Luận văn Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Nghệ An - Pdf 10

BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đề tài: Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Tây Nghệ An
thiên nhiên cũng như về nguồn vốn và lao động…Góp phần thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, củng cố và mở rộng làng nghề truyền thống, hình thành và
phát triển thêm các ngành nghề mới, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội.
Trong những năm gần đây, nhất là từ khi luật DN có hiệu lực và đi vào
cuộc sống. Cùng với tiến trình cổ phân hoá, xắp xếp, đổi mới hoạt động của DN
Nhà nước và các chính sách trợ giúp phát triển DNV&N của Chính phủ, các
Bộ, Ngành và Địa phương. Trên địa bàn huyện Đô Lương nghệ An đã có nhiều
tổ chức, cá nhân tổ chức thành lập các DN, Hợp tác xã và các cơ sở sản xuất,
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
3
kinh doanh, dịch vụ, hoạt động trên mọi lĩnh vực với những quy mô khác nhau,
các DNV&N đều đang rất cần đến nguồn vốn tín dụng.
Vì vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng để tìm
ra các giải pháp để mở rộng tín dụng đối với DNV&N tại Chi nhánh là vấn đề
cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. nhận thức được ý nghĩa và vai
trò quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “Mở rộng tín dụng đối với Doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Tây Nghệ An” làm đề tài báo cáo thực tập của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và thực tiễn nghiên cứu hoạt
động kinh doanh của BIDV Tây Nghệ An trong những năm qua, bằng việc
phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng đối với DNV&N của BIDV Tây Nghệ
An từ đó rút ra được một số kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng
tín dụng đối với DNV&N tại BIDV Tây Nghệ An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương, Tân Kỳ,
Ngày 08 tháng 11 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định
654/TTg cho phép chuyển giao toàn bộ vốn cấp phát XDCB về Bộ Tài chính,
chấm dứt quá trình làm nhiệm vụ truyền thống gắn với công cuộc kiến thiết nhà
nước, mở ra thời kỳ mới trong hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT. Tại Quyết
định số 293/QĐ – NH9, ngày 18 tháng 11 năm 1994 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, cho phép Ngân hàng ĐT&PT được thực hiện các hoạt
động của Ngân hàng Thương mại theo qui định của Pháp lệnh Ngân hàng. Cuối
năm đó, BIDV Đô Lương phải chia tách bộ phận cấp phát ngân sách sang quỹ
hỗ trợ phát triển.
Sự ra đời của Quyết định 147/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2005
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “ Phát triển kinh tế miền Tây tỉnh
Nghệ An đến năm 2010” là cơ sở pháp lý và là định hướng cơ bản để đầu tư
phát triển, khơi dậy tiềm năng to lớn của vùng.
Nền kinh tế của cả nước nói chung và của địa phương nói riêng đang
chuyển biến mạnh mẽ nhất là sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X. Tốc độ
tăng trưởng kinh tế đang tiếp tục phát triển ở mức độ cao. Sự chuyển dịch cơ
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
5
cấu kinh tế đang diễn ra đúng hướng, tỷ trọng công nghiệp – dịch vụ được nâng
cao, tỷ trọng nông nghiệp giảm đáng kể. Các thành phần kinh tế đang cạnh
tranh bình đẳng, nhất là các DNV&N, kinh tế tư nhân cá thể đang đua nhau
hình thành các ngành nghề mới, mở rộng thị trường, giao lưu hàng hóa, dịch
vụ, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Song song với sự phát triển của các doanh nghiệp, sự cạnh tranh của các tổ
chức tín dụng trên khu vực cũng diễn ra khá sôi động. Sự cạnh tranh trong lĩnh

Cơ cấu tổ chức của BIDV Tây Nghệ An được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Về nguồn nhân lực: Hiện tại Chi nhánh có 50 cán bộ công nhân viên và 03
lao động hợp đồng thời vụ. Trong đó trình độ Đại học chiếm 85%, cao đẳng và
trung cấp chiếm 15%. Độ tuổi dưới 35 là 40 người, chiếm 80%; độ tuổi trên 35
là 10 người, chiếm 20%.

