Cõu 1: Chn ng nóo do chn thng, lõm sng, cn lõm sng, nguyờn tc chung v
iu tr bo tn?
Chn ng nóo l th nh nht ca chn thng s nóo, khụng cú tn thng thc th
ca cht nóo m ch cú ri lon hot ng chc nng ca nóo. Do chn thng lm rung
ng mnh dn ti dch nóo ty b súng va p vo thnh nóo tht gõy ri lon chc nng
thn kinh ca h li- v nóo- di v.
I. Triu chng lõm sng :
- Ri lon tri giỏc ngay sau chn thng:
+ Bn thy choỏng vỏng, mất ý thức ngn trong vài chục giây đến vài phút(< 30 phỳt) sau
ú ý thc dn hi phc.
+Tuy nhiờn cú th thy au u chúng mt, quờn ngc chiu( quên các sự việc xảy ra tr-ớc
trong và sau khi bị tai nạn). Cỏc triu chng ny cú th kộo di t 1-3 tun.
- Ri lon thn kinh thc vt : cú th kộo di vài tun:
+ Đau u ,chúng mt ,bun nụn, nụn nhiu khi thay i t th.
+ Hi hp ỏnh trng ngc,mạch nhanh,sắc mặt nhợt nhạt,vã mồ hôi.
+ Hụ hp, tun hon khụng b nh hng.
- Du hiu thn kinh khu trỳ : ko có
- Hi chng mng nóo : ko cú
II. Cn lõm sng:
- Sau 12-24h chc ng sng tht lng thy dch nóo ty mu sc bỡnh thng, ỏp lc dch
nóo ty cú th tng nh.
- Chp s qui c thng nghiờng: Khụng thy tn thng xng.
- CT scanner: khụng thy tn thng nóo v s.
III. Nguyờn tc iu tr bo tn:
1. Bt ng:
- Bt ng bn ti ging ,nằm đầu cao( 15
o
30
o
).
- Trong 5-7 ngy(cú th lõu hn) n khi bn ht chúng mt, ht bun nụn, au u thỡ
atropine 1/2 mg x 1 ô TB hoặc TDD.
lasix 20 mg x 1 ô TB
Nặng: Manitol 15% x 150 ml liều 1g/kg thể trọng /6 12 h ,tốc độ truyền : thành
dòng ( 120 giot/ phút)
5. Bảo vệ TK và bổ não:
- Cerebrolysin 5 ml x 2ô /ngày.
- Nootropyl 0,8 x 2- 4 v/ngày.
- Nivalin 5mg x 1 ô/ngày.
6. Cỏc bin phỏp khỏc: h st, KS ,tng cng nuụi dng.
Cõu 2:gip nóo vựng trỏn do chn thng TCLS,h/a CLS v nguyờn tc chung v iu
tr bo tn
a.TCLS:
-Ri lon tri giỏc :sau chn thng bnh nhõn hụn mờ ngay ,kộo di 10-20 tnh li trong
trng thỏi dóy da khi phự nóo tng lờn thỡ tri giỏc s xu i
-RL thn kinh thc vt biu hin
+ Hụ hp th nhanh nụng >32l/p hoc th chm <10l/p
+ tun hon mch chm 50-60l/p xh ngay sau chn thng, HA ng mch tng cao
+ thõn nhit 39-40C ,vó m hụi ,rung c
-RL thn kinh khu trỳ :
+gión ng t cựng bờn vi bờn gip nóo xut hin ngay sau cn thng
-an thn;cho bn khi kớnh thớch vt vó la hột:seduxen 10mg
1-2 ng,ụng miờn(phi loai tr chc chn l khụng cú t mỏu ni s)
-chụng phự nóo:cho bn nm u cao,th oxy,s dng cỏc thuc li niu:manitol 20% liu
1g/kg,truyn nhanh thnh dũng,li tiu quai lasix 2-4 ng
-iu tr TC :thuc h nhit khi bn st cao
thuc lm bn vng thnh mch,chng co tht mch v phc hi chc phn
thn kinh(nimotop,cerebrolysin.)
t sonde d dy nuụi dng bn
chng toan hoỏ,chng RL in gii
chng bi nhim.
Câu 3: Vỡ nền sọ giữa do chấn th-ơng? TCLS, hình ảnh cận lâm sàng và nêu
chảy ko ngừng sau 3-5 ngày điều trị bảo tồn
Câu 4:Vỡ tầng sọ tr-ớc do chấn th-ơng? Tc LS, Hả CLS,nêu nguyên tắc chung về
điều trị?
BL:
- Vỡ tầng sọ tr-ớc do chấn th-ơng là vỡ tàng sọ cao nhất do các yếu tố CT nh-:
TNGT,TNLĐ ,TNSH.
- Nền sọ có cấu trúc x-ơng đặc và xốp xen kẽ. Có nhiều lỗ để mạch máu và thần kinh
đi qua (TS tr-ớc có rãnh thị trong co giao thoa thị ,lỗ thị có ĐM mắt và DTK thị giác
đi qua,rãnh khứu co hành khứu,các lỗ khứu có DTK khứu giác đi qua).
