Trang bìa
LỜI GIỚI THIỆU
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
CHUYÊN ĐỀ
NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ
QUẢN LÝ THUẾ
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
LỜI GIỚI THIỆU
Luật quản lý thuế đã được Quốc hội Khoá XI thông qua tại Kỳ họp thứ 10 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/07/2007. Việc ban hành Luật quản lý thuế đã tạo nền tảng cho việc
áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, tự
nộp thuế vào NSNN; cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng dựa trên hệ thống
thông tin về người nộp thuế. Bên cạnh đó, Luật cũng đề cao quyền và trách nhiệm của
người nộp thuế, tạo điều kiện cho việc cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn
giản, rõ ràng, minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực của Hệ
thống thuế.
Quản lý thuế theo mô hình chức năng đặt ra yêu cầu, thách thức lớn cho cả cơ quan
thuế và cán bộ thuế, Ngành Thuế đã thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo mô
hình chức năng, thay đổi phương thức quản lý; từng cán bộ thuế phải thay đổi thói quen,
phương pháp làm việc theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp.
Để đáp ứng yêu cầu đào tạo, nâng cao trình độ, kiến thức về pháp luật quản lý thuế
cho công chức thuế, đặc biệt là công chức thuế mới vào ngành, Tổng cục thuế biên soạn
tài liệu bồi dưỡng “Nội dung cơ bản vềChuyên đề quản lý thuế”. Nội dung tài liệu gồm 5
Chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý thuế.
- Chương 2: Thủ tục hành chính thuế.
- Chương 3: Các bên liên quan đến quản lý thuế.
- Chương 4: Giám sát sự tuân thủ.
chi phí công cộng đem lại lợi ích chung cho cộng đồng.
Để thu được thuế, Nhà nước đã thể chế hoá yêu cầu bắt buộc đóng góp nguồn lực
tài chính cho NSNN đối với các thể nhân, pháp nhân. Nhà nước quy định nguyên tắc
chung về nghĩa vụ nộp thuế của các thể nhân, pháp nhân trong Hiến pháp - văn bản pháp
lý cao nhất của Nhà nước. Đồng thời để thực hiện nguyên tắc pháp lý chung đó, Nhà
nước đã ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về thuế để điều tiết các khoản thu phát
sinh trong quá trình vận động của các quan hệ kinh tế xã hội. Hệ thống chính sách thuế
của Việt Nam hiện nay bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng
đất nông nghiệp, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế môn bài, …
Đối với từng sắc thuế nêu trên, pháp luật quy định hoàn cảnh phát sinh nghĩa vụ
thuế, cơ sở chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế, trường hợp được ưu đãi thuế, miễn
thuế, giảm thuế và ai là người phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Các quy định này
phản ánh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế, được gọi chung là quy định về
chính sách thuế.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cách thức người nộp thuế thực hiện các thủ
tục hành chính để chuyển giao nguồn lực tài chính vào quỹ NSNN, các chế tài xử lý trong
trường hợp không chấp hành nghĩa vụ thuế; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong quá trình chấp hành chấp hành chính sách thuế… Các quy định này
thuộc phạm vi quản lý thuế.
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm
đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy
định của pháp luật.
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh
trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội. Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực
hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng
trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng
lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ được hiện thực hoátrở thành
hiện thực nếu như công tác quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt để ai là người
nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số
lý thuế đã được ban hành để khắc phục các hạn chế trên, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Luật Quản lý thuế được Quốc hội khoá
XI thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 22/11/2006, có hiệu lực thi hành từ 01/07/2007. Việc
ban hành Luật Quản lý thuế nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợi cho
người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước và cơ quan quản
lý thuế thu đúng, thu đủ tiền thuế.
- Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý
thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh
bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội
trong việc thực hiện quản lý thuế.
Về tổng thể, Luật Quản lý thuế thiết lập khung pháp lý chung, áp dụng thống nhất
trong quá trình thực thi tất cả các chính sách thuế, khắc phục được tình trạng chia cắt,
tách biệt về phương thức quản lý giữa các loại thuế, tạo nền tảng cho việc áp dụng cơ chế
tự khai, tự nộp.
