1
MỤC LỤC
Bài 1
Trang
Quan điểm, nhiệm vụ bảo vệ an ninh ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an 3
Bài 2
toàn xã hội
Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các11
Bài 3
thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam
Một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo và đấu tranh chống địch20
Bài 4
lợi dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam
Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an27
Bài 5
Bài 6
toàn xã hội
Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
36
Những vấn đề cơ bản về đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã43
Phần I. Nhận thức về an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Phần II. Quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của Đảng ta trong công tác bảo vệ an ninh
quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Phần III. Chức năng, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã
hội
2. Trọng tâm: Phần II; trọng điểm (điểm 1 phần I và điểm 1 phần II)
III. THỜI GIAN
Tổng số: 6 tiết; lên lớp 6 tiết.
IV. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức: Lên lớp theo đội hình lớp học
2. Phương pháp: Thuyết trình, trao đổi, nêu vấn đề, lấy ví dụ chứng minh
V. ĐỊA ĐIỂM: Giảng đường
VI. VẬT CHẤT BẢO ĐẢM:
Bài giảng, phấn, bảng, tài liệu…
NỘI DUNG
I. NHẬN THỨC VỀ AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
1. Khái niệm về an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
- Khái niệm an ninh quốc gia
“An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa
và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là sự bất khả xâm phạm đến độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc”(1).
- Khái niệm trật tự, an toàn xã hội
(
1)
Hoạt động phá hoại văn hoá - tư tưởng được tiến hành theo chiến dịch, có sự phối
hợp giữa chủ nghĩa đế quốc với bọn phản động và gắn liền với các hoạt động tình báo
gián điệp.
* Hoạt động phá hoại an ninh kinh tế cũng được chủ nghĩa đế quốc, các thế lực
phản động chú trọng (vấn đề để lộ bí mật, mất thông tin bí mật kinh tế xảy ra ở nhiều cơ
quan, xí nghiệp gây nhiều thiệt hại lớn cho đất nước).
Các hoạt động phá hoại an ninh kinh tế được tiến hành cả bề rộng lẫn chiều sâu
thông qua các hoạt động lấy cắp bí mật kinh tế, tuyên truyền và lôi kéo cán bộ quản lý
4
kinh tế, cán bộ khoa học kỹ thuật, phá hoại cơ sở vật chất của ta (hiện nay đang tập trung
phá hoại các chủ trương đường lối phát triển kinh tế, các công trình trọng điểm của ta).
+ Tình hình an ninh biên giới
* Các vụ xâm nhập qua biên giới diễn ra thông qua hình thức xuất nhập cảnh trái
phép (nhất là ở các khu vực giáp biên giới Trung Quốc - Lào - Căm-Pu-Chia); thực hiện
móc nối, lôi kéo, gây mâu thuẫn trong các dân tộc, dòng họ làm suy yếu, tiến tới gây ra
những vụ bạo loạn….
* Một bộ phận Ngụy quân, ngụy quyền, đảng phái phản động cũ sống ở khu vực
biên giới không chịu cải tạo, vẫn ngấm ngầm chống đối dưới nhiều hình thức, tìm mọi
cách móc nối với các đối tượng từ ngoài vào để được giúp đỡ.
* Những năm gần đây xuất hiện nhiều điểm nóng về an ninh trật tự, xuất phát từ
những bức xúc trong nhân dân; những việc làm sai trái của cán bộ cơ sở trong giải quyết
đền bù đất đai... làm cho một bộ phận nhân dân bị một số phần tử quá khích kích động
dẫn đến manh động làm rối loạn an ninh trật tự ở một số địa phương.
Tóm lại:
Tình hình an ninh quốc gia những năm qua khá phức tạp và nhạy cảm, đó là những
yếu tố có thể gây ra tình hình mất ổn định, ảnh hưởng đến an nguy quốc gia, vì vậy Đảng,
Nhà nước ta xác định bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng đối với vận
mệnh của dân tộc ta.
chất một bộ phận cán bộ, đảng viên gây ảnh hưởng xấu về chính trị, xã hội.