- Vì vậy nền sọ yếu hơn vòm sọ,khi vỡ nền sọ th-ờng có giập não ,tổn th-ơng TK và
mạch máu chui qua các lỗ ở nền sọ.
1)Tc LS:
- Chảy máu lẫn dịch não tủy ra mũi
- Dấu hiệu kính dâm:Hai hốc mắt quầng tím do máu chảy vào tổ chức lỏng lẻo sau
nhãn cầu .Cá biệt có TH lồi mắt,đau nhức trong hốc mắt .
-Có thể tổn th-ơng DTK thị giác trong ống thị do vỡ x-ơng gây nên thị lực giảm
dần,nếu ko điều trị kịp thời có thể dẫn tới mất thị lực hoàn toàn.
- Khi có giạp não thì Bn sẽ có các TC của giập não .
* Các Tc giập não bao gồm:
a) RL tri giác:
-Sau CT bệnh nhân hôn mê ngay ,có thể kéo dài vài chục phút, hàng vài giờ,vài
ngày,có khi vài tuần tùy mức độ giập não.
4
- Mức độ nhẹ và vừa: BN bất tỉnh 5-10 rồi tỉnh lại nh-ng tiếp xúc chậm,kích
thích ,dãy dụa. G lúc vào có thể 6-7 đ sau tăng dần qua quá trình điều trị.
-Mức độ nặng: Bn mê ngay sau CT ,kéo dài 10-20 hoặc lâu hơn,tỉnh lại trong trạng
thái kích thích vật vã (G 7-8 đ),sau vài h tri giác xấu dần và đi vào hôn mê sâu( G
3-4 đ) và th-ơng tử vong sau 24-48h.Giập não lớn ,giập não vùng quan trọng (thân
não)th-ờng hôn mê sâu ngay từ đầu,kéo dài cho đến khi tử vong.
2)CLS
-XQ sọ não quy -ớc:có thể thấy đ-ờng vỡ x-ơng sọ
-CLVT:
+Khi mở cửa sổ x-ơng:các đ-ờng rạn vỡ x-ơng,hình ảnh rạn,vỡ ,nứt tầng sọ tr-ớc
+Tổn th-ơng não:vị trí ngay tại chỗ x-ơng sọ bị CT hoặc bên đối diện,1 ổ hoặc
nhìu ổ,ở nông hoặc sâu trong nhu mô não,hình ảnh vùng giảm tỷ trọng so với mô
lành(giạp não đơn thuần),hoặc có hình ảnh muối tiêu(lốm đốm ổ nhỏ tăng TT trên nền
giảm TT)trong giập não xuất huyết.Đồng thời có hình ảnh choán chỗ,chèn đẩy đ-ờng
giữa sang bên và thay đổi hình dáng não thất.
3)Điều trị:
-ĐT bảo tồn là chủ yếu
a)Bất động:
5
-Nằm tại gi-ờng đầu cao 15-30 độ
-trong 7-10 ngày hoạc lâu hơn đến khi hết chóng mặt,hết bùn nôn và nôn,hết đau
đầu.
b)Đảm bảo thông khí:
-Hút đờm dãI nếu có ùn tắc
-Thở oxy 2-4l/p
-Đặt NKQ,mở KQ ,thở máy nếu BN nặng ko tự thở đ-ợc
c)Chống phù não:
-Nhe:MgSO4 25% 5-10 ml tiêm bắp sâu
Atropin 1/2 mg 1 ô TB hoặc TDD
Lasix 20 mg 1 ô TB
-Nặng:manitol 20% hoặc 15%,1g/kg/6-12h ,truyền thành dòng
Lasix 20 mg 2-3 ô tb
-các dịch đẳng tr-ơng khác: NaCl 0.9%, ko dùng G 10%,20 %
d)KS
e)Giảm đau,an thần
gian m.Sau khi ly ht mỏu t,np hp s s c y li.
6
Nếu phù não căng,không nên dậy lại nắp xương:mảnh xương sẽ dc dấu dưới da
bụng,khoang 6-8 tháng sau sẽ mổ lại để lấy mảnh xương đậy lại ổ khuyết sọ.
-Mở xương sọ bằng một lỗ khoan rồi gặm bỏ xương sọ:
CĐ:khi bn trong tình trạng nặng cần cấp cứu nhanh,không cho phép kéo dài cuộc mổ.
KT:khoan 1 lỗ xương rồi sau đó gặm rộng ra xung quanh sao cho đường kính chỗ mở
xương đủ rộng dể lấy bỏ khối máu tụ và cầm máu.Sau 6-8 tháng khi tình trạng bn cho phép
thi có thể mổ lại để đậy lại ổ khuyết sọ bằng xương mào chậu hoặc bằng chính bản ngoài
xương sọ.
