BÀI NGHIÊN CỨU MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Tên đề tài: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DẦU THÔ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2011 - Pdf 10

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
BÀI NGHIÊN CỨU
MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DẦU THÔ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005 - 2011
Lớp: TMA301.1
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Vũ Hoàng Việt
Nhóm thực hiện:
Họ và têMã sih viêTrần Võ Mai An0951010346Nguyễn Tị Pương
Hằng0951010429Pạm Tan Huyền0951010450Nguyễn Tị Kán
Lin0951010491Trần Tị Pương Lin0951010478Nguyễn Tị Tan0951010557
H À N Ộ I , N G À Y 1 0 T H Á N G 1 1 N Ă M 2 0 1 1
Xuất kẩu là một nội dung cín của oạt động ngoại tương và nó đóng vai trò vô
cùng quan trọng trong việc túc đẩy tăng trưởng kin tế của các quốc gia trong đó có
Việt Nam. Cín vì tế, Nà nước đã và đang có nững biện páp túc đẩy các ngàn
kin tế ướng về xuất kẩu nằm tận dụng ết nững íc lợi của nó. Một trong số đó là
cín sác xây dựng nững mặt àng củ lực co xuất kẩu. Dầu tô luôn đứng trong top
10 mặt àng xuất kẩu củ lực của nước ta, là một mặt àng có kim ngạc xuất kẩu rất
cao. Là một trong nững nước sở ữu trữ lượng dầu tô ká dồi dào, Việt Nam xếp tứ 3
Đông Nam Á về xuất kẩu dầu tô.
Mặt kác, nền kin tế toàn cầu đang ngày càng pụ tuộc vào năng lượng và trong
đó dầu mỏ giữ vai trò quan trọng àng đầu. Giá dầu tác động và ản ưởng tới sự pát
triển nền kin tế tế giới và ầu nư mọi ngàn công ngiệp đều pụ tuộc rất lớn vào
nguồn tài nguyên quý giá này. Vì vậy, nóm em xin trìn bày nững iểu biết của mìn
về “Tìn ìn xuất kẩu dầu tô của Việt Nam từ năm 2005 đến nay và tác động của nó
tới nền kin tế” nằm đưa ra cái nìn kái quát nất về oạt động xuất kẩu mặt àng
này và nững tác động tíc cực cũng nư tiêu cực của nó tới nền kin tế trong tời gian
gần đây.
I. KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU DẦU THÔ Ở VIỆT NAM:

ngạc dầu tô xuất kẩu dầu tô của nước ta tăng ká nan. Từ năm 2001 kối lượng
dầu tô xuất kẩu cỉ đạt 16.73 triệu tấn đến năm 2004 con số này đã đạt 20.5 triệu tấn,
kim ngạc xuất kẩu năm 2001 đạt 3.13 tỉ USD đến năm 2004 đã đạt 5.67tỉ USD.
3
Bảng 1 - Biểu đồ khối lượng xuất khẩu dầu thô giai đoạn 2001 – 2004 (triệu tấn)
(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)
Bảng 2 - Biểu đồ giá trị kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam
giai đoạn 2001 – 2004(tỉ USD)
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Nìn cung, nguyên nân dẫn đến việc gia tăng kối lượng và kim ngạc xuất kẩu trong
giai đoạn này ở nước ta là do từ năm 2001, các mỏ dầu mà Việt Nam kai tác được đang vận
àn và sản lượng đang ở mức cao và ổn địn. Đến năm 2004 là năm sản lượng cao nất. Bên
cạn đó, giá dầu tế giới tăng cao làm tăng kim ngạc xuất kẩu Trong giai đoạn này, OPEC
và các nước ngoài OPEC liên tiếp tam gia việc cắt giảm sản lượng dầu tô. Điều này đã góp
4
pần nâng mức giá dầu tăng lên 25 USD/tùng vào táng 3 năm 2002. Đến giữa năm 2002, các
nước ngoài OPEC đã kôi pục lại mức sản lượng đã cắt giảm tuy niên giá vẫn tiếp tục tăng và
dự trữ dầu của Mỹ đạt mức tấp nất trong 20 năm. OPEC tăng sản lượng têm 2,8 triệu
tùng/ngày vào táng 1 và táng 2/2003. Vào ngày 19/3/2003, ki mà sản lượng dầu của
Venezuela bắt đầu được kôi pục, cuộc tấn công quân sự vào Iraq đã nổ ra. Trong ki đó, trữ
lượng dầu ở Mỹ và các quốc gia OECD vẫn ở mức tấp. Với sự pát triển mạn của kin tế, nu
cầu dầu từ Mỹ và các nước câu Á đã tăng một các cóng mặt. Nếu giá dầu tế giới cỉ ở mức
30 USD/tùng trong năm 2003, tì đến năm 2004 đã là 50 USD/tùng kéo teo việc tăng giá
dầu tô ở Việt Nam : năm 2004 giá dầu tô xuất kẩu bìn quân ở Việt Nam là 277USD/ 1 tấn.
III. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DẦU THÔ TỪ NĂM 2005 ĐẾN NAY:
1. Giai đoạn từ 2005 – 2008:
Giai đoạn 2005- 2008 là giai đoạn kối lượng dầu tô xuất kẩu ká ổn địn và kim
ngạc xuất kẩu tăng ká đều đặn.
Về khối lượg xuất khẩu:
Bảng 2 - Biểu đồ khối lượng xuất khẩu dầu thô giai đoạn 2005- 2008

sau đó sản lượng năm 2006- 2008 đã giảm.
7
Ngoài ra, ngàn kai tác dầu tô của ta pụ tuộc củ yếu vào việc cung cấp tiết
bị đặt àng của nước ngoài, trong ki các nà cung cấp tiết bị koan, kai tác đều bị
quá tải do bội tực kả năng đáp ứng. Cín điều này cũng ạn cế sản lượng kai tác
dẫn đến sản lượng xuất kẩu năm 2008 cưa đạt được nư kế oạc cả năm tối tiểu là
15 triệu tấn.
Thuế suất xuất khẩu mặt hàng dầu (dạng thô và dạng mỏ) tăng cũng là nguyên
nân kiến lượng xuất kẩu dầu tô của nước ta giảm trong giai đoạn này. từ táng 4
năm 2008, Bộ Tài cín đã quyết địn tuế suất xuất kẩu mặt àng dầu (dạng tô và
dạng mỏ) tăng lên là 20% tay co mức 8%. Tiếp đó vào cuối táng 8 Bộ Tài cín đang
đề ngị sửa đổi kung tuế đối với một số mặt àng xuất kẩu và kai tác tài nguyên.
Teo đó, mức tuế xuất kẩu tối đa co dầu tô sẽ tăng lên 50% từ mức 20% iện nay.
Cín động tái tăng tuế suất xuất kẩu này đã làm giảm đáng kể sản lượng xuất kẩu
dầu tô của Việt Nam trong năm 2008.
Giá dầu thế giới tăng cao làm tăng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2005 – 2008: Mặc dù có
tác động làm giảm lượng xuất kẩu, tuy niên, trong giai đoạn 2005 – 2008 sản lượng
dầu tô kai tác kông pải là nân tố ản ưởng niều đến trị giá xuất kẩu. Trái lại,
biến động của giá dầu tô lại cín là nguyên nân cín trực tiếp làm tăng kim ngạc
xuất kẩu dầu tô giai đoạn 2005-2008.
Giá dầu tăg là do đồg USD đag suy yếu: Các nà pân tíc tị trường dầu mỏ quốc
tế tường co rằng iện tượng đầu cơ lượng lớn dầu trên tị trường dầu mỏ được kuyến
kíc bởi đồng USD giảm giá là nguyên nân cín kiến giá dầu tăng cao. Đồng đôla
suy yếu trong ki dầu mỏ được giao dịc bằng USD, nên các nước XK đều có tâm lý đẩy
giá lên để bù vào koản lỗ của đồng USD. Do đó, các nà giao dịc co rằng cỉ k i kỳ
vọng về sự giảm giá USD oàn toàn "mất đi" tì giá dầu trên tị trường tế giới mới tực
sự vào xu ướng đi xuống.