+ Tội phạm ma túy
* Tội phạm ma túy những năm qua tăng, nhiều vụ hết sức nghiêm trọng (việc tàng
trữ, vận chuyển trái phép chất ma tuý, có những vụ số lượng lớn).
* Thủ đoạn hoạt động của tội phạm ma tuý ngày càng tinh vi, xảo quyệt (sẵn sàng
chống trả quyết liệt với các lực lượng chức năng) nhiều cán bộ, chiến sĩ đã hy sinh trong
đấu tranh với loại tội phạm ma tuý.
* Địa bàn hoạt động của tội phạm ma tuý tập trung ở các thành phố lớn (Hà Nội,
Hồ Chí Minh, Hải Phòng và các tỉnh biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia.
II. QUAN ĐIỂM TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG TA TRONG BẢO VỆ AN
NINH QUỐC GIA, GIỮ GÌN TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
1. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ
gìn trật tự, an toàn xã hội ở nước ta trong những năm tới
- Thuận lợi
+ Sau hơn 20 năm đổi mới tiềm lực, vị thế của nước ta trên trường quốc tế và khu
vực được tăng cường, Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân ta giành được nhiều thành tựu to
lớn:
* Tăng trưởng kinh tế liên tục trong nhiều năm đạt trên 7% (xếp vào loại cao của
thế giới).
* Đời sống nhân dân được cải thiện (thu nhập bình quân đầu người tăng, năm 2006
đạt 638 USD /người, 2012..... tính theo sức mua của đồng tiền thì thu nhập bình quân lớn
hơn nhiều lần).
6
* Chỉ số phát triển con người (HDI) được cải thiện, đứng thứ 101/192 quốc gia.
* Có quan hệ ngoại giao với 167 nước, quan hệ thương mại với trên 100 quốc gia,
khu vực và vùng lãnh thổ.
* Thu hút đầu tư từ nước ngoài hàng năm trên 40 tỉ USD.
hội và xây dựng lực lượng công an nhân dân là:
7
Huy động và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, sức mạnh của
toàn dân, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong đó lực lượng công an nhân dân
đóng vai trò nòng cốt, xung kích, tiếp tục xây dựng lực lượng công an cách mạng, chính
quy, tinh nhuệ từng bước hiện đại, tuyệt đối trung thành với tổ quốc với Đảng và gắn bó
mật thiết với nhân dân, đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động của
các thế lực thù địch, ngăn chặn các loại tội phạm.
Yêu cầu cơ bản công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
trong tình hình mới là: tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm chủ đạo, tạo sự chuyển
biến rõ nét về tổ chức và hoạt động của lực lượng công an, đảm bảo trong mọi tình huống
phải giữ vững được an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tổ quốc, bảo vệ
Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, từ mục tiêu và yêu cầu công tác bảo vệ an ninh
quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quan điểm tư tưởng của Đảng ta là
“Công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội phải đặt
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà
nước, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tộc, lực
lượng chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội làm
nòng cốt".
- Quan điểm tư tưởng chỉ đạo cụ thể:
+ Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự
quản lý của Nhà nước, nhân dân làm chủ, công an là lực lượng nòng cốt trong bảo
vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
* Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng
Việt Nam và của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã
hội ở nước ta.
* Chỉ có Đảng lãnh đạo mới huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ
Tự giác tham gia xây dựng và quản lý cuộc sống mới văn minh trật tự, yên vui,
lành mạnh ở địa phương, đơn vị công tác, sản xuất, chiến đấu.
+ Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước trên lĩnh vực bảo vệ an ninh
quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
* Trong chủ nghĩa xã hội, Nhà nước là công cụ sắc bén để nhân dân thực hiện
quyền làm chủ trên trên thực tế, trong đó có công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ
gìn trật tự, an toàn xã hội; Nhà nước có mạnh (hiệu lực) thì quyền làm chủ của
nhân dân mới được đảm bảo vững chắc.
* Nội dung tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước:
9
Phát huy vai trò của pháp chế xã hội chủ nghĩa làm cho nó trở thành vũ khí
sắc bén để xây dựng và quản lí nền trật tự xã hội xã hội chủ nghĩa.