+KT lấy máu tụ:mở màng não cứng hình chữ thập,dùng bóng nước bơm để đẩy máu tụ ra
ngoài hoặc dùng ống hút để hút bỏ máu tụ.Đốt điện cầm máu.Nếu sau khi lấy hết máu tụ mà
não không phù có thể khâu kín MNC,nếu não phù câưng thi không khâu kín ma để hở.
+Điều trị sau mổ:.Đảm bảo thông khí tốt.
.chống phù não tích cực.
.An thần.
.Kháng sinh.
.Các thuốc phục hồi chức năng thần kinh.
C©u 6 : Δ ph©n biÖt m¸u tô NMC vµ m¸u tô DMC cÊp tÝnh vÒ LS vµ CT
Máu tụ ngoài màng cứng Máu tụ dưới màng cứng
1.Vị trí
-Cơn động kinh cục bộ
-Rl ngôn ngữ
-Liệt dây VII trung ương
Nh
ư bên
3.TR/c LS
*Rl Tri
giác
*RL
TKKT D
ương tính Dương tính
7
*H/c
TALNS *RL
TKTV
cú th gp biu hin l vựng gim
t trng cho hinh ti.
-Khi choỏn ch hỡnh lim, tng t trng,
lan rng b mt ca bỏn cu
i nóo, cú
th chy t trỏn-thỏi dng-nh, chiu dy
ca khi mỏu t thng khụng ln nh
MTNMC.
-H/a giỏn tip nh bờn
-Kốm theo thng cú gip nóo,phự nóo
biu hin l vựng gim t trng
Câu 7 : Vỡ lún x-ơng sọ vùng trán đỉnh do chấn th-ơng: Triệu chứng LS , hình ảnh
CLS và nguyên tắc điều trị ?
Vỡ lún x-ơng sọ có thể gây rách màng não, tổn th-ơng tổ chức não. Triệu chứng LS gồm
TC tại chỗ và các dấu hiệu thần kinh
1. Tại chỗ
- bn thấy đau chói vùng trán đỉnh
- mất sự liên tục của x-ơng, mảnh x-ơng bị lún xuống
- Có thể thấy máu, DNT hoặc tổ chức não chảy ra
2. Dh TK: Lún sọ có thể kèm theo dập não, Máu tụ nội sọ với một số Triệu chứng sau:
*ý thức: BN có thể mê ngay sau chấn th-ơng, sau tỉnh bn kích thích, dãy dụa, vật vã.
Có thể gặp khoảng tỉnh trong máu tụ NMC, DMC
* Dh TK khu trú:
Tùy vào vị trí tổn th-ơng:
+ Tổn th-ơng thùy trán: có thể có các triệu chứng sau:
- liệt 1/2ng-ời TW đối bên với tổn th-ơng
- Có cơn quay mắt quay đầu sang 1bên
- Rloạn phối hợp: mất đứng, mất đi
- RL ngôn ngữ vận động
2. Thoái hoá đĩa đệm (discose):
Thoái hoá sinh lý diễn ra ở các đĩa đệm thắt l-ng rất sớm. bắt đầu từ khi 5 tuổi và
quá trình thoái hoá tăng dần theo tuổi, diễn biến từ từ suốt cả đời, có những giai đoạn
không có biểu hiện lâm sàng.
Sự thoái hoá theo lứa tuổi là nguyên nhân cơ bản trong đĩa đệm. Nếu có những lực
xén cắt đột ngột của chấn th-ơng (shear force) hoặc lực xoắn vặn (torsion strain) thì
nhân đĩa đệm dễ thoát vị ra sau.
Do nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài tác động nên thoái hoá có thể tiến triển nhanh
hơn và trở thành những yếu tố bệnh lý. khi đĩa đệm thoái hoá đến một giai đoạn nhất
định thì TVĐĐ mới có điều kiện để xuất hiện. Khi đó chỉ cần một lực chấn th-ơng
nhẹ hoặc một tác động của một trọng tải nhẹ không cân đối cũng có thể gây nên TVĐĐ.
3. Những yếu tố cơ bản gây TVĐĐ:
+ Những điều kiện làm chuyển dịch tổ chức đĩa đệm gây nên lồi hoặc TVĐĐ là:
- áp lực trọng tải cao.
- áp lực căng phồng của tổ chức đĩa đệm cao.
- Sự lỏng lẻo từng phần với sự tan rã của tổ chức đĩa đệm.
- Lực đẩy và lực xén cắt đột ngột ở các vận động cột sống quá mức.
ở tuổi cao, mặc dù sức đề kháng của các vòng sợi ngày càng kém đi do đã bị rách
đứt, thoái hoá, nh-ng ít xảy ra TVĐĐ là vì giảm sút áp lực căng phồng nhân nhầy. Nhân
nhầy đã bị khô cằn thoái hoá nên khả năng dịch chuyển linh động của tổ chức đĩa đệm
hầu nh- không còn nữa. Mặt khác các động tác ng-ời già th-ờng chậm, cẩn trọng, va chạm
ít, vì vậy hay thấy TVĐĐ ở ng-ời trung niên, ít thấy ở ng-ời quá già.
