Lao động nữ ở nông thôn việt nam thực trạng và giải pháp - Pdf 10

Lao ng n nụng thụn Vit Nam thc trng
v gii phỏp

Nguyn Kim Thuý

Trng i hc Kinh t
Lun vn Thc s ngnh: Kinh t chớnh tr; Mó s: 5.02.01
Ngi hng dn: TS. Phm Vn Dng
Nm bo v: 2002

Abstract: H thng hoỏ cỏc vn c bn v lao ng n nụng thụn cỏc nc
ang phỏt trin, lm rừ thc trng ca lc lng lao ng n nụng thụn Vit Nam
hin nay. a ra mt s gii phỏp nhm khai thỏc, s dng v phỏt huy cú hiu qu
ngun nhõn lc ny trong s nghip phỏt trin nụng thụn Vit Nam

Keywords: Kinh t chớnh tr; Lao ng nụng thụn; Lao ng n; Vit Nam

Content
Phần Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một n-ớc nông nghiệp với 76,5% dân số sống ở nông thôn. Vì vậy, trong quá
trình phát triển đất n-ớc thì phát triển nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ rất quan trọng.
Để có thể thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đó, bên cạnh các chủ tr-ơng, chính sách xã hội phù
hợp, cần có những nguồn lực hỗ trợ cho quá trình thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp,
nông thôn nh- tài chính, kỹ thuật - công nghệ Đặc biệt phải kể đến một nguồn lực quan
trọng, đó là nguồn nhân lực, chủ thể của quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn.
Nói đến chủ thể của quá trình này, không thể không nhấn mạnh đến nguồn nhân lực nữ ở nông
thôn.
Phụ nữ là một lực l-ợng lao động quan trọng trong lực l-ợng lao động xã hội ở n-ớc ta hiện
nay (chiếm 50,84% so với tổng số dân; trong lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp, lực l-ợng
lao động nữ chiếm 52,8%). Họ đã và đang tham gia tích cực vào các hoạt động sản xuất và

* Phụ nữ và phân công lao động theo giới: Phân công lao động theo giới trong gia đình nông
dân (Lê Ngọc Văn, 1999); Phân công lao động trong kinh tế hộ gia đình nông thôn - vấn đề
giới trong cơ chế thị tr-ờng (Vũ Tuấn Huy, 1997); Phân công lao động nội trợ trong gia đình
(Vũ Tuấn Huy và Deborah Carr, 2000); Phân công lao động theo giới trong gia đình ng- dân
đánh bắt hải sản (Lê Ngọc Văn, 1999); Vấn đề giới trong kinh tế hộ: tìm hiểu phân công lao
động nam nữ trong gia đình ng- dân ven biển miền Trung (Lê Tiêu La và Lê Ngọc Hùng,
1998)
* Phụ nữ với phát triển ngành, nghề: Tìm hiểu cơ cấu kinh tế và khả năng phát triển ngành
nghề của phụ nữ nông thôn (Lê Ngọc Lân, 1997); Vấn đề ngành, nghề của phụ nữ nông thôn
với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn (Lê Thi, 1999); Ng-ời
buôn bán nhỏ ở vùng trung du Bắc bộ (Bùi Quang Dũng, 2000); Những vấn đề chính sách xã
hội đối với phụ nữ nông thôn hiện nay (Đỗ Thị Bình, 1997); Phụ nữ nghèo nông thôn trong cơ
chế thị tr-ờng (Đỗ Thị Bình và Lê Ngọc Lân, 1996); Vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng

3
cao địa vị ng-ời phụ nữ hiện nay (Lê Thi, 1991); Lao động nữ di c- từ nông thôn ra thành phố
(Hà Thị Ph-ơng Tiến - Hà Ngọc Quang, 2000)
Những công trình trên đây nghiên cứu khá sâu sắc từng khía cạnh của vấn đề phụ nữ với phát
triển kinh tế nh-ng ch-a có công trình nào thực sự tập trung vào nghiên cứu vấn đề lao động
nữ ở nông thôn hiện nay. Nghiên cứu đề tài, Tác giả hy vọng đem lại sự đóng góp nhỏ bé vào
việc nghiên cứu một nguồn lực và là một chủ thể quan trọng trong phát triển kinh tế nông
thôn.