Ban Giám Đốc
Tổ quản
trị TD
Tổ
QLRR
Phòng
QHKH

Khối trực
thuộc

Khối quản lý
nội bộ

Khối
tác nghiệp

Khối QLRR

Khối QHKH
Tổ

chung, BIDV Tây Nghệ An nói riêng đã có nhiều thành công trong hoạt động
kinh doanh, tiếp tục khẳng định vị trí của mình trong quá trình phát huy các nội
lực, thu hút nguồn ngoại lực góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa
bàn miền Tây Nghệ An. Đây là kết quả được duy trì trong những năm vừa qua,
được thực hiện cụ thể trên các mặt nghiệp vụ:
1.3.1. Về huy động vốn
Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế luôn là nhu cầu bức thiết nhất. Hiện
nay, BIDV Tây Nghệ An thực hiện huy động vốn bằng VND và ngoại tệ thông
qua các hình thức như: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành kỳ
phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, mở tài khoản…
Nhìn chung các khách hàng có số dư tiền gửi lớn chủ yếu là: Kho bạc, các
doanh nghiệp (Công ty Cổ phần Mía đường Sông Con, Công ty Cổ phần Xi
Măng Thanh Sơn, Hợp Sơn, Đô Lương và một số Công ty và Doanh nghiệp tư
nhân khác), phần lớn nguồn huy động của Chi nhánh vẫn tập trung vào đối
tượng khách hàng cá nhân (chiếm 75-80%/ tổng nguồn huy động) như: Cán bộ
công nhân viên, hộ gia đình buôn bán, người lao động…
Khách hàng doanh nhiệp có quan hệ tốt với Chi nhánh ít có sự tác động
bởi sự thay đổi của lãi suất. Khách hàng dân cư có tính ổn định cao, tuy nhiên
độ nhạy cảm với sự thay đổi lãi suất cao. Khách hàng chủ yếu tập trung trên địa
bàn Đô Lương, một phần nhỏ từ huyện Anh Sơn. Tiềm năng về đối tượng
khách hàng này rất lớn đặc biệt là trên địa bàn phụ cận như: Tân Kỳ, Thanh
Chương…
Giai đoạn 2008-2011, nền kinh tế nước ta có nhiều biến động phức tạp,
khó lường. Kinh tế thế giới suy thoái, kinh tế khu vực sụt giảm, thiên tai, dịch
bệnh trong nước xảy ra gây thiệt hại lớn cho dân cư. Do đó nó cũng ảnh hưởng
tới vốn huy động của Chi nhánh.
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2

n
bì
nh quân

Trong 4 năm qua, quy mô nguồn vốn tăng trưởng tương đối tốt, huy động
vốn trong 4 năm đã tăng 3,3 lần với tốc độ tăng trưởng bình quân 30%. Tính
đến hết năm 2011 thị phần huy động tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá trên
địa bàn Đô Lương, Anh Sơn chiếm tỷ trọng 25% tăng 5% so với năm 2010.
Riêng năm 2011, huy động vốn có sự cải thiện, bứt phá, đảm bảo cân đối
nhu cầu tín dụng trong năm. Năm 2010 huy động vốn có sự cải thiện do NH thu
hút được lượng tiền gửi từ Kho bạc Nhà nước.
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
9
Huy động vốn tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 đạt 418 tỷ đồng tăng
156 tỷ đồng so với năm 2010, hoàn thành 200% kế hoạch giao đầu năm. Huy
động vốn bình quân đạt 339 tỷ đồng, tăng 107 tỷ đồng so với năm 2010.
1.3.2. Về hoạt động tín dụng
Hoạt động đầu tư của BIDV Tây Nghệ An trong năm qua giữ một vai trò
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thu nhập từ lượng tín
dụng chiếm hơn 90% tổng thu nhập của ngân hàng.
Nhờ có nguồn vốn lớn, ổn định ngân hàng đã áp dụng nhiều hình thức tín
dụng đa dạng và phong phú phù hợp với mỗi loại khách hàng như cho vay ngắn
trung và dài hạn. Việc thu hút khách hàng vay vốn được gắn liền với thu hút
khách hàng mở tài khoản tiền gửi và thiết lập mối quan hệ lâu dài. Hiện tại có
51 doanh nghiêp, 1000 khách hàng cá nhân đang có quan hệ tín dụng với Chi
nhánh. Trong đó có 1 DNNN; 12 Công ty cổ phần; còn lại là Công ty TNHH và