Cơ chế bệnh sinh của TVĐĐ có thể nói khái quát rằng: thoái hoá đĩa đệm là nguyên
nhân cơ bản bên trong, tác động cơ học là nguyên nhân khởi phát bên ngoài và sự phối hợp
của 2 yếu tố đó là nguồn gốc phát sinh TVĐĐ. Khi TVĐĐ xảy ra, quá trình bệnh lý sẽ diễn
9
biến theo quy luật sau:
+ TVĐĐ ra sau lúc đầu gây xung đột đĩa-rễ do đĩa đệm chiếm chỗ, xung đột
này có 3 mức độ:
u ch au khu trỳ vựng CSTL,dn dn au lan dc theo hng ca dõy thn kinh hụng to
xung mụng,ựi,bp chõnCú th au 1 bờn hoc 2 bờn.au õm ,cm giỏc nhc nhi khú
chu,tng lờn khi i li,khi ho ht hi , nm ngh au.
-Khỏm:+Co cng khi c cnh sng
+ Lch vo ct sng
+Hn ch vn ng ct sng:nghiờng phi, nghiờng trỏi, n nga
Schober <13/10
+n cỏc gai sau t sng tng ng au
2. H/c r:
-au lan dc theo ng i ca dõy thn kinh hụng to.
D/h Valleix (+)
-Rlon vn ng:tựy vo r thn kinh b chốn m biu hin nhúm c v ng tỏc tng
ng.
10
Thng gp:chốn ộp r L5:au bp chõn l ch yu,au lan xung mu bn chõn v ngún
chõn cỏi.khụng gp c bn chõn v phớa mu,bn chõn r xung(bn chõn thung)
Chốn ộp r S1:,au bp chõn, c chõn v gan bn chõn.Ko gp c bn chõn v phớa gan
chõn,ko king c gút chõn
-RL cm giỏc:d cm nh cú kin bũ, tờ bỡ theo di chi phi ca r b chốn ộp.
-RL phn x gõn xng:a s gim phn x gõn xng.phn x gõn c t u(do r thn
kinh L3 chi phi), phn x gõn gút (do S1 chi phi) .
-RL dinh dng:teo c,nho c bp chõn,c ựi so vi bờn lnh
-Cỏc nghim phỏp:Lasegue(+);bm chuụng(+)
-o in thn kinh c thy gim hn so vi bờn lnh
RL c trũn:bớ i tiu tin.
3.Cú th cú hi chng uụi nga trong TVDD th gi u:
-lit mm c 2 chõn.
-mt cm giỏc vựng yờn xe tc l cm giỏc au xung quanh hu mụn v b phn sinh dc.
-Mt phn x gõn xng.
thấy đ-ợc tvdđ ở phía ngoài xa, nhanh và rẻ tiền hơn MRI.
-Nh-ợc điểm: ko định giá đ-ợc mặt phẳng đứng dọc, chỉ đánh giá đ-ợc 1lớp cắt, đắt
hơn chụp bao rễ, độ nhạy và độ đặc hiệu ko cao.
11
3.MRI:
-là pp hay dùng nhất hiện nay trong chẩn đoán tvdđ, thay thế cho chụp bao rễ tk.
-Ưu điểm : chụp đ-ợc theo ko jan 3 chiều, cho hình ảnh trực tiếp, ko nguy hiểm cho bệnh
nhân, độ nhạy và độ tin cậy cao, có thể phát hiện những bất th-ờng ngoài đĩa đệm.
-Nh-ợc điểm :giá cao, khó xác định chẩn đoán khi cột sống lệch vẹo, bn phảI nằm lâu
để lập trình thời jan kéo dài.
-Một số hình ảnh MRI trong tvdđ cs tlc:
+phim sagital:
.thấy hình ảnh thoát vị tr-ớc sau
.các đĩa đệm thoát vị th-ờng bị thoáI hóa( giảm tín hiệu trên T2W) hoặc chỉ có phần
đĩa đệm lồi vào ống sống chèn ép rễ tk thì c-ờng độ tín hiệu giảm.
.giảm chiều cao đĩa đệm thoát vị
.thoát vị Schmorl(nhân nhày đĩa đệm vào thân đốt sống)
+phim axial: Thấy đ-ợc thể thoát vị : tv trung tâm, tv bên( cạnh lỗ ghép,lỗ ghép, ngoài lỗ
ghép) : th-ờng thông qua hình ảnh hẹp ống sống.
4.Ngoài ra có 1 số pp khác nh-ng hiện nay ít dùng:
-chụp cản quang ngoài bao cứng.
-chụp gai sống -chụp đĩa đệm -điện tk cơ
Câu 11: Trình bày các ph-ơng pháp điều trị TVĐĐ vùng CSTL- cùng.
