BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG PHẠM HỒNG CHI
TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS. NGƯT ĐINH XUÂN TRÌNH
Hà nội 2006 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC
TẾ
4
1.1. Khái niệm chung và vai trò của tài trợ thƣơng mại quốc tế
1.1.1 Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế
4
1.1.2 Tính tất yếu khách quan của tài trợ thương mại quốc tế
5
1.1.3 Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế
7
1.2. Các hình thức tài trợ thƣơng mại quốc tế
1.2.1 Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của các tổ chức
ngân hàng
10
1.2.2.2 ứng trước tiền hàng
31
1.2.2.3 Tín dụng người bán (bán chịu)
32
1.2.2.4 Thanh toán nhờ thu
32
1.2.2.5 Buôn bán bù trừ
33
1.2.3 Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của tổ chức chính
phủ và phi chính phủ
35
1.2.3.1 Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
35 1.2.3.2 Tín dụng hỗn hợp
36
1.2.3.3 Thành lập quỹ tài trợ xuất khẩu
36
1.2.3.4 Thuế và lệ phí
37
1.2.3.5 Chính sách tỷ giá hối đoái
38
1.2.3.6 Chính sách lãi suất
38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG
MẠI QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
40
2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT VN
55
2.2.1.7 Hoạt động cho thuê tài chính
57
2.2.2. Tình hình thực hiện hoạt động tài trợ thương mại quốc tế
của NHNo&PTNT VN trong thời gian qua
59
2.2.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ thương
mại quốc tế của ngân hàng
59
2.2.2.2 Tình hình thực hiện hoạt động tài trợ thương mại của NHNo
& PTNT VN trong thời gian qua
60
2.2.3 Những tồn tại trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế và
nguyên nhân tồn tại
64
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
76 THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA NHNO&PTNT VN
3.1. Sự cần thiết phải phát triển hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc
tế của NHNo&PTNT VN
76
3.2. Phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển hoạt động tài trợ thƣơng
mại quốc tế của NHNo&PTNT VN
80
3.2.1 Cơ hội và thách thức với NHNo&PTNT VN trong phát triển
hoạt động tài trợ thương mại quốc tế
80
3.2.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển hoạt động tài trợ thương
90
3.3.1.10 Thiết lập hệ thống thông tin và đảm bảo cung cấp thông tin
đầy đủ, chính xác, kịp thời cho công tác thẩm định dự án
91
3.3.1.11 Đầu tư thích đáng cho công nghệ ngân hàng
92
3.3.1.12 Tổ chức nâng cao, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ
nghiệp vụ đảm bảo đủ năng lực và có tính chuyên nghiệp cao
93
3.3.1.13 Hoàn thiện hệ thống văn bản chế độ, quản lý điều hành
94
3.3.2 Giải pháp về phía khách hàng
94
3.3.2.1 Từng bước thiết lập mối quan hệ doanh nghiệp và ngân
hàng trong quá trình chuẩn bị thực hiện dự án
94
3.3.2.2 Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại thương vững
95 về nghiệp vụ, năng động, sáng tạo, am hiểu về lĩnh vực tài chính - tài tệ -
tín dụng - thương mại quốc tế
3.4. Một số kiến nghị
95
3.4.1 Nhà nước tạo lập môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ và
nhất quán
96
3.4.2 Hình thành quỹ rủi ro và chính sách khuyến khích hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu trong nông nghiệp
97
Số liệu của công ty thuê mua tài chính I và
tài chính II - năm 2004
63
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNo ; NHNo&PTNT VN
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
NHPH
Ngân hàng phát hành
NHTB
Ngân hàng thông báo
NHTM
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Cơ cấu nguồn vốn huy động
43
2.2
Tình hình vay vốn
43
2.3
Tình hình phát hành các giấy tờ có giá
44
2.4
Doanh số thanh toán quốc tế từ 2000 - 2005
61
2.5
Doanh số thanh toán biên giới từ 2001 - 2005
62
2.6
Trang
2.1
Cơ cấu cho vay vốn
45
2.2
Tỷ lệ dư nợ tín dụng phân theo mục đích
cho vay
46
2.3
Số liệu của công ty thuê mua tài chính I và
tài chính II - năm 2004
63 1
MỞ ĐẦU
và các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc thì ngân hàng một mặt, phải tiếp tục phát
huy những ƣu điểm và mặt khác quan trọng hơn là phải phát hiện kịp thời, đầy đủ
những mặt yếu kém trong lĩnh vực tài trợ thƣơng mại quốc tế. Nhận thức đƣợc tầm
quan trọng đó, việc nghiên cứu đề tài: Tài trợ thƣơng mại quốc tế của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - thực trạng và giải pháp phát
triển trở nên cần thiết, đồng thời nó cũng có ý nghĩa lâu dài cả về lý luận lẫn thực
tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài về tài trợ thƣơng mại quốc tế của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam từ trƣớc đến nay chƣa đƣợc ai nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận về khái niệm, nội dung và hình
thức tài trợ thƣơng mại quốc tế, phân loại, làm rõ chức năng và lợi ích của
từng loại tài trợ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tài trợ thƣơng mại quốc tế của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; từ đó rút ra những kết quả
đạt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân gây ra của nó.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ thƣơng
mại quốc tế của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các loại hình tài trợ thƣơng mại quốc tế, mục đích của các loại
tài trợ quốc tế.