Dư nợ tín dụ ng

Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình sử dụng vốn năm qua có sự tăng
trưởng mạnh. Dư nợ tín dụng năm 2008 là 104 tỷ đồng; năm 2009 là 154 tỷ
đồng tăng 48,5% so với năm 2008; năm 2009 là 154 tỷ đồng, tăng 8% so với
năm 2008; năm 2010đạt 212 tỷ tăng 58 tỷ đồng so với năm 2009; năm 2011 dư
nợ tín dụng là 413 tỷ đồng, tăng 94% so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng bình
quân qua 4 năm là 50%. Nguyên nhân là vào những năm 2008 đến 2011 BIDV
Tây Nghệ An thực hiện tăng trưởng tín dụng, mở rộng mạng lưới khách hàng
nhằm đưa BIDV Tây Nghệ An lên một tầm cao, một vị thế không thua kém với
các NHTM trong cùng địa bàn.
Bảng 1.3: Chất lượng các khoản nợ
(Đơn vị: Tỷ VNĐ)
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
Số dư nợ xấu 4,4 tỷ 4,15 tỷ 3,7 tỷ 4,2 tỷ
Tỷ lệ nợ xấu 4,3% 2,7% 1,7% 0,7%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 4 năm 2010 - 2011)
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
11

Số dư nợ xấu qua các năm giảm mạnh: năm 2008 là 4,4 tỷ; năm 2009 4,15
tỷ; năm 2010 là 3,7 tỷ. Trong năm 2011 số dư nợ xấu là 4,2 tỷ đồng tăng 0,5 tỷ
đồng (+13,5%) so với năm 2010. Trong năm tỷ lệ nợ xấu giảm 1% so với năm
2010, tuy nhiên về số tuyệt đối tăng so với năm 2010. Nợ xấu tăng do Công ty
TNHH Sâm Kiều, Phương Kỳ chuyển từ nợ nhóm 2 lên nợ nhóm 3.

vào một số dịch vụ như: Thanh toán, thẻ, WU. Các sản phẩm có khả năng đem
lại nguồn thu lớn đối với Chi nhánh như: Bảo lãnh, tài trợ thương mại, kinh
doanh ngoại tệ… chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu dịch vụ ròng. Do địa
bàn hoạt động của Chi nhánh chủ yếu tập trung trên địa bàn huyện Đô Lương,
các địa bàn khác chưa phát triển mạng lưới, doanh nghiệp chủ yếu là doanh
nghiệp nhỏ, hoạt động xây lắp, doanh nghiệp xuất khẩu ít.
Những năm qua, BIDV Tây Nghệ An tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới
hoạt động ngân hàng, đó là đổi mới về kỹ thuật, trang bị thêm máy móc thiết bị
phục vụ giao dịch với khách hàng nhanh chóng, chính xác và văn minh. Đổi
mới về mặt nhân lực, nhất là cán bộ trẻ có năng lực, nhiệt tình, có trình độ giao
tiếp, đồng thời đổi mới phong cách giao dịch. Đồng thời Chi nhánh cũng chú
trọng đến công tác đào tạo cán bộ qua các lớp như: Hội nghị, gửi đi đào tạo… BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
13