Giá dầu tăg do lo gại cug khôg đủ cầu: Nu cầu tăng vọt, trong ki nguồn cung
kông teo kịp là lý do đầu tiên đẩy giá dầu tăng pi mã. Teo báo cáo mới nất của
OPEC, nu cầu dầu tô của các nước tàn viên Tổ cức Hợp tác và Pát triển kin tế

tài cín bắt nguồn từ kủng oảng tín dụng và nà đất tại Mỹ. Bong bóng bất động sản
càng lúc càng pìn to đã đặt tị trường nà đất và tiếp đó là tín dụng tại Mỹ cũng nư
niều quốc gia câu Âu vào tế nguy iểm.Kủng oảng tài cín bùng pát tại Mỹ và
lan rộng toàn cầu, kéo teo sự sụp đổ đồng loạt của niều địn cế tài cín kổng lồ, tị
trường cứng koán kuyn đảo. Teo ước tín vào cuối quý III năm 2008, ơn một nửa
giá trị tị trường nà đất Mỹ là tiền đi vay với một pần ba các koản này là nợ kó đòi.
Cuộc kủng oảng tài cín toàn cầu tác động đến ầu ết các nền kin tế trên tế giới.
Niều nền kin tế lớn bắt đầu từ Nật, Nga, EU lâm vào tìn trạng suy toái, Mỹ cín
tức lâm vào suy toái từ táng 12/2007 tì giá dầu tô sụt giảm mạn cùng với đó là
nu cầu xây dựng đi xuống ản ưởng tới mặt àng dầu của Việt Nam, giá dầu giảm tác
động đến nguồn tu từ dầu mỏ của Việt Nam. Tuy kông cịu ản ưởng về tị trường
nưng cịu ản ưởng về giá, đang từ ngưỡng cao xuống còn 50 USD/tùng.
Mặc dù lượng từ năm 2005 đến 2008 có xu hướng giảm do nhiều nguyên nhân:
sản lượng khai thác giảm, giá dầu thế giới tăng tuy nhiên tổng kim ngạch xuất khẩu
dầu thô của Việt Nam vẫn tăng trưởng đều đặn, đạt tốc độ tăng bình quân trong 4
năm đạt 12,23%, do giá tăng bình quân trong 4 năm đạt 38,7%. Tóm lại, việc tăng kim
ngạch xuất khẩu dầu thô phụ thuộc rất nhiều vào giá. Vì vậy, ưu tiên hàng đầu của
ngành dầu khí Việt Nam cần tập trung phân tích tình hình, nâng cao dự báo chính
xác về thời điểm và nắm bắt thời cơ nhằm đẩy mạnh xuất khẩu đúng thời điểm để thu
được giá trị lợi nhuận cao.
2. Năm 2009:
Kim ngạc xuất kẩu dầu tô của Việt Nam năm 2009 giảm mạn so với năm 2008. Teo
số liệu tống kê, xuất kẩu dầu tô của Việt Nam năm 2009 đạt 13,373 triệu tấn với trị giá 6,2 tỉ
USD, giảm 2,8% về lượng và giảm 40,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Australia là tị trường xuất kẩu dầu tô củ yếu của Việt Nam năm 2009 với
3,329 triệu tấn, đạt trị giá 1,6 tỉ USD, giảm 20% về lượng và giảm 40,2% về trị giá so với
cùng kỳ năm ngoái, ciếm 25,5% trong tổng kim ngạc xuất kẩu dầu tô của cả nước
năm 2009; tiếp teo đó là Singapore đạt 2,253 triệu tấn với kim ngạc 992,7 triệu USD,
10
tăng 9,5% về lượng nưng giảm 39,7% về trị giá, ciếm 16%; sau cùng là Malaysia đạt

820 triệu USD, giảm 27,7% về lượng nưng tăng 7,9% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm
16,5% trong tổng kim ngạc.
Ngược lại, một số tị trường xuất kẩu dầu tô của Việt Nam năm 2010 có độ suy
giảm: Tái Lan đạt 86,8 ngìn tấn với kim ngạc 51 triệu USD, giảm 88,1% về lượng và
giảm 85,1% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 1% trong tổng kim ngạc; tiếp teo đó là
Nật Bản đạt 339,8 ngìn tấn với kim ngạc 214 triệu USD, giảm 66,7% về lượng và
giảm 55,4% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 4,3% trong tổng kim ngạc; Indonesia đạt
201 ngìn tấn với kim ngạc 116,3 triệu USD, giảm 52% về lượng và giảm 44,3% về trị
giá so với cùng kỳ, ciếm 2,3% trong tổng kim ngạc; sau cùng là Singapore đạt 997
ngìn tấn với kim ngạc 583,8 triệu USD, giảm 55,7% về lượng và giảm 41,2% về trị giá
so với cùng kỳ, ciếm 11,8% trong tổng kim ngạc (KN).