- Tổng kết những thành công, tồn tại trong hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc
tế của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và kiến
nghị một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc tế
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc tế của các ngân hàng thƣơng
mại. 4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm chung và vai trò của tài trợ thƣơng mại quốc tế
1.1.1. Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế
Sự phát triển của lực lƣợng sản xuất và sự phát triển của con ngƣời gắn liền
với sự phát triển của thƣơng mại. Từ khi xuất hiện nền kinh tế hàng hoá, con ngƣời
đã thấy lợi ích của trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia, do đó bất cứ quốc gia nào
muốn phát triển kinh tế thì không những dựa vào sản xuất trong nƣớc mà còn phải
giao dịch buôn bán với các nƣớc khác. Mỗi quốc gia có sự khác nhau về điều kiện
tự nhiên nhƣ tài nguyên, khí hậu… mà chỉ dựa vào nền sản xuất trong nƣớc không
thể cung cấp đủ những hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng của
nền kinh tế, do vậy họ phải nhập khẩu những mặt hàng cần thiết nhƣ nguyên liệu,
vật tƣ, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong nƣớc không sản xuất
đƣợc, hoặc sản xuất đƣợc nhƣng với giá cao hơn. Ngƣợc lại, trên cơ sở khai thác
tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có, hoạt động thƣơng mại ngoài việc phục
vụ nhu cầu trong nƣớc còn có thể tạo nên những sản phẩm dƣ thừa có thể xuất khẩu
sang nƣớc khác, góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nƣớc để nhập khẩu những mặt
hàng còn thiếu và để trả nợ.
Tài trợ thƣơng mại bao hàm sự chuẩn bị sẵn sàng các phƣơng tiện tài chính
và thay thế về mặt tài chính (vay tín dụng) để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và sản
quá trình hình thành và lớn mạnh của nền thƣơng mại quốc tế, trong khuôn khổ hoạt
động kinh tế tại mỗi quốc gia và trên phạm vi toàn cầu. Chính tính chất, đặc điểm
trong giao thƣơng quốc tế là yếu tố then chốt ấn định bản sắc và đặc trƣng của các
loại hình tài trợ thƣơng mại.
Các nƣớc hiện nay đang phải đối đầu với hai xu hƣớng đó là: Toàn cầu hoá
trong điều kiện có sự chênh lệch giàu - nghèo, trình độ phát triển và năng suất lao
động khác nhau giữa các quốc gia; và Cuộc các mạng khoa học kỹ thuật - công
nghệ. Toàn cầu hoá kinh tế thế giới tạo ra sự đan xen giữa các nền kinh tế với nhau.
Từ sau đại chiến thế giới II, các khối và khu vực kinh tế đã ra đời nhƣ Liên minh
Châu Âu (EU), Hiệp hội các nƣớc Đông Nam á (ASEAN), Hiệp hội mậu dịch tự do
Bắc Mỹ (NAFTA), Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dƣơng (APEC),… Để giữ
đƣợc vị thế của mình nhƣ một nhân tố quan trọng trong các khối kinh tế với những
6
thành tựu về khoa học kỹ thuật công nghệ có thể dẫn đến các cuộc đua tranh kinh tế
và thƣơng mại giữa các quốc gia, các khối và các cuộc chiến tranh thƣơng mại.