PHẦN 2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG

14

huy động vốn hoặc giảm chi phí vốn cho doanh nghiệp.
- Về cơ cấu nợ: Bao gồm việc gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ và cơ cấu nợ
toàn diện đối với DNV&N.
Gia tăng vốn cho vay cho các DNV&N bằng việc thực hiện chính sách lãi
suất linh hoạt; đa dạng hoá các sản phẩm cho vay; góp vốn đầu tư, liên doanh,
liên kết với DNV&N; chiết khấu các chứng từ có giá; cho vay thông qua
nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ cho vay, linh hoạt hình thức cho vay đảm
bảo, nâng cao chất lượng thẩm định cho vay khi cho vay DNV&N. Thực hiện
tư vấn đối với doanh nghiệp, thực hiện tư vấn tái cấu trúc tài chính, cơ cấu nợ,
gia tăng các nguồn vốn khác.
2.1.1.2. Những đặc trưng cơ bản trong cho vay DNV&N
Thời gian qua, BIDV đã có chính sách chia sẻ khó khăn đối với các doanh
nghiệp như giảm lãi suất cho vay, giảm phí, thực hiện cơ chế linh hoạt về tài
sản bảo đảm… Từ tháng 9/2008 đến nay, BIDV đã 06 lần giảm lãi suất cho
vay, riêng đối với các DNV&N mức lãi suất cho vay đã giảm từ 21%/năm
năm 2008 xuống còn 15%/năm năm 2009 (giảm 6%/năm), thấp hơn mức lãi
suất cho vay thông thường 1%. BIDV thực hiện các chính sách hỗ trợ cho vay
đối với DNV&N như:
- Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt: trên cơ sở lãi suất cơ bản từng
thời kỳ, áp dụng cơ chế lãi suất ưu đãi đối với các DNV&N, đảm bảo mức lãi
suất cho vay đối với các DNV&N thấp hơn từ 0,5% - 1%/năm so với mức lãi
suất cho vay thông thường.
- Đa dạng hoá các hình thức cấp cho vay đặc biệt đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu, như chương trình hoán đổi tiền tệ chéo VND - USD, chiết
khấu bộ chứng từ…
- Áp dụng biện pháp bảo đảm linh hoạt: bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay, nguyên vật liệu tồn kho…
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- Cho vay thực hiện các phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Cho
vay bổ sung vốn lưu động mua nguyên, nhiên, vật liệu và các chi phí phục vụ
cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ; Cho vay mua phương tiện vận chuyển
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
16

phục vụ cho hoạt động quản lý, vận chuyển hàng hóa; Cho vay tài trợ thực
hiện các hợp đồng nhận thầu thi công các công trình.
- Cho vay tài trợ thực hiện các hợp đồng xuất, nhập khẩu hàng hóa:
Cho vay ứng trước tài trợ xuất khẩu trong trường hợp phương thức thanh toán
là L/C, nhờ thu D/A, D/P hoặc T/T để bù đắp nguồn vốn cho Doanh nghiệp
thực hiện các Hợp đồng xuất khẩu hoặc phục vụ chu kỳ sản xuất kinh doanh
tiếp theo.
- Cho vay các nhu cầu về tài chính mà pháp luật không cấm như: Nộp
thuế, mua cổ phần, cổ phiếu; cho vay cầm cố, chiết khấu chứng từ có giá.
- Về điều kiện cho vay: Có năng lực pháp luật dân sự; mục đích vay vốn
hợp pháp; Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; Có
vốn tự có tham gia vào dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh tối thiểu
là 15%; Có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi phù hợp với quy
định của pháp luật; có tài sản bảo đảm hợp pháp cho khoản vay hoặc được
bên thứ 3 bảo lãnh; có trụ sở cùng địa bàn hoạt động với Chi nhánh của
BIDV.
- Thời hạn cho vay: BIDV căn cứ vào thời hạn hoạt động còn lại theo
giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, nhu cầu sử dụng, chu kỳ sản xuất
kinh doanh, đặc điểm luân chuyển vốn và khả năng trả nợ cũng như thời hạn
thu hồi vốn của dự án, phương án của khách hàng để xác định thời hạn cho vay

Chênh lệch
2010/2009 2011/2010
Chỉ tiêu 2009

2010 2011
Số
lượng

%
Số
lượng

%
Tổng số DNV&N 72 133 176 61 85 43 32
DNNN 2 1 1 -1 -50 0 0
Cty cổ phần, Cty hợp danh 20 41 55 21 105 14 34
Cty TNHH 34 60 80 26 76 20 33
DNTN 16 31 40 15 94 9 29

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp giai đoạn 2008 - 2010)
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
18

Theo thống kê của Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Nghệ An, từ ngày Luật
doanh nghiệp 2005 ra đời bình quân trên địa bàn Nghệ An mỗi năm có 1000
DN thành lập.