Thị trườg
Năm 2009 Năm 2010
% tăg,
giảm KN
Lượg (tấ) Trị giá (USD) Lượg (tấ) Trị giá (USD)
Tổg
13.372.877 6.194.595.019 7.976.883
4.957.579.806 -20
Australia 3.328.681 1.581.041.058 2.900.348 1.836.318.550 16,1
Singapore
2.253.105 992.709.332
997.170
583.765.610 -41,2
Malaysia
1.794.448 759.800.854
1.296.654
819.969.889 7,9
Nật Bản
1.021.540 480.116.943

Australia luôn dẫn đầu tị trường về lượng và kim ngạc xuất kẩu dầu tô của
Việt Nam 8 táng đầu năm 2011 đạt 1,2 triệu tấn với kim ngạc 1 tỉ USD, giảm 40,2% về
lượng và giảm 15,8% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 20,7% trong tổng kim ngạc.
Trong 8 táng đầu năm 2011, một số tị trường xuất kẩu dầu tô có tốc độ tăng trưởng
mạn về kim ngạc: Nật Bản đạt 961 ngìn tấn với kim ngạc 862 triệu USD, tăng
376,6% về lượng và tăng 602,6% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 17% trong tổng kim
ngạc; tiếp teo đó là Hàn Quốc đạt 871 ngìn tấn với kim ngạc 723,6 triệu USD, tăng
133,7% về lượng và tăng 206,7% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 14,3% trong tổng kim
ngạc; Trung Quốc đạt 603 ngìn tấn với kim ngạc 510 triệu USD, tăng 58,8% về lượng
và tăng 122,3% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 10% trong tổng kim ngạc; sau cùng là
Malaysia đạt 743,8 ngìn tấn với kim ngạc 636 triệu USD, tăng 10,4% về lượng và tăng
56,8% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 12,5% trong tổng kim ngạc.
Ngược lại, một số tị trường xuất kẩu dầu tô của Việt Nam 8 táng đầu năm
2011 có độ suy giảm: Indonesia đạt 64 ngìn tấn với kim ngạc 60 triệu USD, giảm
64,7% về lượng và giảm 42% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 1,2% trong tổng kim
ngạc; tiếp teo đó là Singapore đạt 381 ngìn tấn với kim ngạc 349,7 triệu USD, giảm
60,3% về lượng và giảm 37,8% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 6,9% trong tổng kim
13
ngạc; Tái Lan đạt 44,6 ngìn tấn với kim ngạc 41 triệu USD, giảm 48,6% về lượng và
giảm 19% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 0,8% trong tổng kim ngạc; sau cùng là
Australia.
Thị trườg
8 thág đầu ăm 2010 8 thág đầu ăm 2011 % tăg,
giảm KN
Lượg (tấ) Trị giá (USD) Lượg (tấ) Trị giá (USD)
Tổg 5.475.626 3.304.828.278 5.736.360 5.070.452.988 + 53,4
Hàn Quốc 372.796 235.963.623 871.343 723.608.629 + 206,7
Hoa Kỳ 445.544 267.645.023 325.644 278.137.416 + 3,9
Indonesia 181.734 103.899.476 64.103 60.356.274 - 42
Malaysia 673.613 405.626.085 743.820 636.163.882 + 56,8

koảng 148,000 tùng/ngày. Hiện Nà máy Lọc dầu Dung Quất đang oạt động 100%
công suất, nưng mới cỉ đáp ứng 30% nu cầu sử dụng xăng dầu trong nước. Nà máy
Lọc dầu Dung Quất dự kiến sẽ mở rộng têm công suất trong tời gian tới. Cín pủ và
PetroVietnam cũng đã có kế oạc đầu tư têm 2 nà máy lọc dầu ở Ngi Sơn (Tan
Hóa) và Long Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu). Lượng dầu tô sẽ ưu tiên cung cấp co Nà
máy Lọc dầu Dung Quất nằm đẩy mạn công ngiệp óa dầu, tiến tới ạn cế nập
kẩu xăng dầu từ nước ngoài. Cín vì vậy, sản lượng dầu tô sẽ giảm ơn so với các
giai đoạn trước. Đây là tín iệu đáng mừng co nền kin tế Việt Nam.