1. Điều trị nội khoa:
Là ph-ơng pháp điều trị cơ bản đầu tiên, có tới 80-90% điều trị nội khoa TVĐĐ có kết
quả và điều trị nội khoa còn đ-ợc củng cố tiếp tục sau khi đã điều trị ngoại khoa.
Nguyên tắc điều trị nội khoa:
- Điều trị có hệ thống: bao gồm nhiều biện pháp bổ trợ lẫn nhau, kết hợp đông y và tây
y nh- nghỉ ngơi, kéo dãn cột sống, thể dục liệu pháp, tắm hơi, tắm bùn, bơi n-ớc, châm
tròn.
- Nhóm PT sớm:
+ TVĐĐ thể đau quá mức.
+ TVĐĐ khám đã có liệt cơ. VD BN liệt cơ gấp duỗi cổ chân, đi lại khó khăn, có dấu
hiệu cách hồi.
- Nhóm PT TVĐĐ thông th-ờng ( có chuẩn bị): BN đã điều trị nội khoa có hệ thống và
cơ bản từ 1-2 tháng, khởi phát bệnh từ 1 năm trở ra, ảnh h-ởng tới chất l-ợng cuộc sống, BN
có nguyện vọng mổ.
* Các ph-ơng pháp điều trị ngoại khoa chính:
- Các ph-ơng pháp kinh điển:
+ Ph-ơng pháp PT chỉnh hình (orthopedia).
+ PT giải phóng chèn ép TK (decompression).
+ Ph-ơng pháp kết hợp cả chỉnh hình và giải phóng TK.
Đ-ờng mổ: có thể đi đ-ờng tr-ớc và vào phía sau phúc mạc để lấy đĩa đệm. Có thể
đi đ-ờng sau để lấy bỏ đĩa đệm giải phóng TK. Có thể ghép x-ơng tự thân hoặc 1
chất liệu khác sau khi lấy đĩa đệm.
- Các ph-ơng pháp mới:
+ Lấy đĩa đệm qua da tự động sử dụng nucleotomic.
+ Lấy đĩa đệm qua nội soi.
+ Dùng laser giải áp đĩa đệm có hoặc không có nội soi dẫn đ-ờng.
+ Ph-ơng pháp tiêu hoá nhân: ph-ơng pháp này có chỉ định, kỹ thuật chặt chẽ. Nó chỉ
đ-ợc áp dụng cho các TVĐĐ mà giới hạn vòng xơ còn nguyên vẹn, không thể áp dụng cho
mọi loại TVĐĐ vì rất nguy hiểm và tốn kém.
Tóm lại: khi chọn ph-ơng pháp điều trị cho BN phải khám xét kỹ l-ỡng, phải có l-ơng tâm
của ng-ời thầy thuốc. Chống 2 khuynh h-ớng:
- Đề cao ph-ơng pháp điều trị nội khoa quá đáng.
- Tuyệt đối hoá kết quả điều trị ngoại khoa.
Luôn biết dặn dò, h-ớng dẫn BN biết cách LĐ, SH, luyện tập để phòng bệnh TVĐĐ khi
BN đến với thầy thuốc lần đầu do đau l-ng hoặc sau PT TVĐĐ
-Tổn thương tạng trong ổ bụng:động-tĩnh mạch chủ,niệu quản…
2.B/c sau mổ
-Biến chứng do vô cảm:Tụt HA tư thế trước 24h do gây tê tuỷ sống. Xử trí : bất động tốt.
-Biến chứng hậu phẫu:
+Bí tiểu sau mổ:
Nguyên nhân:Tê tuỷ sống, Vén rễ thần kinh trong phẫu thuật, Bn đi tiểu tư thế nắm,tâm lý
Điều trị:đăt sonde tiểu vài ngày sau mổ, cho thuốc giãn cơ, chườm nóng
+Liệt ruôt cơ năng:biểu hiện bụng chướng căng,mất nhu động ruột
Nguyên nhân:có thể do lúc lấy đĩa đệm gây kích thích phúc mạc
Điếu trị:đăt sonde dạ dày hút liên tục
+Chảy máu +Nhiễm trùng vết mổ,ápxe cột sống
+Dò dich não tuỷ +Viêm dính thần kinh
+Bại yếu 2 chân hoặc 2 bàn chân +Hội chứng đuôi ngựa
+Viêm mặt sụn đĩa đệm +Yếu cột sốngÆtrượt đốt sống
Câu 14: Hãy nêu ng.n,cơ chế,hậu quả của fù tuỷ,sốc tuỷ,sốc TK?
Trg CT CSTS, ta thg gặp những htg sau:
1/Fù tuỷ: Đây là htg fù TB tuỷ hay nói cách # TB tuỷ bị ngấm nc và nhiễm độc sau CT
CSTS,gây RL chức phận của TB TK.