Một nguyên nhân khác là số lượng các DNV&N trên địa bàn hoạt động
đang tăng lên nhanh chóng nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ
năng lực tài chính để đáp ứng các yêu cầu cho vay của ngân hàng. Các sản
phẩm cho vay bán lẻ, các khoản cho vay đối với DNV&N vẫn vướng phải
nhiều rào cản như tài sản bảo đảm, khả năng sử dụng vốn…
Bảng 2.2: Các DNV&N có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh
Chênh lệch
2010/2009 2011/2010
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Số
lượng

%
Số
lượng

%
Tổng số DNV&N 30 48 50 19 60 2 4
DNNN 2 1 1 -1 -50 0 0
Cty cổ phần, Cty hợp danh 10 12 15 2 20 3 25
Cty TNHH 8 21 22 13 163 1 5
DNTN 10 14 12 4 40 -2 -14

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp giai đoạn 2008 - 2011)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy số lượng các DNV&N có quan hệ tín dụng
tại chi nhánh ổn định qua các năm. Số lượng DNNN giảm qua các năm, năm
2009 có 2 DNNN có quan hệ tín dụng với Chi nhánh, năm 2010 giảm 50% số
lượng DNNN, năm 2011 có 1 DNNN có quan hệ tín dụng với Chi nhánh. Giai
đoạn 2009-2011 số lượng các DN ngoài quốc doanh có quan hệ tín dụng với

Tổng dư nợ 136 188 336 52 38 148 78,72

Dư nợ ngắn hạn 61 72 156 11 18 84 116,6

Dư nợ trung dài hạn 75 116 180 41 54,6

64 55

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 4 năm 2008 - 2011)
Qua các năm tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn đối với DNV&N của Chi
nhánh luôn cao hơn so với tỷ trọng dư nợ ngắn hạn. Tỷ trọng DN TDH/ TDN
đối với DNV&N năm 2009 là 55%; năm 2010 là 61%; năm 2011 là 53,57%
Trong khi đó nguồn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (60 – 80%). Nguyên
nhân chủ yếu là do các DN trên địa bàn chủ yều là DN xây lắp, giao thông nên
nhu cầu về vốn trung và dài hạn lớn. Do đó Chi nhánh phải có biện pháp để
chuyển hóa nguồn tốt nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn mà
không gặp rủi ro lãi suất và rủi ro thanh toán.
Dư nợ ngắn hạn đối với DNV&N qua các năm tăng trưởng cao. Cụ thể
như năm 2009 dư nợ ngắn hạn đạt 61 tỷ đồng; năm 2010 dư nợ ngắn hạn đạt 72
tỷ đồng tăng 11 tỷ đồng tương đương với tăng 18% so với năm 2009; năm 2011
dư nợ ngắn hạn tăng trưởng đột biến đạt 156 tỷ đồng tăng 84 tỷ so với năm
2010 tương đương với tăng 116,6% so với năm 2011. Không chỉ dư nợ tín dụng
ngắn hạn tăng trưởng cao mà dư nợ trung và dài hạn đối với DNV&N qua các
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
21


2
- TCNH - MSSV: 0854027214
22

(38%) so với năm 2008, riêng năm 2011 dư nợ doanh nghiệp tăng mạnh: tăng
175 tỷ đồng (+93%) so với năm 2010.
Tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn qua các năm đều tăng lên: tỷ
trọng dư nợ trung dài hạn/tổng dư nợ năm 2007 là 43%, năm 2009 là 53,8%,
năm 2010 là 59,4%. Riêng năm 2010 tỷ trọng TDH/TDN giảm, đạt 45% nhưng
về số tuyệt đối thì dư nợ trung dài hạn tăng.
Dư nợ tín dụng cuối năm 2011 tăng trưởng cao, tuy nhiên dư nợ bình quân
thấp do dư nợ tập trung vào một số dự án lớn (Xi măng 12/9), cho vay đồng tài
trợ, giải ngân tập trung vào cuối năm. Hoạt động tín dụng chủ yếu tập trung vào
khách hàng là doanh nghiệp và dự án lớn, nền khách hàng bán lẻ còn phát triển
chậm. Chưa kết hợp sản phẩm tín dụng với sản phẩm dịch vụ.
 Dư nợ tín dụng đối với DNV&N theo ngành kinh tế
Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng đối với DNV&N theo ngành kinh tế
(Đơn vị: Tỷ VNĐ)
Năm
2009
Năm 2010