Thường xuyên quan tâm xây dựng các cơ quan chuyên trách trong công tác
bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Phát huy vai trò hội đồng
nhân dân và uỷ ban nhân dân trong ban hành, đôn đốc và tổ chức thực hiện những
quy định về công tác bảo vệ ở địa phương.
+ Công an là lực lượng nòng cốt.
* Lực lượng công an là chỗ dựa trực tiếp và thường xuyên cho các ngành, các
cấp và quần chúng trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
* Lực lượng công an phải tập trung giải quyết những khâu cơ bản nhất; tổ
chức hướng dẫn các lực lượng khác thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia,
giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
Qua thực tiễn tiến hành cuộc đấu tranh, lực lượng công an phải làm tham mưu cho Đảng, Nhà nước về những vấn đề có liên quan đến công tác bảo vệ an ninh
quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
Cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội có liên
quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội. Do đó để thực hiện và
hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an
* Bảo vệ an ninh thông tin
+ Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia
* Bảo vệ chế độ chính trị và nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ
độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.
* Bảo vệ an ninh về tư tưởng và văn hoá, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quyền và
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
* Bảo vệ an ninh trong lĩnh vực kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác
của quốc gia.
* Bảo vệ bí mật nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.
* Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại và loại trừ các hoạt
động xâm phạm an ninh quốc gia, nguy cơ đe dọa đến an ninh quốc gia.
+ Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia
* Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
* Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, sự quản lí thống nhất của Nhà nước;
huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tộc, trong đó lực
lượng chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia làm nòng cốt.
* Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia với nhiệm vụ xây dựng, phát
triển kinh tế, văn hoá, xã hội; phối hợp có hiệu quả hoạt động an ninh, quốc phòng với
hoạt động đối ngoại.
* Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động xâm
phạm đến an ninh quốc gia.
+ Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia
11
* Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ công
an nhân dân.
* Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh quân đội, tình báo quân
đội nhân dân.
1. Tổ chức: Lên lớp theo đội hình lớp học
2. Phương pháp: Thuyết trình, trao đổi, nêu vấn đề, lấy ví dụ chứng minh
V. ĐỊA ĐIỂM: Giảng đường
VI. VẬT CHẤT BẢO ĐẢM:
Bài giảng, phấn, bảng, tài liệu…
NỘI DUNG
I. CHIẾN LƯỢC “DIỄN BIẾN HÒA BÌNH”, BẠO LOẠN LẬT ĐỔ CỦA CÁC
THẾ LỰC THÙ ĐỊCH ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM
1. Chiến lược “diễn biến hòa bình”
- Khái niệm
13
Theo từ điển bách khoa quân sự Việt Nam “diễn biến hòa bình” là chiến lược cơ
bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ
nghĩa từ bên trong chủ yếu bằng các biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các
thế lực phản động đứng đầu là Mỹ tiến hành”1.
+ “Diễn biến hoà bình” là chiến lược cơ bản trong chiến lược toàn cầu phản cách
mạng.
+ Chủ thể tiến hành chiến lược “diễn biến hoà bình” là chủ nghĩa đế quốc, các thế
lực phản động, đứng đầu là đế quốc Mỹ.
+ Đối tượng của chiến lược “diễn biến hoà bình” là các nước tiến bộ đi theo con
đường chủ nghĩa xã hội.
+ Mục tiêu của chiến lược “diễn biến hoà bình” là xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên
phạm vi toàn thế giới.
+ Phương thức thủ đoạn của chiến lược “diễn biến hoà bình” là tiến hành chiến
- Khái niệm
Bạo loạn lật đổ là hành động chống phá bằng bạo lực do lực lượng phản động hay
lực lượng ly khai, đối lập ở trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài tiến hành gây rối an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung
ương.
- Hình thức
+ Bạo loạn chính trị
+ Bạo loạn vũ trang
+ Bạo loạn chính trị kết hợp vũ trang (trên thực tế bạo loạn lật đổ luôn gắn liền với
chiến lược “diễn biến hoà bình” để xoá bỏ chủ nghĩa xã hội).