Cơ chế: Sau CT CSTS, nhu mô tuỷ bị tổn thg ít nhiều là do lực td vào tuỷ mạnh or
yếu.Mạch máu tuỷ bị đứt rách ít nhiều,chèn ép(CE) tuỷ ít nhiều do các tf xg, đĩa đệm, dây
chằng cũng fụ thuộc vào lực CT ban đầu.Ba ytố tôn thg(tt) tiên fát trên gây nên RL vận
mạch tuỷ(gây zãn mạch, ứ trệ các tiểu TM),sau 1tg các ổ xuất huyết mới h.thành, đó chính
là chảy máu thứ fát.Do ứ trệ vi t.hoàn gây nên thoát dịch ngoại bào và ngấm nc TB, đó là
htg fù tuỷ.TS nằm gọn trg ống sống, ống sống ko thể căng zãn để giải áp cho tuỷ đc, cho
nên tại đó gây ra htử thứ fát TB TS và htg fù tuỷ lại gây ra CE thứ fát vào tuỷ 1 lần nữa.
Mặt khác,các t/chức dập nát ban đầu giải fóngra các gốc tự do và các sp TGHH:
serotonin,histamin,hemosiderin,hemoverdin Các chất độc nội sinh này đồng thời td vào cơ
chế fù tuỷ trên càng làm nặng lên blý TS.
Tóm lại,fù tuỷ vừa là hậu quả của CT,vừa là ng.n gây tt thêm ở tuỷ sau CT ban
giảm,mạch giảm thậm chí rời rạc,khó bắt,BN rất dễ tử vong. Đây thực sự là 1loại cấp cứu
khó trg CT CSTS,nhất là CT vùng cổ và ngực cao.
Câu 15. Phân loại chấn thương cột sống - tủy sống
- Căn cứ vào đường ống chia vết thương cột sống tủy sống thành 3 nhóm
+ VT thấu tủy
+ VT không thấu tủy
+ VT cạnh cột sống
1. VT thấu tủy
- Là VT gây tổn thương ống sống, màng tủy và tủy.
- VT thấu tủy được chia làm 3 loại
+ VT xuyên (nhóm I theo Coxinski): là VT xuyên qua ống sống và xuyên qua tủy. tủy
thường bị tổn thương nặng, có thể đứt rách giải phẫu tủy lớn nhỏ tùy thuộc vào tác nhân gây
tổn thương.
+ Vết thương chột (nhóm II theo Coxinski): là VT mà tác nhân gây tổn thương xuyên vào
ống sống. Tổn thương tủy có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
+ VT tiếp tuyến (nhóm III theo Coxinski): Đường đi của ống VT tiếp tuyến với ống sống
và tủy. Thành ống sống và màng tủy bị phá hủy, trong ống sống có thể có các mảnh xương.
Tủy tổn thương có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
2. VT không thấu tủy (nhóm IV theo Coxinski)
- Là VT không phá hủy thành ống sống, không gây tổn thương tủy và màng tủy nhưng có
thể gây tổn thương thân đốt sống, gai ngang hoặc gai sau, đồng thời tủy có thể hoàn toàn
hoặc không hoàn toàn
3. VT cạnh cột sống (nhóm V theo Coxinski)
- Là VT đi bên ngoài cột sống, không gây tổn thương cột sống, tuy vậy tủy có thể tổn
thương hoàn toàn do hoạt năng của tác nhân quá lớn hay có thể tổn thương một phần hoặc
tổn thương ở mức độ nhẹ, chức phận tủy được phục hồi sau đó.
2
chụp CLVT thay thế.
3. Chụp tủy sống được chỉ định khi có tổn thương thần kinh ở giai đoạn ổn định sau CTh.
- Hình ảnh chụp TS được phép đánh giá kích thước tủy sống, ống sống và xác định vị trí
chèn ép tủy
- Ngày nay kỹ thuật này ít được sử dụng do có các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác như
CT-scanner, MRI. Tuy nhiên trường hợp cần đánh giá hình thái ống tủy trong tư thế động
chụp tuỷ sống còn nguyên giá trị.
4. Chụp CLVT
- Đánh giá trung thực chi tiết các tổn thương cơ bản trong CT. Nhờ việc có thể thay đổi các
mức cửa sổ vad độ rộng cửa sổ khác nhau ta có thể dễ dàng xem xét, đánh giá tổn thương
của các thành phần mỡ, dây chằng, đĩa đệm, cơ, xương xốp một cách riêng biệt và hiệu quả.
- Chụp CLVT được thực hiện qua các đoạn CS có biểu hiện bất thường trên XQuang hoặc
BN có t
2
không xác định rõ tổn thương CS trên XQ quy ước
- Ưu điểm: Không phải thay đổi tư thế BN nhiều với các hình ảnh tái tạo có thể quan sát t
2
ở
bất kỳ góc độ nào.
- Nhược: Hạn chế đánh giá t
2
phần mềm: dây chằng TS, phần mềm quanh CS. Các t
2
này
được đánh giá hiệu quả trên phim MRI.
5. Chụp MRI
- Chỉ định: + Thiếu xót TK ko hoàn toàn: Vận động, cảm giác, cơ tròn.