Năm 2011

So sánh
2010/2009

So sánh
2011/2010
Chỉ tiêu

vụ
35 25 35 18 103 28,5

0 0 68 194
Ngành khác 12 9 7 3 14 4 -5 -42 7 100

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 5 năm 2006 - 2010)
Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế theo hướng tập trung vào các ngành công
nghiệp và xây dựng, nông nghiệp. Dư nợ cho vay ngành công nghiệp và xây
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SV: Trần Thị Như Quỳnh - Lớp: 49B
2
- TCNH - MSSV: 0854027214
23

dựng năm 2010 là 98 tỷ đồng tương ứng tăng 33 tỷ đồng (+51%) so năm 2009.
Năm 2011 dư nợ ngành này 176 tỷ đồng tương ứng tăng 80% so năm 2010. Tỷ
trọng ngành nông nghiệp qua các năm chiếm tỷ trọng là 18%; 26%; 19%. Tỷ
trọng ngành thương mại dịch vụ tương ứng là 25%; 18%; 28,5%. Các ngành
khác chiếm tỷ trọng nhỏ và trong ba năm đều có xu hướng giảm. Qua số những
số liệu trên ta nhận thấy dư nợ cho vay tại Chi nhánh qua các năm 2009, 2010
tập trung vào một số ngành như: Công nghiệp và xây dựng. Nguyên nhân do
nước ta đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ nên cho vay đối với ngành công nghiệp và dịch
vụ được chú trọng hơn. Năm 2011 việc cho vay ngành thương mại và dịch vụ
được chú trọng hơn thể hiện: Năm 2011 dư nợ ngành thương mại và dịch vụ đạt
103 tỷ đồng tăng 68 tỷ đồng (+194%) so năm 2010.
 Dư nợ tín dụng đối với DNV&N/ TDN
Bảng 2.6: Tình hình cho vay DNV&N

Năm
2009
Năm
2010

Năm
2011

Số
lượng

%
Số
lượng

%
Tổng doanh số cho vay 250 319 1107

69 28 788 247

Doanh số cho vay DNV&V

110 230 860 120 109

630 274

Tỷ trọng (%) 44 72 78 - 7 9

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh Chi nhánh Tây Nghệ An)
Qua số liệu trên ta có thể thấy doanh số cho vay hàng năm của Chi nhánh

Số
tiền
Số
tiền
Số
tiền
Số
tiền
% Số tiền

%
Doanh số thu nợ
DNV&N
48 178 685 130 270 507 285
Doanh số cho vay
DNV&N
110 230 860 120 109 630 274
Hệ số thu nợ 0.44 0.77 0.8 - 0.33 - 0.03(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh BIDV Tây Nghệ An)
Thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển DNV&N và chủ
trương thực hiện có hiệu quả chính sách tiền tệ tín dụng của NHNN. Chi nhánh
Tây Nghệ An không chỉ quan tâm đến mở rộng doanh số cho vay DNV&N mà
còn thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với DNV&N có
sự tăng trưởng đáng khích lệ. Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh số thu nợ tăng
lên qua các năm, năm 2009 hệ số thu nợ chiếm 44%, năm 2010 thì con số này
đã là 77% tăng lên 33% so với năm 2009 và năm 2011 hệ số thu nợ là 80% tăng
thêm 3% so với 2010. Nguyên nhân là nền kinh tế trong những năm đó xã hội
có sự tiến triển tốt, các DN tham gia sản xuất được sự hỗ trợ của nhà nước 4%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status