Tóm lại, việc tăng kim ngạch xuất khẩu dầu thô phụ thuộc rất nhiều vào giá. Vì
vậy, ưu tiên hàng đầu của ngành dầu khí Việt Nam cần tập trung phân tích tình hình,
nâng cao dự báo chính xác về thời điểm và nắm bắt thời cơ nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
đúng thời điểm để thu được giá trị lợi nhuận cao.
IV. TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU DẦU THÔ VỚI NỀN KINH TẾ:
15
Ciến lược xuất kẩu sản pẩm tô dựa củ yếu vào việc sử dụng rộng rãi các
nguồn tài nguyên sẵn có và các điều kiện tuận lợi của đất nước mà trong trường ợp này
là dầu tô. Ciến lược này củ yếu được tực iện ở các nước đang pát triển, trong điều
kiện trìn độ sản xuất còn tấp, đặc biệt là trìn độ của ngàn công ngiệp và kả năng
tíc lũy vốn của nền kin tế còn ạn cế.
1. Tác động tích cực:
Ciến lược xuất kẩu dầu tô tạo điều kiện pát triển kin tế teo ciều rộng nư
ki cơ ội kai tác dầu tô xuất iện sẽ có nu cầu tu út vốn đầu tư nước ngoài. Sự
pát triển các tị trường sản pẩm sơ kai sẽ dẫn đến tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài
và tíc lũy trong nước, đồng tời giải quyết công ăn việc làm co người lao động và tăng
đội ngũ công nân làn ngề, dẫn đến tăng quy mô sản xuất của nền kin tế. Ví dụ, từ ki
xuất kẩu dầu mỏ, ở Việt nam đã giải quyết việc làm trực tiếp co gần 10 ngìn lao động.
Ciến lược xuất kẩu sản pẩm tô góp pần tạo nguồn vốn ban đầu co công
ngiệp óa. Với ầu ết các nước quá trìn tíc lũy vốn lâu dài, gian kổ và đặc biệt kó
kăn là quá trìn tíc lũy ban đầu. Quá trìn này sẽ có nững tuận lợi ơn đối với nững
nước có nguồn tài nguyên tiên niên pong pú. Họ có tể kai tác sản pẩm tô để

dầu vào koảng 3.12 tỷ tùng, tương đương 0.2% trữ lượng dầu cưa được kai tác của
tế giới. Đó là một tỷ lệ ết sức kiêm tốn nếu so với con số 264.2 tỷ tùng tương đương
với tỷ lệ 20% của Arabia Saudi. Kể từ năm 1987, ki Việt Nam bắt đầu xuất kẩu dầu,
nước ta đã xuất koảng ơn 100 triệu tấn dầu. Và cũng từ đó đến nay, niều mỏ dầu đã bị
cúng ta kai tác cạn kiệt. Mỏ dầu Bạc Hổ, một trong nững mỏ dầu có trữ lượng lớn
nất cũng cỉ có tể oạt động trong vài năm nữa Dự trữ dầu của Việt Nam ít ỏi và ngày
càng trở nên kó kai tác. Trong ki đó nền kin tế nước ta đang trên đà tăng trưởng
nan, nu cầu dầu mỏ pục vụ co pát triển sản xuất ngày càng tăng lên. Nếu cúng ta
cỉ teo đuổi mục tiêu xuất kẩu dầu càng niều càng tốt, đem lại nguồn tu co ngân
sác càng niều càng tốt tì cẳng bao lâu nữa nguồn tài nguyên quý giá này sẽ cạn kiệt.
17
Cúng ta sẽ kông có đủ dầu để nuôi nền kin tế đang pát triến nan. Hiện tại, Việt
Nam là nước xuất kẩu dầu nưng trong tương lai cúng ta sẽ pải nập kẩu dầu tô.
Một ki các nà máy lọc dầu đi vào oạt động tì ước tín àng năm cúng ta cần đến 24
triệu tấn dầu co các nà máy này oạt động. Nguồn cung trong nước kông đủ tì
đương niên sẽ pải nập kẩu từ nước ngoài. Ngay tại câu Á, ai nền kin tế lớn là
Nật Bản và Trung Quốc đang tìm mọi các “bảo toàn” tài nguyên koáng sản trong
nước và tìm kiếm, kai tác nguồn nguyên liệu tô ở nước ngoài để đảm bảo nguồn cung
co sản xuất trong nước. Trong ki đó, Việt Nam lại đi ngược xu ướng này, ti nau
kai tác tài nguyên để bán ra nước ngoài. Bài ọc của các nước nói trên đáng để cúng
ta suy ngĩ nằm đưa ra các biện páp quyết liệt, ạn cế tìn trạng “cảy máu koáng
sản” đang diễn ra ồ ạt iện nay.