+ Tiến triển xấu đi. + Ko tương xứng giữa t
2
2
TK, điều quan trọng là giảm thiểu tối đa mức độ trầm
trọng tiếp theo của CT do vận động. di lệch gây ra.
- Mtiêu 3: Duy trì và phục hồi lại sự ổn định CS. Điều này được thực hiện bằng biện pháp
PT vừa để giải phóng chèn ép vừa cố định CS bằng các dụng cụ chỉnh hình
- Mtiêu 4: Phục hồi sức khỏe BN. Nếu bị CTCS đơn thuần hoặc nhẹ để điều trị kịp thời, ổn
định ngay cả khi ko hồi phục được 1 số chức năng tổ chức đã mất thì chức năng các phần
khác của cơ thể còn lại cần được phát huy cao độ để bù trừ thay thế cho các phần đã mất.
Phòng và điều trị tiếp tục các biến chứng: viêm đường tiết niệu, loét điểm tì,co quắp, suy
mòn, co giật, đau buốt xương khớp…giúp BN phục hồi nhanh, hòa nhập cộng đồng sớm.
2. Các phương pháp điều trị
Việc điều trị bảo tồn hay PT để đem lại kết quả tốt nhất cho người bệnh là 1 vấn đề đặt ra
cho thầy thuốc. Tuy nhiên thực tế lâm sang 2 pp này luôn bổ trợ nhau, việc lựa chọn pp nào
phụ thuộc vào vị trí đốt sống t
2
, mức độ t
2
,kinh nghiệm & trình độ thầy thuốc cũng như
trang thiết bị của từng cơ sở điệu trị.
* Điều trị bảo tồn
- CĐ: + CTCS đơn thuần
+ Gãy vững, không t
2
tủy
+ Người già yếu, ko có khả năng PT
- PP: + Giảm đau: Uống, tiêm, xoa các thuốc giảm đau steroids hoặc non-steroids.
+ Giảm phù nề: alphachymotrypsin, Danzen, Mutose, Oraidase…
+ Bất động trên ván cứng ( nằm thẳng hay nằm đầu xuôi 30
0
có kéo đai qua vai ) có kê
cuống sống vào thân đ/sống.
* Ngoài các pp điều trị bảo tồn và PT nói trên: Trong CTCS-TS người ta còn cần đặc biệt
chú ý tới vấn đề điều trị toàn thân như săn sóc chống loét, chống viêm phổi do nằm lâu, điều
18
trị RL tiểu tiện: Bí tiểu, viêm BQ, viêm đường TN; chống teo cơ, cứng khớp bằng xoa bóp,
tập vận động và các thuốc nhằm hồi phục chức phận tủy, thuốc tăng dẫn truyền TK.
19
Câu 18: Sơ, cấp cứu, vận chuyển bn CTCSTS
Chấn th-ơng cs-ts là 1 cth-ơng nặng ,việc sơ cứu cấp cứu, vận chuyển Bn đúng cách
sẽ hạn chế những tth-ơng t/phát gây nguy hiểm cho bn
* Sơ cứu cấp cứu bn tại hiện tr-ờng theo 5 b-ớc sau:
- A: khai thông đ-ờng thở: nếu đội mũ bhiểm,thì gỡ bỏ kíng hay koé lên ,khi gỡ bở ko
để đầu xoay ngửa hoạc gấp,móc dị vật, hút đờm dãI trong miêng bnhân
- B: kiểm soát và hỗ trợ hhấp:
+ hhấp ntạo khi nạn nhân thơ yếungừng thở
+ ktra,đgiá sơ bộ tình trạng phổi của bn
- C: hỗ trợ t/hoàn
+ktra fát hiệncác vtrí chảy máu,băng cầm máuhoặc garoo vết th-ơng
+ nếu ngừng tim :ép tim ngoài lồng ngực.
-D. + ktra,đgiá sơ bộ tình trạng ý thức của bn theo thang điểm Glassgow.
+ Sơ bộ đánh giá tình trạng vận động.
-E. GiảI phóng bn khỏi các vật đè ép.
+ Tháo bỏ mũ BH, cởi bỏ quần áo nếu cần.
+ Bộc lộ hết các tổn th-ơng bên ngoài.
* Bất động:
- ối với tth-ơng csống ngực,l-ng,thắt l-ng: Tránh cử động gây thêm tth-ơng thứ phát bằng
cách: Cho bn nằm trên cáng cứng(tuyệt đối không để bn nằm ngửa trên cáng vải),Bất
động bn bằng nẹp chuyên dụng rồi sau đó cố địn chc bnhân rồi mới di chuyển.
Tùy theo mức độ đè ép tủy của u và độ thiếu máu trong tủy mà gây các rối loạn từ nhẹ đến
nặng:
- Rối loạn vđ: liệt 1 vài nhóm cơ, liệt h toàn 1 chân or 2 chân
- Rlcg: dị cảm, tê bì theo rễ tk, đau xuống mông, đùi, chân, có thể phân ly cg
- Rl cơ thắt: thường xuất hiện sớm, bí tiểu or đái ỉa dầm rề k tự chủ.