1.3. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế
Các quy định của Luật Quản lý thuế áp dụng để thực thi chính sách về thuế (cả
thuế nội địa và thuế phát sinh tại cửa khẩu hải quan) và các khoản thu mang tính chất bắt
buộc phải nộp NSNN như phí, lệ phí, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, thu
từ khai thác tài nguyên khoáng sản…
Đối tượng áp dụng Luật quản lý thuế bao gồm: N người nộp thuế, cơ quan quản lý
thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan; cụ thể:.
- Người nộp thuế là đối tượng nộp thuế theo quy định của các văn bản pháp luật về
chính sách thuế. Các tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay người nộp thuế, tổ chức được
5
giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc NSNN cũng được coi là người nộp thuế, chịu sự điều
chỉnh của Luật quản lý thuế và có các quyền hạn, trách nhiệm như tổ chức, cá nhân nộp
thuế.
- Cơ quan quản lý thuế bao gồm hệ thống cơ quan thuế và cơ quan hải quan. Cơ
1.5. Nguyên tắc quản lý thuế
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định của
pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Tất cả các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
6
- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
1.6. Các văn bản pháp luật về quản lý thuế
Để bảo đảm các quy định của Luật quản lý thuế đi vào cuộc sống ngay từ ngày đầu
Luật có hiệu lực, Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật. Hệ thống các văn bản này hướng dẫn toàn diện các nội dung quản lý thuế từ các thủ
tục hành chính thuế, xử lý vi phạm hành chính thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính thuế, uỷ nhiệm thu thuế, hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế
đến việc tổ chức lại bộ máy ngành thuế theo mô hình quản lý theo chức năng. Danh mục
các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế được tổng hợp tại
Phụ lục 1 đính kèm chuyên đề này.
CHƯƠNG 2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1. Đăng ký thuế
2.1.1. Một số khái niệm sử dụng trong Đăng ký thuế
- Đăng ký thuế là việc người nộp thuế thực hiện khai báo sự hiện diện của mình và
nghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan quản lý thuế.
Chỉ những người có nghĩa vụ thuế mang tính thường xuyên, định kỳ mới phải đăng
ký thuế. Khi đăng ký thuế, người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫu
quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế và được cấp một mã số thuế để thực
hiện quyền và nghĩa vụ về thuế. Cơ quan quản lý thuế thiết lập đầu mối quản lý thông qua
việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế; Tổng Cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách
+ Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý
dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế
nhưng được hoàn thuế.
Đối với các trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh (lệ phí trước bạ, thuế nhà
đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp) thì người nộp thuế tạm thời chưa phải đăng ký thuế.
2.1.3. Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế
1.1.2.1. Thời hạn đăng ký thuế
Đối tượng thuộc diện phải đăng ký thuế thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày:
- Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt
động hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
- Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh
doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
- Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
- Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.
1.1.2.2. Hồ sơ đăng ký thuế
Các đối tượng đăng ký thuế khác nhau có yêu cầu về hồ sơ đăng ký thuế khác
nhau, cụ thể như sau:
* Phần cơ bản của hồ sơ đăng ký thuế:
- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh:
8
+ Tờ khai đăng ký thuế;
+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt
động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
- Đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh:
+ Tờ khai đăng ký thuế;
+ Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư đối với tổ chức; bản sao
giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với cá nhân.
- Nội dung “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế”, “Thẻ mã số
thuế cá nhân” theo mẫu số 10-MST, 11-MST, 12-MST kèm theo Thông tư số
85/2007/TT-BTC: ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý
thuế về đăng ký thuế.
9
+ Tên người nộp thuế;
+ Mã số thuế;
+ Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt
động hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh;
+ Số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không kinh doanh;
+ Số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối
với cá nhân không kinh doanh;
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
+ Ngày cấp mã số thuế.
- Nội dung “Thông báo mã số thuế”:
+ Mã số thuế;
+ Tên người nộp thuế;
+ Địa chỉ trụ sở;
+ Ngày cấp mã số thuế;
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Nội dung “Thẻ mã số thuế cá nhân”:
+ Tên người nộp thuế;
+ Mã số thuế;
+ Số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy chứng minh nhân dân;
+ Địa chỉ thường trú.
- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế:
+ Trường hợp cấp lại: Cơ quan thuế sẽ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho
người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế bị mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận
đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin đăng ký thuế liên quan đến các chỉ tiêu trên Giấy
Thuế cùng cấp.
- Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở
tài khoản của người nộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài khoản.
2.1.7. Thay đổi thông tin đăng ký thuế
- Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp (đổi tên, chuyển địa
điểm kinh doanh, thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế) thì người nộp thuế
phải thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay
đổi thông tin theo trình tự, thủ tục quy định.
- Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế (chi tiết xem Phụ lục 4 - Danh mục tài liệu
kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế).
Cơ quan Thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký
thuế của người nộp thuế và cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký
thuế của ngành Thuế.
2.1.8. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế khi chấm dứt hoạt động (giải thể, phá
sản, chấm dứt kinh doanh, chấm dứt tồn tại, ) phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Người nộp thuế là tổ chức kinh doanh sau khi đã làm thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế, khi hoạt động trở lại phải làm hồ sơ đăng ký thuế mới và được cấp mã số thuế
mới. Người nộp thuế là cá nhân sau khi đã làm thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số
thuế mà tiếp tục hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế mới với cơ
quan thuế để được sử dụng lại mã số thuế đã được cấp trước đây.
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế (chi tiết xem Phụ lục 5 - Danh mục hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế).
2.1.8. Ví dụ về thủ tục Đăng ký thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công ty SHIMIZU CORPORATION là Công ty quốc tịch Nhật Bản. Tháng
07/2007 Công ty vào Việt nam thực hiện các hợp đồng thầu xây dựng theo Giấy phép số
07-2007/BXD-GPTXD ngày 20/7/2007 do Bộ xây dựng cấp. Công ty có Văn phòng đại
diện tại Hà Nội thực hiện hợp đồng thầu tại Hà nội và dự kiến sẽ thực hiện các dự án thầu
khác nhau tại Đồng Nai, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương và Quảng Ngãi.
SHIMIZU – SUZUKI Đồng Nai, Mã số thuế là 0100680976-001.
- Công ty SHIMIZU CORPORATION thông báo mã số thuế trên cho Ban điều
hành dự án SHIMIZU – SUZUKI Đồng Nai để làm thủ tục đăng ký thuế với Cục Thuế
Đồng Nai.
2.2. Thủ tục khai báo tại Đồng Nai:
- Ban điều hành dự án SHIMIZU – SUZUKI nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục Thuế
Đồng Nai vào ngày 24/08/2007. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04.3-ĐK-TCT.
+ Hợp đồng 1235SZ/VN-Suzuki ký với Công ty Suzuki Việt Nam: Hợp đồng (bản
trích lục tiếng Việt).
+ Giấy phép thầu xây dựng số 1568-2007/SXD-GPXD do Sở xây dựng tỉnh Đồng
Nai cấp (Bản sao).
12
- Cục Thuế Đồng Nai tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế ngày 24/8/2007; ngày
30/8/2007 cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho Ban điều hành dự án SHIMIZU -
SUZUKI Đồng Nai theo mã số thuế 0100680976-001.
2.2. Khai thuế, tính thuế
2.2.1. Khái niệm
- Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ
kê khai thuế theo qui định của từng Luật thuế, Pháp luật thuế. Người nộp thuế sử dụng hồ
sơ khai thuế của từng loại thuế theo qui định của Luật quản lý thuế để kê khai số thuế
phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong
hồ sơ khai thuế.
- Cơ quan thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của người nộp thuế, đồng
thời có các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa bảo đảm khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện
của người nộp thuế, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp
luật thuế.
2.2.2. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
- Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, trừ trường
hợp:
theo năm và theo từng lần phát sinh để người nộp thuế tự xác định được trách nhiệm của
mình và tránh tuỳ tiện của công chức thuế trong khi thi hành công vụ.
Hệ thống mẫu biểu của hồ sơ khai thuế được áp dụng chung cho người nộp thuế và
cơ quan thuế, trong đó có hướng dẫn cụ thể cách khai các chỉ tiêu để người nộp thuế dễ
thực hiện. Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu biểu quy định, không được thêm bớt,
thay đổi định dạng mẫu biểu.
2.2.3.1. Các loại hồ sơ khai thuế
* Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm:
- Tờ khai thuế tháng;
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;
- Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp.
* Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
- Hồ sơ khai thuế năm: gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan đến xác
định số thuế phải nộp;
- Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác
liên quan đến xác định số thuế tạm tính;
- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm: gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo
cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
* Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ
thuế bao gồm:
- Tờ khai thuế;
- Hoá đơn, hợp đồng và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định
của pháp luật.
* Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển
đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế;
- Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc
chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;
- Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh của người
nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-
1B/TNDN, hoặc 03-1C/TNDN .
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng
đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN.
+ Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ
tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN.
* Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp
trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 05/GTGT.
2.2.3.2. Nội dung cơ bản của Tờ khai thuế
Tờ khai thuế gồm các nội dung cơ bản sau:
- Phần thông tin định vị nguồn gốc tờ khai, đối với Tờ khai thuế GTGT là Mẫu số
01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài
chính.
15
- Kỳ tính thuế, đối với Tờ khai thuế GTGT là tháng, năm nào (chỉ tiêu [1])
- Phần thông tin định danh, đối với Tờ khai thuế GTGT là từ chỉ tiêu [2] đến chỉ
tiêu [9].
- Phần thông tin tính toán; đối với Tờ khai thuế GTGT là từ chỉ tiêu [10] đến chỉ
tiêu [43].
- Phần ký xác nhận chịu trách nhiệm của người nộp thuế: là phần ký của người đại
diện theo pháp luật của người nộp thuế.
2.2.4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được thống nhất phù hợp với từng loại thuế khai theo
tháng, theo năm, theo từng lần phát sinh giúp người nộp thuế dễ hiểu, dễ thực hiện. Cụ
thể:
ST
Quyết
toán năm
Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên
Chậm nhất là ngày thứ
chín mươi, kể từ ngày kết
thúc năm dương lịch hoặc
năm tài chính
5
Theo từng
lần phát
sinh
Thuế chuyển quyền sử dụng đất,
thuế thu nhập không thường xuyên
đối với người có thu nhập cao, thuế
nhà thầu
Chậm nhất là ngày thứ
mười, kể từ ngày phát sinh
nghĩa vụ thuế
6
Khi chấm
dứt hoạt
động
Tất cả
Chậm nhất là ngày thứ
bốn mươi lăm, kể từ ngày
chấm dứt
7
Thuế
khoán
- Thời hạn khai bổ sung: Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế
vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của
lần tiếp theo, nhưng phải khai trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra
thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Quy định này khuyến khích người nộp
thuế tự kiểm tra phát hiện những lỗi sai sót của mình trong quá trình kê khai nộp thuế
và trường hợp này người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
khai thiếu cũng như xử phạt về hành vi trốn thuế (nếu thuộc hành vi trốn thuế) từ đó
tăng tính tự giác tuân thủ của người nộp thuế.
- Khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế: Đối với loại thuế đã thực hiện quyết toán
thuế, thì thực hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế, không thực
hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung các hồ sơ tạm tính thuế mặc dù các hồ sơ này có sai sót.
- Hồ sơ khai bổ sung: Mỗi hồ sơ khai bổ sung dùng để khai bổ sung cho một hồ
sơ thuế có sai sót, hồ sơ khai bổ sung gồm:
+ Tờ khai thuế tương ứng với tờ khai thuế cần được khai bổ sung, điều chỉnh thông
tin;
+ Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS;
+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
- Giải quyết kết quả khai bổ sung, điều chỉnh:
17
+ Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được điều
chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ
sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.
+ Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải tự
xác định số thuế phải nộp thêm, tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế
phải nộp thêm, số ngày chậm nộp và mức phạt chậm nộp theo quy định và thực hiện
nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước.