Tứ ai, đặc điểm cung của các nền kin tế dựa niều vào tài nguyên là các quốc
gia đó có cín sác kiểm soát tỷ giá ối đoái để túc đẩy nập kẩu và kiềm cế xuất
kẩu àng óa trừ các mặt àng tiết yếu. Đó kông pải là do lãn đạo các nước này
kông nận tức được sự cần tiết pải đa dạng óa. Trên tực tế tất cả các nước xuất
kẩu dầu đều đầu tư rất niều vào các ngàn kác. Nưng cỉ một số koản đầu tư tàn
công vì cín tỷ giá ối đoái làm cậm sự pát triển của ngàn nông ngiệp, sản xuất
công ngiệp, du lịc và niều ngàn kác.
Rõ ràng xuất kẩu dầu tô là một con dao ai lưỡi với nền kin tế Việt Nam. Vì

và kỹ tuật trung bìn. Và để đạt mục tiêu tổng giá trị xuất kẩu của cả nước là 200 tỉ
USD vào năm 2020 tì mặt àng xuất kẩu củ lực của Việt Nam trong 2 tập kỷ tới là
nững sản pẩm cế biến sâu, có àm lượng kĩ tuật cao và giảm dần tỷ trọng àng tô.
Tỷ trọng của các nóm àng nông - lâm - tuỷ sản và niên liệu - koáng sản sẽ có xu
ướng giảm dần và nóm àng công ngiệp và tủ công mỹ ngệ sẽ có xu ướng tăng
19
dần. Vì tế kim ngạc xuất kẩu dầu tô dự kiến sẽ giảm đi cỉ còn ciếm koảng 3,5%
kim ngạc xuất kẩu trong cả nước. Cụ tể là nóm àng niên liệu, koáng sản với ai
mặt àng củ yếu là dầu tô và tan đá giảm mạn từ 21,0% năm 2006 xuống còn 9,6%
năm 2010 trong đó giá trị xuất kẩu dầu tô còn 6,1 tỷ USD. Teo kế oạc dự kiến,
lượng dầu tô xuất kẩu bắt đầu giảm từ năm 2009 xuống còn 16 triệu tấn, năm 2010 còn
15,6 triệu tấn.
Giảm kim ngạch xuất khẩu dầu thô hướng tới phát triển công nghiệp hóa dầu phục vụ
nhu cầu trong nước, chuyển Việt Nam từ nước xuất khẩu thành nước nhập khẩu dầu
thô trong tương lai. Kim ngạc xuất kẩu dầu tô sẽ bắt đầu giảm mạn từ năm 2009 trở
đi nư đã nói ở trên là do sản lượng kai tác được sẽ dàn một pần để pục vụ co
oạt động của nà máy lọc dầu trong nước.
Teo Tập đoàn dầu kí Việt Nam, kế oạc cung cấp dầu tô và pương án pân pối
các sản pẩm xăng dầu co Nà máy lọc dầu Dung Quất - nà máy lọc dầu đầu tiên của
Việt Nam đã được oàn tất. Từ táng 9/2009, Nà máy lọc dầu Dung Quất sẽ vận àn
100% công suất với sản lượng tối đa 3,2 triệu tấn sản pẩm xăng dầu, đáp ứng 30% nu
cầu xăng dầu trong nước. Cín pủ đặt mục tiêu đến năm 2015, Việt Nam sẽ có ít nất 3
nà máy lọc dầu để ngừng việc nập kẩu các sản pẩm oá dầu. Nư vậy, một kối
lượng lớn dầu tô sẽ được sử dụng để vận àn nà máy, làm giảm sản lượng dầu tô
xuất kẩu. Dự báo tương lai kông xa tì Việt Nam sẽ cuyển từ nước xuất kẩu tàn
nước nập kẩu dầu tô.
