Bí quyết học tốt môn vật lý 12 ôn thi đại học - Pdf 10

Trong chia sẻ về cách học tốt môn Vật lý, tôi sẽ chia ra làm 2 phần như sau: Phần
nguyên tắc chung và nguyên tắc riêng.
+ Phần nguyên tắc chung sẽ đưa ra phương pháp học cốt lõi cho việc học và luyện
thi.
+ Phần nguyên tắc riêng sẽ nói cụ thể về cách học và mẹo của từng chương trong
chương trình lớp 12
• Nguyên tắc chung:
+ Muốn thi được tốt thì các bạn cần tự tin và có một kiến thức vững vàng. Để có
được như vậy chúng ta chỉ có một cách là rèn luyện rất nhiều và rèn luyện đúng
cách. Sau đây, tôi sẽ đưa ra một số kinh nghiệm cụ thể trong việc ôn luyện thi đại
học môn Vật lý:
+ Môn Vật lý là một môn khá đặc biệt trong kỳ thi tuyển sinh đại học bởi kiến thức
hầu hết chỉ nằm trong chương trình lớp 12, một số công thức có liên quan đến lớp
10 và lớp 11 nhưng với bất cứ quyển sách nào viết về các dạng bài thi chúng ta đều
có lại các công thức và được chỉ rõ là khi nào thì ta dùng đến và dùng trong dạng
nào. Ở đây tôi xin đề cập đến việc rèn luyện như thế nào cho hiệu quả.
+ Để rèn luyện hiệu quả chúng ta cần nắm vững các nguyên tắc: Cơ bản (nắm
vững kiến thức sách giáo khoa) -> Chắc (sử dụng kiến thức làm các bài tập cơ bản
một cách thuần thục) -> Nâng cao (tìm tòi làm bài tập trong các sách nâng cao)->
khả năng tự tổng hợp (tổng hợp kiến thức cho riêng mình-> biến kiến thức sách
vở mình học thành nguồn của mình, bạn làm được điều này chỉ khi bạn có thể
giảng giải lại cho bạn bè một cách lưu loát không cần dùng sách vở)-> Tư duy
(khả năng làm các bài tập khó, không có dạng nhất định).
+ Chia ra làm 2 quá trình rõ rệt : Quá trình học và Quá trình luyện đề. Để cho kỳ
thi thật tốt và tâm lý tự tin khi đi thi, chúng ta cần phải thực hiện tốt 2 quá trình
trên, Quá trình tự học chúng ta làm theo các nguyên tắc nêu trên. Sau khi học hết
chương trình các bạn bắt đầu luyện đề. Ban đầu khi luyện đề, có thể các bạn sẽ làm
khá là chậm và sai khá là nhiều. Để luyện đề được tốt, các bạn phải chọn lọc những
đề hay và sát với chương trình đại học, đặc biệt là phải có đáp án. Nguyên tắc
luyện đề: Cần phải làm kỹ từng đề một và phải biết cách khai thác đề mình làm.
Như thế nào là biết cách khai thác đề ?. Lần đầu tiên: Bạn bấm giờ và bắt đầu làm,

đường tròn lượng giác (thường lấy -π <
ϕ
≤ π)
1. Lập Phương trình dao động: x = Acos(ωt + ϕ) : nguyên tắc : tìm A, ω, ϕ.
Chúng ta phải dựa vào đề bài để tìm các yếu tố này. Các bước lập phương
trình dao động dao động điều hoà:
* Tính ω
* Tính A
* Tính ϕ dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t
0
(thường t
0
= 0)
0
0
Acos( )
sin( )
x t
v A t
ω ϕ
ϕ
ω ω ϕ
= +



= − +

Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0
+ Trước khi tính ϕ cần xác định rõ ϕ thuộc góc phần tư thứ mấy của đường

1
1
2
2
s
s
x
co
A
x
co
A
ϕ
ϕ

=




=


và (
1 2
0 ,
ϕ ϕ π
≤ ≤
)
5. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t

Quãng đường đi được trong thời gian nT là S
1
= 4nA, trong thời gian ∆t là S
2
.
Quãng đường tổng cộng là S = S
1
+ S
2
[Type text]
A
-A
x1x2
M2
M1
M'1
M'2
O
∆ϕ
∆ϕ
Lưu ý: + Nếu ∆t = T/2 thì S
2
= 2A
+ Tính S
2
bằng cách định vị trí x
1
, x
2
và chiều chuyển động của vật trên trục Ox

2
M
S
ϕ

=
Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M
1
đến M
2
đối xứng qua trục cos (hình 2)
2 (1 os )
2
Min
S A c
ϕ

= −
Lưu ý: + Trong trường hợp ∆t > T/2
Tách
'
2
T
t n t∆ = + ∆

trong đó
*
;0 '
2
T

ϕ

2
ϕ

luôn là 2nA
Trong thời gian ∆t’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.
+ Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian ∆t:
ax
ax
M
tbM
S
v
t
=


Min
tbMin
S
v
t
=

với S
Max
; S
Min
tính như trên.

* Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó.
Lưu ý: + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều
hoà và chuyển động tròn đều.
+ Trong mỗi chu kỳ (mỗi dao động) vật qua mỗi vị trí biên 1 lần còn các vị trí khác
2 lần.
9. Các bước giải bài toán tìm li độ, vận tốc dao động sau (trước) thời điểm t một
khoảng thời gian ∆t.
[Type text]
Biết tại thời điểm t vật có li độ x = x
0
.
* Từ phương trình dao động điều hoà: x = Acos(ωt + ϕ) cho x = x
0
Lấy nghiệm ωt + ϕ = α với
0
α π
≤ ≤
ứng với x đang giảm (vật chuyển
động theo chiều âm vì v < 0)
hoặc ωt + ϕ = - α ứng với x đang tăng (vật chuyển động theo chiều dương)
* Li độ và vận tốc dao động sau (trước) thời điểm đó ∆t giây là

x Acos( )
Asin( )
t
v t
ω α
ω ω α
= ± ∆ +


02 2 2
0
( )
v
A x
ω
= +

* x = a ± Acos
2
(ωt + ϕ) (ta hạ bậc)
Biên độ A/2; tần số góc 2ω, pha ban đầu 2ϕ.
+ Tương tự với các dạng trong phần con lắc lò xo và con lắc đơn
II. Chuyên đề Sóng Cơ:
Sóng cơ học chúng ta lại chia thành các phần lớn như : Sóng Cơ học, Giao
Thoa Sóng, Sóng Dừng, Sóng âm.
Xin đưa ra cụ thể một phần như sau:
Phần giao thoa sóng:
[Type text]
Tổng quát : Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp S
1
, S
2
cách
nhau một khoảng l:
Xét điểm M cách hai nguồn lần lượt d
1

λ
= − +
Phương trình giao thoa sóng tại M: u
M
= u
1M
+ u
2M
2 1 1 2 1 2
2 os os 2
2 2
M
d d d d
u Ac c ft
ϕ ϕϕ
π π π
λ λ
− + +∆
   
= + − +
   
   
Biên độ dao động tại M:
2 1
2 os
2
M
d d
A A c
ϕ

ĐKCĐ . d
2
-d
1
= k
λ
-
2
ϕ
π

ĐKCT . d
2
-d
1
= (k+
1
2
)
λ
-
2
ϕ
π

1. Hai nguồn dao động cùng pha (
1 2
0
ϕ ϕ ϕ
∆ = − =

S
2
(không tính hai nguồn):
1 1
2 2
l l
k
λ λ
− − < < −
2. Hai nguồn dao động ngược pha:(
1 2
ϕ ϕ ϕ π
∆ = − =
)
* Điểm dao động cực đại: d
2
– d
1
= (2k+1)
2
λ
(k∈Z)
Số đường hoặc số điểm trên khoảng S
1
S
2
(không tính hai nguồn):
1 1
2 2
l l

2N
.
Đặt ∆d
M
= d
1M
- d
2M
; ∆d
N
= d
1N
- d
2N
và giả sử ∆d
M
< ∆d
N
.
+ Hai nguồn dao động cùng pha:
Cực đại: ∆d
M
< kλ < ∆d
N
Cực tiểu: ∆d
M
< (k+0,5)λ < ∆d
N
+ Hai nguồn dao động ngược pha:
Cực đại:∆d

thì d
BB
=d
BN
=0
Loại toán tìm khoảng cách ngắn nhất từ S1,S2 đến 1 điểm trên dao động tổng hợp
tại M để 2 điểm đó cùng pha hoặc ngược pha:Cách làm như sau:thì độ lệch pha sẽ

( )
1 2
MS
d d
π
ϕ
λ
+
∆ =
Nếu Cos
( )
2 1
0
d d
π
λ

>
Còn
( )
1 2
MS

Phần này bao gồm các phần lớn như: Dao động điện từ, Sóng điện từ
1. Dao động điện từ
* Điện tích tức thời q = q
0
cos(ωt + ϕ)
* Hiệu điện thế (điện áp) tức thời
0
0
os( ) os( )
q
q
u c t U c t
C C
ω ϕ ω ϕ
= = + = +
* Dòng điện tức thời i = q’ = -ωq
0
sin(ωt + ϕ) = I
0
cos(ωt + ϕ +
2
π
)
* Cảm ứng từ:
0
os( );
2
B B c t T
π
ω ϕ

2
f
LC
π
=
là tần số riêng

0
0 0
q
I q
LC
ω
= =

0 0
0 0 0
q I
L
U LI I
C C C
ω
ω
= = = =
* Năng lượng điện trường:
2
2
đ
1 1
W

* Năng lượng điện từ:
đ
W=W W
t
+

2
2 2
0
0 0 0 0
1 1 1
W
2 2 2 2
q
CU q U LI
C
= = = =
Chú ý: + Mạch dao động có tần số góc ω, tần số f và chu kỳ T thì W
đ
và W
t
biến
thiên với tần số góc 2ω, tần số 2f và chu kỳ T/2
+Năng l ượng TT dao động lệch pha so với NLĐT
+ Mạch dao động có điện trở thuần R ≠ 0 thì dao động sẽ tắt dần.
Để duy trì dao động cần cung cấp cho mạch một năng lượng có công suất:
2 2 2 2
2
0 0
2 2

Min
→ C
Max

thì bước sóng λ của sóng điện từ phát (hoặc thu)
λ
Min
tương ứng với L
Min
và C
Min
λ
Max
tương ứng với L
Max
và C
Max

Các chuyên đề còn lại như:
+ Cơ học vật rắn
+ Dòng Điện Xoay Chiều
+ Sóng Ánh Sáng
+ Lượng Tử Ánh Sáng
+ Thuyết tương đối hẹp
+ Vật lý hạt nhân
+ Từ vi mô đến vĩ mô
Lê Anh Quân
CLB Gia sư Thủ khoa
[Type text]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status