- Rl sinh dục: khi u chèn ép phần đuôi ngựa.
- Rltktv: phản xạ dựng lông và bài tiết mồ hôi.
2.Cận lâm sàng:
* Xq cột sống thường: chỉ cho những h/a g tiếp như: ống sống giãn rộng vì loạn dưỡng chân
khớp, bản sống và thân đốt sống: dấu hiệu tăng giãn cách cuống sống trên film thg( DH
Elberg-Dyka). Sự giãn cách cuống sống có thể từ 1 đến vài thân đốt sống.
- Thay đổi cung sau ống sống.
- Thay đổi lỗ ghép.
- Nhưng Xq quy ước rất q trọng & cần thiết để chuẩn đoán pb đau rễ tk do các nn khác như:
hư cột sống, lao cs, ct cs, ung thư di căn vào cs or viêm khớp, cùng hóa, gai đôi, trượt đốt
sống…
* Chọc ống sống tủy: (DNT màu vàng, tăng Alb, TB bt)
- Rl lưu thông DNT( nghiệm pháp Queckenstedt- Stockey)
- Thay đổi màu sắc DNT( bt trong vắt k màu): có thể có màu vàng sánh or phớt vàng do
máu chảy vi thể( từ u) vào DNT và sự phân hủy HC.
- Thay đổi thành phần DNT: Tăng Alb( bt 15- 40 mg %), trong u tủy Alb can tăng tới vài
trăm mg cho tới hàng chục gam( d hiệu Foin). Tế bào DNT k tăng. Có sự phân ly Alb - tế
bào.
* Chụp tủy cản quang:
- Thuốc cản quang tan trong nước metrizamide( amipaque, omnipaque, iopamiron).
- Tiêm 10-15ml thuốc cản quang vào khoang dưới nhện.
- Các h/a bệnh lý :
+ U rễ tk dưới màng cứng or u màng tủy: cột thuốc cản quang tắc htoàn và dừng lại ở cực
dưới u: hình chôn chén or hình càng cua.
+ U ngoài màng cứng: tắc htoàn và cột thuốc dừng lại ở cực dưới u có hình nham nhở
+ TVĐĐ: thường đau sau 1 lực tác động mạnh vào vùng CSTL( sách nước, mang vác vật
nặng…) bệnh nhân c/giác nghe thấy tiếng “khục” –đau, đau tê bì( cũng có thể đau từ từ âm ỉ
ở bệnh nhân do thoái hóa cs). Đau l/quan đến v/động; ho, hắt hơi thấy đau tăng, nghỉ ngơi
b/nhân đỡ đau. Giai đoạn đầu đáp ứng tốt vs thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ…Đau
thành từng đợt, có lúc đau tăng, có đợt đau giảm.
- Rlv/động: Cả u tủy và TVĐĐ đều gây rlvđ từ nhẹ đến nặng.
+ Nếu u tủy loại u rễ tk thì sẽ gây liệt 1 số nhóm cơ do rễ tk đó chi phối giống như trường
hợp TVĐĐ chèn rễ tk. T/hợp u màng tủy or u nội tủy thường gây liệt h/toàn từ vị trí u trở
xuống.
+ Liệt trong u tủy tăng dần k hồi phục do u p/triển ngày càng to lên
+ Liệt trong TVĐĐ chủ yếu do chèn đẩy tk gây đau nên liệt cũng có từng đợt và có thể
phục hồi.
+ Nhìn chung u tuỷ hay gây liệt hơn TVĐĐ.
- Rlc/giác: tê bì, dị cảm( thường giống nhau khó p/biệt)
- Rltv-dd: teo cơ, giảm tiết mồ hôi…( thường giống nhau khó p/biệt)
- Rl cơ tròn: bí tiểu or tiểu tiện k tự chủ ở u tủy thường x/hiện sớm hơn.
2. Cận lâm sàng:
* Xq cs thường:
- U tủy: dấu hiệu giãn cách trên film thẳng (DH Elberg- Dyka): ống sống giãn rộng do
p/triển to gây loạn dưỡng chân khớp, bản sống và thân đốt sống( giãn 2-4mm so vs các
cuống sống trên và dưới)
- TVĐĐ: có thể thấy h/a thoái hóa cs( cs gù vẹo, mất cong sinh lý, xẹp, trượt đốt sống)
* Chụp tủy cản quang
- Trong u tủy:
+ Cột thuốc cản quang tắc h/toàn và dừng lại ở cực dưới u, có hình chôn chén or hình càng
cua, or nham nhở như hình răng lược.
+ Có thể u chèn ép k h/toàn gây h/a khuyết cột thuốc cản quang chỗ có u.
+ Vị trí khuyết, tắc thuốc thường k tương ứng vs khe gian đốt sống.
- Trong TVĐĐ:
+ Thường có h/a khuyết lẹm cột thuốc cản quang ngang vs khoang gian đốt sống do nhân