Năm 2010, nu cầu dầu của Việt Nam đã lên tới koảng 16,7-17,2 triệu tấn/năm,
trong đó, mỗi năm cần 14,1-14,8 triệu tấn để sản xuất năng lượng, koảng 1,25 triệu tấn
nguyên liệu co óa dầu. Sau ki Nà máy lọc dầu Dung Quất và các nà máy tiếp sau
oạt động (tổng công suất cế biến 25-30 triệu tấn/năm) Việt Nam sẽ pải nập kẩu dầu

lượng dầu tô trong nước ạn cế và bắt đầu giảm dần. Mỏ dầu tô lớn nất iện nay là
21
Bạc Hổ đã giảm sản lượng từ 15-20% àng năm. Đa số các mỏ mới đều là mỏ trung
bìn và nỏ. Bộ Công Tương tín toán, từ nững năm 2015 trở đi, Việt Nam sẽ kông
đủ dầu kai tác để xuất kẩu.
Trong oàn cản tiềm năng kai tác dầu nội địa giảm sút, Petro Việt Nam (PVN) đang
ướng ra nước ngoài. PVN đã lên kế ọac đầu tư 6.7 tỷ USD trong giai đọan 2006-2010
để kai tác các mỏ dầu ở các nước có trữ lượng dầu lớn. Đến nay Petro Việt Nam đã
tiến àn tăm dò và kai tác dầu kí ở Algeria, Iraq, Madagascar, Venezuela, Mông
Cổ, Indonesia, Malaysia và một số quốc gia kác.
PVN cũng tập trung tu út đầu tư nước ngoài vào tăm dò kai tác dầu kí ở các ku
vực còn mở; tiếp tục tìm kiếm cơ ội đầu tư ở nước ngoài, cơ ội mua mỏ dầu kí tại
câu Pi, câu Mỹ, các nước SNG cũ và ku vực Đông Nam câu Á; oàn tàn đàm
pán và ký kết các ợp đồng tìm kiếm tăm dò, kai tác dầu kí ở Liên bang Nga,
Venezuela (Venezuela và Việt Nam đã tỏa tuận tàn lập ai công ty liên doan lọc
dầu và có một tỏa tuận ợp tác kai tác dầu ở vùng lòng cảo Orinoco pía đông
Venezuela, nơi mà PetroVietnam đã được cấp quyền kai tác) và Peru (PVN đã tắng
tầu để tam gia tăm dò và kai tác dầu kí tại lô 162 trên lãn tổ Peru). Nư vậy,
năm 2008 PetroVietNam có koảng 10 dự án ợp tác dầu kí ở nước ngoài. Đã có 6 dự
án đã được ký kết và 3 - 5 dự án kác sẽ oàn tất đàm pán ký kết vào cuối năm 2008.
Ngoài ra, PVN còn tập trung táo gỡ kó kăn trong tủ tục đấu tầu, đảm bảo tiến độ
các dự án, nất là các dự án trọng điểm.
PetroVietnam đang tíc cực ngiên cứu và đán giá tiềm năng dầu kí ở niều nước nư:
Myanmar, Campucia, Ai Cập, Tuynisia, Ấn Độ, Angola, Cốt-đi-voa, Ô-man, Công-gô,
Cameroon, ku vực Nam Mỹ… Đồng tời, PVN cũng đang tíc cực ngiên cứu pương
án mua mỏ tại một số ku vực tiềm năng nư Mauritania với Premier Oil và Vênêzuêla
với OMV; tiếp tục cương trìn ợp tác với các đối tác nước ngoài có quan tâm để có tể
ký têm các ợp đồng dầu kí trong nước.
Xây dựng kho dầu dự trữ chiến lược quốc gia. Hiện nay, Bộ Công ngiệp đang
oàn tiện đề án ngiên cứu xây dựng ko dầu dự trữ ciến lược quốc gia. Teo Quỹ tiền

của OPEC trong việc tăng sản lượng, cũng nư nững bất ổn cín trị trên niều vùng
của tế giới, đặc biệt là ở các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn tại Trung Đông và Câu Pi.
***
• Danh mục tài liệu tham khảo:
1. ttp://www.tapcicongngiep.vn/News/cannel/1/News/357/14762/Citiet.tml
2. ttp://www.vinanet.com.vn/tin-ti-truong-ang-oa-viet-
nam.gplist.288.gpopen.176844.gpside.1.gpnewtitle.kim-ngac-xuat-kau-dau-to-
cua-viet-nam-nam-2009-giam-man.asmx
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status