- Nội dung
+ “Bạo loạn lật đổ” thực hiện kích động những phần tử quá khích làm mất trật tự
an toàn xã hội ở một số khu vực trong một thời gian nhất định
+ “Bạo loạn lật đổ” có quy mô nhiều mức độ (từ nhỏ đến quy mô lớn)
+ “Bạo loạn lật đổ” diễn ra ở nhiều nơi, nhiều vùng, trọng điểm là những trung tâm
kinh tế, chính trị, văn hóa
II. ÂM MƯU, THỦ ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CÁC THẾ LỰC THÙ
ĐỊCH CHỐNG PHÁ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
1. Âm mưu, thủ đoạn hoạt động chủ yếu của chiến lược “diễn biến hoà bình”
chống phá cách mạng Việt Nam.
- Về âm mưu
+ Từ năm 1950 - 1975, sử dụng sức mạnh quân sự để xâm lược, Việt Nam, biến
Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
+ Từ năm 1975 - 1994, lợi dụng Việt Nam gặp khó khăn về kinh tế - xã hội (do
hậu quả chiến tranh và sự sụp đổ ở Liên Xô, Đông âu), sử dụng và đẩy mạnh “diễn biến
hoà bình” chống phá cách mạng Việt Nam.
+ Từ 1995 đến nay, trước những thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam, Mỹ
tiếp tục điều chỉnh chiến lược chống phá cách mạng Việt Nam.
* Thực hiện xóa bỏ “cấm vận kinh tế”, bình thường hóa quan hệ ngoại giao, đẩy
can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh quân sự để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam.
+ Thủ đoạn về tư tưởng, văn hóa
* Trên lĩnh vực tư tưởng
* Trên lĩnh vực văn hóa
+ Thủ đoạn lợi dụng dân tộc - tôn giáo
* Lợi dụng những khó khăn của đồng bào dân tộc thiểu số; những thiếu sót, khuyết
điểm trong thực hiện chính sách dân tộc của một bộ phận cán bộ để kích động tư tưởng
đòi ly khai, tự quyết dân tộc
* Lợi dụng chính sách tự do tín ngưỡng tôn giáo của Đảng, Nhà nước để truyền
đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc
16
+ Trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh
* Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang; tuyên truyền “phi
chính trị hóa” lực lượng vũ trang; vô hiệu hóa quân đội, công an; hỗ trợ cho các hoạt
động bạo loạn lật đổ.
* Thực hiện phá hoại cơ sở kỹ thuật, phương tiện chiến đấu; tăng cường chống phá
tư tưởng và tổ chức; chia rẽ đoàn kết nội bộ; mua chuộc, dụ dỗ, lôi kéo cán bộ, chiến sĩ
quân đội và công an vào hoạt động chống Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa.
* Lợi dụng xu thế mở rộng hợp tác quốc tế, thực hiện xâm nhập, tăng cường hoạt
động tình báo thu thập bí mật quốc gia.
+ Trên lĩnh vực đối ngoại
* Lợi dụng chủ trương mở rộng hội nhập quốc tế, tuyên truyền và hướng Việt Nam
theo quỹ đạo tư bản chủ nghĩa.
* Kết hợp hạn chế sự mở rộng quan hệ hợp tác của Việt Nam đối với các nước trên
thế giới, tìm cách ngăn cản những dự án đầu tư quốc tế vào Việt Nam.
* Chú trọng chia rẽ quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam - Lào - Campuchia và các
nước xã hội chủ nghĩa, hạ thấp uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đảng, Nhà nước ta.
- Mục tiêu
+ Mục tiêu của chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế
quốc, các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam
“Tập trung xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam, trước mắt thúc đẩy tự do hóa chính trị, bằng cách đòi chúng ta phải
thực hiện đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập; dân chủ vô hạn độ; thúc đẩy tư nhân hóa
nền kinh tế thị trường theo hướng tư bản chủ nghĩa; đòi (phi chính trị hóa) lực lượng vũ
trang, nhằm tách lực lượng vũ trang ra khỏi sự lãnh đạo của Đảng”.