Ngày nay, tài trợ TMQT là tất yếu vì:
- Các nƣớc phát triển, đang và chậm phát triển đều đang tìm kiếm các nguồn
tài chính, công nghệ, quản lý để gia tăng sự phát triển và thế mạnh của mình nhằm
duy trì vị thế hiện có và bành trƣớng thế lực của mình trong cộng đồng thế giới. Các
nƣớc đều có chiến lƣợc thu hút và khai thác các nguồn vốn tài trợ từ nƣớc ngoài, kể
cả các nƣớc phát triển. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của tài trợ thƣơng mại nên
các nƣớc, đặc biệt là các nƣớc TBCN rất coi trọng vấn đề này. Một số nƣớc TBCN
đã xây dựng một hệ thống tài trợ khá thành công nhƣ Đức, Mỹ,… Ngƣợc lại, các
quốc gia đang và chậm phát triển là một thị trƣờng nguyên liệu đa dạng, phong phú
chƣa đƣợc khai thác và cũng là thị trƣờng tiêu thụ lớn các hàng hoá tiêu dùng, máy
móc, công cụ cơ khí…ế thừa của các nƣớc công nghiệp phát triển. Dòng vốn tài trợ
tài chính từ các nƣớc phát triển chảy vào các nƣớc chậm và đang phát triển, sau đó
giảm giá Tài trợ TMQT góp phần ổn định sức mua đối nội của đồng tiền.
+ Rủi ro hối đoái gây ra biến động về lãi suất Tài trợ TMQT góp phần ổn
định tình hình dịch chuyển tài chính.
+ Rủi ro về năng lực sản xuất kém gây ra thiếu vốn dài hạn, công nghệ lạc
hậu, thiếu ngoại tệ nhập khẩu máy móc và nguyên liệu,… Tài trợ TMQT góp
phần thu hút vốn dài hạn, công nghệ tiên tiến, tăng nguồn ngoại tệ.
+ Rủi ro trong tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu gồm rủi ro khi
đàm phán (thiếu hiểu biết về đối tác, thiếu kế hoạch và nội dung đàm phán dẫn tới
mất bạn hàng Tài trợ TMQT giúp tièm hiểu thông tin về đối tác, nâng cao nghiệp
vụ khi đàm phán); rủi ro về thanh toán Tài trợ TMQT giúp lựa chọn ngân hàng
có uy tín để phát hành L/C để đảm bảo cam kết thanh toán, sử dụng các nghiệp vụ
bảo lãnh của ngân hàng, Bao thanh toán tƣơng đối (Factoring),…
- Tài trợ TMQT nhằm tối ƣu hoá quy mô sản xuất, nhờ vậy nâng cao hiệu
quả sản xuất
+ Tài trợ TMQT góp phần khắc phục sự hạn hẹp về vốn so với quy mô ngày
càng lớn của hoạt động XNK.
+ Tài trợ TMQT góp phần khắc phục sự thiếu hụt về vốn để đầu tƣ áp dụng
công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của sản phẩm,…
1.1.3. Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế
8
Chỉ trong vòng vài thập niên, nền TMQT đã phát triển mạnh mẽ, cùng với
sự gia tăng các mối quan hệ thƣơng mại đa phƣơng và tính chất tƣơng thuộc của các
nền kinh tế quốc gia riêng lẻ. Khuynh hƣớng này đã và đang thúc đẩy tăng mạnh
nhu cầu về các dịch vụ tài chính quốc tế trên khắp thế giới. Cùng với khuynh hƣớng
này là quá trình tự do hoá tài chính, dỡ bỏ dần các hàng rào thƣơng mại và xu thế
hội nhập trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế quốc tế đang lan nhanh.
Tài trợ thƣơng mại quốc tế là bà đỡ cho hoạt động TMQT
quốc gia vốn thƣờng khan hiếm. Các nƣớc thực hiện chiến lƣợc CNH-HĐH kinh tế
đất nƣớc luôn định hƣớng ƣu tiên phát triển xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu. Do vậy,
khi tài trợ xuất khẩu, các ngân hàng thƣờng đƣợc hƣởng nhiều biện pháp khuyến
khích của Chính phủ, chẳng hạn nhƣ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, chính sách tái tài
trợ với lãi suất ƣu đãi của NHTW… làm rủi ro và tăng thu nhập của ngân hàng. Khi
tài trợ nhập khẩu, ngân hàng không đƣợc hƣởng những lợi ích ƣu đãi đó mà trái lại,
bị ảnh hƣởng bởi nhiều chính sách điều tiết của Chính phủ, nhƣ chính sách quản chế
ngoại hối khắt khe, hàng rào thƣơng mại bảo hộ sản xuất trong nƣớc, chính sách
quản lý việc vay vốn và bảo lãnh vay vốn nƣớc ngoài nghiêm ngặt.