Nếu người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt
chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp
thuế biết để thực hiện. Người nộp thuế không được chuyển số thuế phải nộp thêm vào hồ
sơ khai thuế tiếp theo, trừ hai trường hợp sau không phải tính tiền phạt chậm nộp và số
Đơn vị tiền: đồng
Việt Nam
S
TT
Chỉ tiêu
Giá trị
HHDV
(chưa có thuế GTGT)
Thuế GTGT
A
Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh
dấu "X")
[
10]
18
Mẫu số: 01/GTGT
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007 của Bộ Tài chính)
B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
[
11]
0
C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nướcI Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào
1 Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ
Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào ([22]= [13]+[19]-
[21])
[
22]
1,500,000,000
4 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này
[
23]
1,300,000,000
I
I Hàng hoá, dịch vụ bán ra
1
Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ ([24]= [26]+[27]; [25]=
[28])
[24]
16,000,000,000
[
25]
1,200,000,000
1
.1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT
[26]
0
10,000,000,000
[
33]
1,000,000,000
2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước
a Điều chỉnh tăng
[34]
[
35] 0
b Điều chỉnh giảm
[36]
[
37] 0
3
Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra
([38] = [24] + [34] - [36]; [39] = [25] + [35] - [37])
[38]
16,000,000,000
[
39]
1,200,000,000
I
II Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
1
kê khai 15/3/2007 như sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH
(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại
Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế 02/2007 ngày kê khai 15/3/2007)
Người nộp thuế: Doanh nghiệp A
Mã số thuế: 0100123456
Địa chỉ: 20 Hai Bà Trưng
Quận/huyện: Hoàn Kiếm Tỉnh/ Thành phố: Hà Nội
Điện thoại: 04 9742345 Fax: 04 9742346 E-mail: [email protected]
A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:
TT
Chỉ tiêu điều chỉnh
M
ã số chỉ
tiêu
Số
đã kê khai
Số
điều chỉnh
Chên
h lệch giữa
số điều
chỉnh với số
đã kê khai
(
1)
(2)
(
100,
000,000
100,0
00,000
[
41]
(100,0
00,000)
0
100,0
00,000
B. Tính số tiền phạt chậm nộp: 0 đ vì thuộc diện điều chỉnh do chính sách
1. Số ngày chậm nộp:
2. Số tiền phạt chậm nộp (= số thuế điều chỉnh tăng x số ngày chậm nộp x
0,05%):
C. Nội dung giải thích và tài liệu đính
kèm:
I Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp
Chỉ tiêu [35] tăng 200,000,000 đ là do điều chuyển hàng hoá, vật tư phục vụ cho hoạt động
SXKD chịu thuế GTGT đã khấu trừ thuế GTGT trong tháng 2 sang sử dụng cho hoạt động SXKD hàng
không chịu thuế GTGT (giá trị hàng hoá, dịch vụ điều chuyển: 2,000,000,000đ, thuế GTGT tương ứng:
200,000,000đ)
I
I.
Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp
I
II Thuế điều chỉnh
Mẫu số: 01/KHBS
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 60/2007/TT-BTC ngày
Chỉ tiêu
Giá trị
HHDV
(chưa có thuế GTGT)
Thuế GTGT
Mẫu số: 01/GTGT
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007 của Bộ Tài chính)
A
Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ
(đánh dấu "X")
[
10]
B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
[
11] 0
C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước
I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào
1 Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ
[
12]
15,00
0,000,000
[
13]
1,50
0,000,000
a Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong nước
[
0,000,000
I
I Hàng hoá, dịch vụ bán ra
1
Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ ([24]= [26]+[27]; [25]=
[28])
[
24]
16,000,000,000
[
25]
1,20
0,000,000
1
.1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT
[
26] 0
1
.2
Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT
([27]= [29]+[30]+[32]; [28]= [31]+[33])
[
27]
16,000,000,000
[
28]
1,20
0,000,000
000,000
b Điều chỉnh giảm
[
36]
[
37] 0
3
Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra
([38] = [24] + [34] - [36]; [39] = [25] + [35] - [37])
[
38]
16,0
00,000,000
[
39]
1,40
0,000,000
I
II Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
1
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40] = [39] - [23] - [11])[
40]
100,
000,000
2
TT
Kỳ tính
thuế được khai bổ
sung
Ngày
lập tờ khai
bổ sung
Số thuế
GTGT điều chỉnh
tăng
Số thuế
GTGT điều
chỉnh giảm
1 Tháng
2/2007
15/9/2
007
200,000,
000 Tổng cộng
200,000,
000
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2007
GIÁM ĐỐC
+ Lập Tờ khai thuế GTGT tháng 8/2007, trong đó số thuế điều chỉnh tăng trên Bảng tổng
hợp mẫu số 01-3/GTGT được đưa vào ô số 35 trên Tờ khai thuế GTGT tháng 8/2007:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mẫu số: 01/GTGT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007 của Bộ Tài chính)