cùng hỗn hợp:
1. NaCl; Na
2
S; Na
2
SO
4
; Na
2
CO
3
; AgNO
3
; Na
3
PO
4
; BaCl
2
.
4. NaHCO
3
; KHSO
4
; Mg(HCO
3
)
2
; Na
2
SO
3
; Ba(HCO
3
)
2
.
; CO
2
; H
2
; CO; SO
2
; NO; H
2
S .
3. N
2
; Cl
2
; CO
2
; SO
2
; O
3
.
Bài 4. Tách- tinh chế chất.
a. Tách chất.
19
1. CO
2
, H
2
O
(hơi)
, SO
2
, CH
4
.
7. O
2
, N
2
, SO
2
, CH
4
. 8. S, NaCl, CaCO
3
.
9. S, CaO, NaNO
3
, Fe. 10. I
2
, C, KCl.
b. Tinh chế.
1. N
2
có trong hỗn hợp: N
2
, NH
3
, CO
2
, H
2
, P
2
O
5
, MnO
2
, Br
2
,
4. Xét sự tương tác của các chất:
* Na
2
CO
3
, FeCl
3
, KI, AgNO
3
, CuSO
4
, Ba(OH)
2
, NH
3
, H
2
SO
4
loãng.
(NH
4
)
2
CO
3
, Ba(HCO
3
)
2
, AgNO
3
, Fe(NO
3
)
3
, NH
4
NO
3
, NH
4
NO
2
, HgO, KMnO
4
, KClO
3
,
Fe(NO
4
loãng thì màu tím bị mất thu, được dung dịch G. Cho Cu và thêm dung dịch H
2
SO
4
loãng, đun nhẹ thấy tạo thành dung dịch màu xanh và chất khí dễ bị hoá nâu ngoài không
khí.
8. Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài những bình hở miệng đựng
dung dịch sau: nước clo, nước brom, dung dịch H
2
S, dung dịch Ca(OH)
2
,
phenol lỏng.
Giải thích?
9. Nhúng 2 đũa thuỷ tinh: Đũa A vào dung dịch HCl đặc, đũa B vào dung dịch NH
3
.
Nếu để đũa A dưới đũa B và đũa B dưới đũa A thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Giải
thích?
10. Cho vụn kẽm vào dung dịch HNO
3
loãng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí
N
2
, N
2
O. Rót dung dịch NaOH đến dư vào A thấy có khí mùi khai thoát ra. Hãy giải thích
và viết các phương trình phản ứng minh họa. Thi HSG Hưng Yên
2
+ O
2
2SO
3
là phản ứng toả nhiệt.
Cho biết cân bằng phản ứng trên chuyển dịch như thế nào khi giảm nhiệt độ? Khi tăng
áp suất? Khi thêm chất xúc tác? Giải thích? Đề thi ĐH và CĐ khối A 2003************
Phần 1-Bài tập về chất phi kim
Bài 1.
21
Một hỗn hợp gồm 3 muối NaF, NaCl và NaBr nặng 4,82g. Hoà tan hoàn toàn trong
nước được dung dịch A. Sục khí clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn dung dịch
sau phản ứng thu được 3,93g muối khan. Lấy 1/2 lượng muối khan này hoà tan vào nước
rồi cho sản phẩm phản ứng với dung dịch AgNO
3
dư thì thu được 4,305g kết tủa.
Viết phương trình phản ứng và tính %m các muối trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 2.
Gây nổ hỗn hợp gồm 3 khí trong bình kín. Một khí được điều chế bằng cách cho HCl
dư tác dụng với 307,68g Mg. Khí thứ 2 điều chế được khi phân hủy hoàn toàn 514,5g
KClO
3
có MnO
2
xúc tác. Khí thứ 3 thu được do HCl dư tác dụng với 19,14g MnO
2
3
dư thấy tạo thành 0,448 lít khí B duy nhất có tỷ khối so
với H
2
và 15. Tính giá trị m.
3. Cho bình kín có dung dịch không đổi là 3 lít chứa 498,92ml H
2
O (d = 1g/ml), phần
khí (đktc) trong bình chứa 20% oxi theo thể tích, còn lại N
2
. Bơm hết khí B vào bình, lắc
kỹ đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch C.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch C (giả sử nước bay hơi không đáng kể).
Bài 6.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí A khô gồm H
2
, CO và CO
2
.
Cho A qua bình đựng nước vôi trong dư, khí còn lại cho từ từ qua ống đựng Fe
3
O
4
nung
nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn B và khí C (Giả sử chỉ có phản ứng khử
trực tiếp Fe
3
O
4
thành Fe với hiệu suất 100%). Cho B tan vừa hết trong 3 lít dung dịch
2
sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5g kết
tủa. Hỏi có bao nhiêu lít CO
2
(đktc) đã tham gia phản ứng.