Tài trợ thƣơng mại quốc tế thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm ở thị trƣờng trong và ngoài nƣớc
Các doanh nghiệp muốn có sản phẩm chất lƣợng tốt, giá rẻ, năng suất cao, và
phù hợp với thị hiếu ngƣời tiêu dùng thì phải có đầy đủ nguyên liệu đầu vào, cơ sở
vật chất kỹ thuật, con ngƣời. Tuy nhiên, các doanh nghiệp hiện nay gặp nhiều khó
khăn về vốn nên khó có thể phát triển doanh nghiệp trên quy mô lớn, công nghệ và
dây chuyền sản xuất hiện đại, tiêu thụ ở các thị trƣờng nƣớc ngoài, Tính đa dạng
của các hình thức tài trợ thƣơng mại quốc tế đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
có cơ hội lựa chọn sử dụng các loại hình tài trợ phù hợp.
Tài trợ giúp cho hoạt động kinh doanh xuất - nhập khẩu trở nên thuận lợi và
dễ dàng hơn. Thƣơng mại quốc tế dựa trên lợi thế so sánh tƣơng đối để mang hàng
hoá rẻ hơn của nƣớc mình đổi lấy hàng hoá đắt hơn của nƣớc khác. Do vậy, để có
chỗ đứng trên thị trƣờng quốc tế, các doanh nghiệp phải đầu tƣ chiều sâu, nâng cao
chất lƣợng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm, Sự liên doanh, liên kết của doanh
nghiệp quốc gia này với doanh nghiệp quốc gia khác thành các tập đoàn kinh tế
quốc tế là tất yếu.
10
Tài trợ thƣơng mại quốc tế là một trong những nhân tố thúc đẩy phát
tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị, hàng
tiêu dùng…
Nếu xét về thời hạn cho vay, gồm:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng thời hạn dƣới 1 năm, thƣờng đƣợc sử
dụng cho vay bổ sung vốn lƣu động phục vụ sản xuất kinh doanh của các đơn vị,
chiếm tỷ trọng lớn tại các ngân hàng, cho vay để nhập khẩu nguyên liệu, vật tƣ máy
móc thiết bị, để thu mua, chế biến hàng xuất khẩu [8, tr.65].
- Tín dụng trung và dài hạn: Thời hạn của tín dụng trung, dài hạn tuỳ theo
quy định của mỗi nƣớc. Ở Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5
năm, tín dụng dài hạn từ 5 năm trở lên. Hình thức tín dụng này đƣợc cung cấp để
đầu tƣ, mua sắm tài sản cố định, xây dựng mới, cải tạo mở rộng khôi phục, cải tiến
kỹ thuật, hiện đại hoá công nghệ [8, tr.65].
Nếu xét về mục đích cho vay, gồm:
- Tín dụng nhập khẩu: Các ngân hàng có thể cấp tín dụng cho các nhà nhập
khẩu với thời hạn ngắn hạn, trung và dài hạn, tuỳ thuộc vào đối tƣợng nhập khẩu.
Nếu nhập khẩu hàng nguyên nhiên, vật liệu, hàng tiêu dùng thì ngân hàng sẽ cấp tín
dụng ngắn hạn. Nếu nhập khẩu máy móc, thiết bị thì ngân hàng sẽ cấp tín dụng
trung hoặc dài hạn, tuỳ thuộc vào chủng loại hàng hoá nhập khẩu. Tín dụng nhập
khẩu là nguồn bổ sung vốn lƣu động rất quan trọng cho nhà nhập khẩu, bởi vì
thƣờng giá trị hợp đồng nhập khẩu lớn hơn vốn tự có của nhà nhập khẩu [8, tr. 83].
Có thể nói, tín dụng nhập khẩu là nguồn vốn bổ sung rất quan trọng cho nhà
nhập khẩu vì:
+ Một số hợp đồng thƣơng mại có giá trị lớn, vốn tự có của các doanh nghiệp
không đủ để nhập khẩu hàng hoá đó nên họ phải đi vay ngân hàng để thanh toán
trực tiếp cho nhà xuất khẩu hoặc để thanh toán phần còn lại của L/C (sau khi trừ
tiền ký quỹ tại ngân hàng)
+ Đối với những nhà nhập khẩu có uy tín, quan hệ tín dụng sòng phẳng, các
NHTM có thể cho họ hƣởng một số ƣu đãi về tín dụng nhƣ vay thấu chi trong
Ngƣời xuất khẩu cần tài trợ trƣớc khi giao hàng vì:
Các nhà tài trợ cho các nhà xuất khẩu vay để bổ sung vốn lƣu động thu mua
nguyên nhiên vật liệu (đầu vào), sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu
13
Cho các nhà xuất khẩu vay để “đặt cọc” đảm bảo thực hiện hợp đồng xuất
khẩu (Performance Bond - P/B), nếu trong hợp đồng xuất nhập khẩu yêu cầu
phải phát hàng P/B.