+ Mục tiêu phòng chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của Đảng,
Nhà nước ta.
“Đấu tranh làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo
loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc, các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; giữ
vững ổn định chính trị - xã hội của đất nước, tạo môi trường hòa bình để đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc; bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn
xã hội và nền văn hóa; bảo vệ sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia, dân tộc”.
- Nhiệm vụ
+ Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật
đổ vừa nhiệm vụ cấp bách hàng đầu vừa là nhiệm vụ thường xuyên, cơ bản, lâu dài đối
với sự nghiệp cách mạng nước ta.
+ Tích cực, chủ động kịp thời phát hiện những âm mưu, thủ đoạn chiến lược “diễn
biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc, các thế lực thù địch chống phá cách
mạng nước ta.
18
+ Làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, giải quyết kịp thời, nhanh, gọn, có hiệu
quả khi có các vụ bạo loạn xảy ra.
- Quan điểm chỉ đạo
19
hoạt động chống phá của chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, không để bị
động, bất ngờ.
- Thường xuyên giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm cho toàn dân đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
+ Nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc là một trong hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
Việt Nam; thực hiện thắng lợi sự nghiệp bảo vệ tổ quốc và đánh bại mọi âm mưu, thủ
đoạn của của chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là trách nhiệm của toàn
dân.
+ Nội dung giáo dục xây dựng ý thức, trách nhiệm trong bảo vệ tổ quốc là giáo dục
toàn diện, tập trung vào (giáo dục về tình yêu quê hương, đất nước; về tinh thần cảnh giác
trước mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù; quan điểm của Đảng về nhiệm vụ bảo vệ tổ
quốc; giáo dục tinh thần xả thân hy sinh vì tổ quốc, quyết tử cho tổ quốc quyết sinh.
+ Hình thức giáo dục phải phong phú, đa dạng, phù hợp với trình độ nhận thức của
nhân dân, kết hợp công tác giáo dục với đẩy mạnh các hoạt động của các phong trào hành
động cách mạng.
- Quan tâm chăm lo củng cố và xây dựng cơ sở chính trị, xã hội ở địa phương
vững mạnh toàn diện.
+ Tập trung xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân làm cơ sở xây dựng cơ sở chính
trị - xã hội ở địa phương luôn ổn định và phát triển toàn diện.
+ Bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, phẩm chất, đạo đức, lối sống,
năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng, của cán bộ, đảng viên.
+ Xử lý đúng tổ chức đảng, đảng viên có khuyết điểm; khen thưởng kịp thời tổ
chức đảng, đảng viên và quần chúng thực hiện tốt đường lối, chủ trương, Điều lệ Đảng
và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
+ Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả,
nền nếp hoạt động của các tổ chức quần chúng...
- Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh, đủ khả năng giải
Tóm lại:
* Những biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ, tạo thành một chỉnh thể thống
nhất trong đấu tranh phòng chống âm mưu, thủ đoạn chiến lược “diễn biến hòa bình”,
bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch trong chống phá cách mạng nước ta.
* Trong tổ chức thực hiện không xem nhẹ, hoặc tuyệt đối hóa một biện pháp nào;
để có nhận thức đúng phải không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện để trở thành công
dân tốt, cống hiến được nhiều nhất cho đất nước; thường xuyên nâng cao tinh thần cảnh
giác cách mạng; tích cực, chủ động phát hiện kịp thời, đấu tranh ngăn ngừa và đánh bại
mọi âm mưu, thủ đoạn của chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ…
KẾT LUẬN
“Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là chiến lược cơ bản trong chiến lược toàn cầu
phản cách mạng của chủ nghĩa đế quốc, các thế lực phản động; đấu tranh chống chiến lược
21
“diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật là cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc gay go,
quyết liệt, phức tạp và lâu dài, diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tích cực,
chủ động kịp thời phát hiện và luôn nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ
đoạn chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc, các thế lực
thù địch chống phá cách mạng nước ta; thường xuyên chăm lo xây dựng lực lượng dân
quân tự vệ, dự bị động viên rộng khắp (làng, bản, xã, phường, thị trấn, các cơ quan, tổ
chức) với cơ cấu hợp lý (dân quân tự vệ, dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo
Đảng); xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc ngày càng vững mạnh.