- Hoà tan hoàn toàn 28,1g hỗn hợp MgCO
3
và BaCO
3
có thành phần không đổi chứa a
% MgCO
3
bằng dung dịch HCl và cho toàn bộ khí thoát ra hấp thụ vào dung dịch A thì
thu được kết tủa D.
Hỏi a bằng bao nhiêu để thu được lượng kết tủa D lớn nhất và nhỏ nhất. Bài 8-127-
GTH10
Bài 10.
Cho 5,22g một muối cacbonat kim loại (hợp chất X) tác dụng hoàn toàn với dung dịch
HNO
3
. Phản ứng làm giải phóng ra hỗn hợp khí gồm 0,336 lít khí NO và x lít khí CO
2
.
Các thể tích khí đều đo ở đktc.
a. Hãy xác định muối cacbonat kim loại đó và tính thể tích khí CO
2
.
b. Cho a(g) hỗn hợp gồm FeS
2
và hợp chất X trên với số mol bằng nhau vào một bình
, NO
3
-
, Cl
-
, SO
4
2-
, CO
3
2-
. Có thể hình thành 4
dung dịch nào từ hỗn hợp các ion trên (mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion không
trùng lặp).
Bài 2.
Cho các ion sau: K
+
, Fe
3+
, Al
3+
, NH
4
+
, Ba
2+
, Na
+
, Mg
2+
, CO
3
2-
, CH
3
COO
-
, HSO
4
-
, HSO
3
-
, K
+
, Cl
-
, HCO
3
-
, HPO
4
2-
, C
2
H
5
O
-
, C
4
; NaHCO
3
; AlCl
3
l; (NH
4
)
2
CO
3
; C
6
H
5
ONa.
Bài 4.
Có 2 dung dịch: dung dịch A và B, mỗi dung dịch chứa 2 cation và 2 anion trong số
các ion sau:
K
+
(0,15 mol), Mg
2+
(0,1 mol), NH
4
+
(0,25 mol), H
+
(0,2 mol), Cl
-
CO
3
, chất nào có thể kết tủa
được hoàn toàn Al(OH)
3
từ AlCl
3
và NaAlO
2
? Giải thích?
2. Có thể dùng dung dịch nào để kết tủa tối đa lượng: Cu(OH)
2
, Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
,
Fe(OH)
2
từ dung dịch muối của chúng? Giải thích?
3. Mô tả hiện tượng quan sát được khi cho từ từ dung dịch NH
3
vào dung dịch AgNO
3
và ngược lại. Giải thích?
4. Nêu hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch CH
3
NH
2
vào dung dịch CuSO
. (Dạng dung dịch)
2. Na
2
CO
3
; AlCl
3
; Cu(NO
3
)
2
; HNO
3
; (NH
4
)
2
SO
4
.(Dạng dung dịch)
24
3. Al(NO
3
)
3
; Cu(NO
3
)
2
; Fe(OH)
3
; CuSO
4
; Fe
2
(SO
4
)
3
.
2. Quỳ tím: HNO
3
; NaOH; (NH
4
)
2
SO
4
; K
2
CO
3
; CaCl
2
.
3. Cho dd FeCl
3
vào: Na
2
CO
; Ba(HCO
3
)
2
; Mg(HCO
3
)
2
.
6. H
2
SO
4 loãng
: NH
4
Cl; Na
2
CO
3
; CaCO
3
; MgCO
3
; NaOH; (NH
4
)
2
CO
3
.
SO
4
; NH
4
NO
3
;
FeSO
4
; AlCl
3
.
10. H
2
SO
4
loãng: Ba; Mg; Fe; Ag; Al.
11. Chỉ dùng H
2
O: Na
2
O; Al
2
O
3
; Fe
2
O
3
; Na
2
SO
4
; HCl và
Ba(OH)
2
3. Các dd: Na
2
CO
3
; Na
2
S; Na
2
SiO
3
; Na
2
SO
3
; Na
2
SO
4
.
4. Các dd: NH
4
Cl; (NH
4
; Zn(NO
3
)
2
; Hg(NO
3
)
2
.
7. Các chất rắn: Na
2
CO
3
; CaCO
3
; CaSO
4
; CaCl
2
.
8. Các dd: (NH
4
)
2
SO
4
; NH
4
NO
3
SO
4
.
2. Pb(NO
3
)
2
; (NH
4
)
2
SO
4
; HBr; Ca(NO
3
)
2
.
3. HCl; NaCl; Ba(OH)
2
; Ba(HCO
3
)
2
; FeCl
2
.
4. HCl; NaCl; NaOH; phenolphtalein.
5. Na
2
; HCO
3
-
.
4. Al
3+
; NH
4
+
; Ba
2+
; Mg
2+
; Cl
-
; NO
3
-
.
Bài 8. Tách- tinh chế chất:
a. Tách rời các chất sau ở dạng bột:
1. Fe, S, I
2
, KCl.
2. MgCl
2
, Zn, Fe, Ag, Al, Cu.
4. MgO, Al
2
O