Cho vay để trang trải phần vốn lƣu động tăng thêm do sản phẩm dở dang
hoặc dự trữ thành phẩm xuất khẩu.
+ Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng: Các loại hình tài trợ cho nhà xuất khẩu
sau khi giao hàng bao gồm các công cụ phát sinh sau khi giao hàng hoá đã đƣợc gửi
cho nhà nhập khẩu nƣớc ngoài.
Sau khi nhà xuất khẩu giao hàng mà chƣa đƣợc thanh toán, nhà xuất khẩu
cần thu hồi vốn của mình ngay, do đó nhà xuất khẩu cần ngân hàng tài trợ để có vốn
tiếp tục quá trình tái sản xuất của mình. Các khoản phải thu sau khi giao hàng
thƣờng gồm:
Hối phiếu chƣa thanh toán
Kỳ phiếu chƣa thanh toán
Séc chƣa thanh toán
Hoá đơn thƣơng mại
Do vậy, các hình thức tài trợ của ngân hàng cho nhà xuất khẩu sau khi giao
hàng thƣờng gồm:
Cho vay cầm cố (hối phiếu, kỳ phiếu, hoá đơn thuộc bộ chứng từ gửi
hàng)
Chiết khấu (hối phiếu, kỳ phiếu, hoá đơn thuộc bộ chứng từ gửi hàng)
1.2.1.2 Tín dụng có đảm bảo và không đảm bảo trong tài trợ xuất nhập khẩu
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, có hai loại tín dụng là tín
Thƣ tín dụng không những là một công cụ cam kết thanh toán mà còn là một
công cụ tín dụng vì: theo yêu cầu của ngƣời nhập khẩu, ngân hàng phát hành một
L/C cam kết trả tiền cho ngƣời xuất khẩu, nếu ngƣời xuất khẩu thực hiện đầy đủ các
quy định trong L/C đó. Nhƣ vậy, ngân hàng đã mang “chữ tín” của mình thay mặt
nhà nhập khẩu đứng ra cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu.
Bản chất của L/C:
Có thể nói L/C là “cam kết thanh toán có điều kiện” của ngân hàng cấp cho
ngƣời thụ hƣởng tức là ngƣời thụ hƣởng sẽ chắc chắn nhận đƣợc tiền khi ngƣời này
xuất trình đƣợc các chứng từ phù hợp với quy định của L/C. Về bản chất L/C là một
bức thƣ do ngân hàng lập ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, cam kết trả cho nhà
xuất khẩu một khoản tiền nhất định, trong thời gian nhất định với điều kiện là nhà
15
xuất khẩu phải thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản đƣợc quy định trong
L/C. Nhƣ vậy, ngân hàng phát hành L/C đã cấp tín dụng “chữ tín” cho nhà nhập
khẩu, tức là tài trợ cho nhà nhập khẩu.
Các loại thư tín dụng chứng từ
Trong thƣơng mại quốc tế việc mua bán, trao đổi hàng hoá đƣợc thực hiện
dƣới nhiều loại hình khác nhau, việc mua bán có thể đƣợc thực hiện trực tiếp giữa
ngƣời bán và ngƣời mua, hoặc cũng có thể thực hiện qua trung gian. Mỗi loại hình
mua bán lại chứa đựng những rủi ro riêng đối với ngƣời mua, ngƣời bán và ngân
hàng. Do vậy, để phù hợp với từng loại hình mua bán, ngƣời ta chia ra nhiều loại
thƣ tín dụng khác nhau. Trong từng loại thƣ tín dụng thì quyền lợi và nghĩa vụ của
các chủ thể tham gia cũng khác nhau [1, tr.90-112].
Theo tính chất
* Thƣ tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là loại thƣ tín dụng mà
khả năng có thể huỷ bỏ L/C đang còn hiệu lực của một phía mà không đƣợc sự
đồng ý của một/các bên khác. Thí dụ, ngƣời mở L/C huỷ bỏ hoặc ngân hàng phát