.
Bài 3: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO VÀ ĐẤU
TRANH PHÒNG CHỐNG ĐỊCH LỢI DỤNG VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
CHỐNG PHÁ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Phần một: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
1. Tổ chức: Lên lớp theo đội hình lớp học
2. Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, lấy ví dụ chứng minh
V. ĐỊA ĐIỂM: Giảng đường
VI. VẬT CHẤT BẢO ĐẢM:
Bài giảng, phấn, bảng, tài liệu…
NỘI DUNG
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC
1. Một số vấn đề cơ bản về dân tộc trên thế giới
- Một số khái niệm liên quan
+ Khái niệm dân tộc:
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh
thổ quốc gia, có nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất
của quốc gia mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, văn hóa và truyền
thống đấu tranh chung trong quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước (khái niệm
dân tộc theo nghĩa rộng).
23
+ Khái niệm vấn đề dân tộc:
Vấn đề dân tộc là vấn đề về mối quan hệ giữa các tộc người trong một quốc gia và
giữa các quốc gia với nhau về mặt (kinh tế, văn hóa, xã hội…).
+ Khái niệm giải quyết vấn đề dân tộc:
Là việc xác lập mối quan hệ công bằng, bình đẳng giữa các tộc người trong một
quốc gia và giữa các quốc gia dân tộc về các vấn đề (lãnh thổ, kinh tế, văn hóa, xã
hội…).
- Vấn đề quan hệ dân tộc, sắc tộc trên thế giới hiện nay
+ Tình hình quan hệ dân tộc, sắc tộc trên thế giới hiện nay
24
+ Các dân tộc trong cộng đồng quốc gia dân tộc cư trú đan xen không liền lãnh
thổ, không có lãnh thổ riêng, không đồng đều về số lượng.
+ Mỗi dân tộc có ngôn ngữ và bản sắc văn hóa riêng, nhưng khi gia nhập vào cộng
đồng, đã tạo dựng một nền văn hóa chung thống nhất.
+ Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội không đồng đều; nền
kinh tế mang nặng tự cung, tự cấp nhưng có sự quản lý chung của nhà nước, sự giao lưu
thông thương giữa các khu vực.
3. Quan điểm giải quyết vấn đề dân tộc
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết
vấn đề dân tộc
+ Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin.
* Giải quyết vấn đề dân tộc là chiến lược của cách mạng.
* Cương lĩnh dân tộc của Lênin “các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc
được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”.
+ Tư tưởng Hố Chí Minh.
* Tư tưởng về “bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc”.
* Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội.
* Tư tưởng về “đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết …”.
- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội X: “vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài
trong sự nghiệp cách mạng nước ta; các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng,
đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, cùng nhau thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa……; thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi,
vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng căn cứ địa cách mạng;….; chống các biểu hiện
kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc”.
+ Thứ nhất, vấn đề dân tộc và đại đoàn kết dân tộc vừa là vấn đề chiến lược cơ
bản, lâu dài, vừa là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.
nhiên nào đó tác động đến con người, được con người tin là có thật và họ sùng bái và tôn
thờ.
“Mê tín” là lòng tin mê muội, viễn vông; là sự suy đoán nhảm nhí trái khoa học
(bói toán, xem tướng, tử vi, cầu hồn, lên đồng) gây ảnh hưởng đến con người và xã hội
loài người.
+ Nguồn gốc ra đời của tôn giáo
* Nguồn gốc kinh tế - xã hội
* Nguồn gốc nhận thức
* Nguồn gốc tâm lý, tình cảm của tôn giáo.
=> không phải tôn giáo sinh ra con người và các sự vật, hiện tượng mà chính con
người (quần chúng lao động nghèo khổ) đã sinh ra tôn giáo.
+ Tính chất của tôn giáo
* Tính lịch sử:
* Tính quần chúng:
* Tính chính trị:
2. Tình hình tôn giáo trên thế giới và ở Việt Nam