3. Mục đích nghiên cứu
Xem xét thực trạng lực l-ợng lao động nữ ở nông thôn n-ớc ta hiện nay để thấy đ-ợc những
tiềm năng và trở ngại, hạn chế của họ, từ đó đề ra các giải pháp để phát huy hơn nữa vai trò
của lực l-ợng lao động này trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn n-ớc ta hiện

Ch-ơng 1
Vài nét về lao động nữ nông thôn ở một số n-ớc đang phát triển
1.1 Đặc điểm của lao động nữ nông thôn ở các n-ớc đang phát triển
1.1.1 Lao động nữ nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong lực l-ợng lao động
Lao động nữ nông thôn luôn chiếm một tỷ lệ khá cao trong lực l-ợng lao động và điều này
đúng trong hầu hết các nhóm tuổi. Những nghiên cứu từ các quốc gia trong khu vực châu á
cho thấy: tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của phụ nữ theo các nhóm tuổi khác nhau th-ờng
rất cao. Một đặc điểm là phụ nữ th-ờng làm trong nhiều lĩnh vực khác nhau hơn là nam giới.
Hầu hết các phụ nữ không tham gia sản xuất nông nghiệp thì tham gia vào các công việc dịch
vụ. ở các n-ớc đang phát triển, lực l-ợng nữ tham gia sản xuất trong các nhà máy đang tăng
lên ngang bằng với số phụ nữ làm việc trong các lĩnh vực dịch vụ. Phụ nữ tham gia sản xuất
trong các lĩnh vực công nghiệp th-ờng tập trung ở một số ngành: 2/3 lực l-ợng lao động trong
ngành may mặc trên thế giới là phụ nữ, số l-ợng phụ nữ tham gia lĩnh vực may mặc chiếm 1/5
số l-ợng phụ nữ đang lao động trong lĩnh vực công nghiệp.
1.1.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp
Nhìn chung trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ nông thôn ở các n-ớc đang phát
triển còn rất thấp. ở các n-ớc đang phát triển cho đến nay, 31,6% lao động nữ không đ-ợc học
hành, 5,2% mới chỉ học xong phổ thông và 0,4% mới tốt nghiệp cấp hai. Theo điều tra ở
Burkina Faso, 40% trong số phụ nữ nông thôn có kiến thức về các công nghệ trồng trọt và
chăn nuôi theo ph-ơng thức tiên tiến. Tuy nhiên, những ng-ời phụ nữ này cũng không đ-ợc
học các kỹ thuật một cách có bài bản mà chủ yếu những kiến thức mà họ có đ-ợc là do học
hỏi từ họ hàng và bạn bè. Khoảng 1/3 trong số này là học đ-ợc từ các ph-ơng tiện truyền
thông trong khi đó chỉ có 1/5 trong số những ng-ời này nói là học kinh nghiệm từ chồng
mình. Một hạn chế lớn là những loại kinh nghiệm đ-ợc truyền đạt kiểu này th-ờng ít khi làm
thay đổi đ-ợc mô hình cách thức sản xuất của họ.
1.1.3 Bất bình đẳng giới mang tính phổ biến
Bất bình đẳng giới tồn tại ở hầu hết các n-ớc đang phát triển. Điều đó tr-ớc hết bắt nguồn từ
tình trạng phụ nữ có học vấn quá thấp, tức là rất ít phụ nữ có kỹ năng hoặc có điều kiện để

5

trong đó 40% lực l-ợng lao động là phụ nữ. Khi sản xuất nông nghiệp đ-ợc tập thể hoá các
quyết định phân phối đ-ợc chuyển từ hộ gia đình sang các hợp tác xã thì chính sách tăng
c-ờng sự tham gia của phụ nữ vào sản xuất nông nghiệp đ-ợc thực hiện rất nhanh chóng.
Ngoài việc tham gia vào sản xuất nông nghiệp, một số phụ nữ nông dân còn đ-ợc lựa chọn
tham gia lĩnh vực phi nông nghiệp. Tuy nhiên, phần lớn phụ nữ nông thôn làm việc trong sản
xuất nông nghiệp. Do số nam giới rời bỏ đất đai nhiều hơn phụ nữ cho nên quá trình phát triển

6
phi nông nghiệp nhanh chóng ở nông thôn đã dần tới hiện t-ợng phụ nữ hoá sản xuất nông
nghiệp ở một số khu vực Trung quốc (đặc biệt là ở miền nam Jiangsu và châu thổ sông Ngọc ở
Quảng Đông).
Vai trò của lao động nữ ở nông thôn Malaysia: Việc thực hiện các ch-ơng trình phát triển
trong những năm 1970 cho thấy sự phát triển nhanh chóng các hoạt động về lĩnh vực công
nghiệp và dịch vụ mà trong đó sự thu hút phụ nữ trong lực l-ợng lao động ở mức độ nhanh hơn
và tỷ lệ cao hơn. Điều này dẫn đến một sự giảm sút tỷ lệ lao động nữ trong nông nghiệp. Sự
giảm lao động nữ trong nông nghiệp là hệ quả của việc chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu
kinh tế.
Vai trò của lao động nữ nông thôn Hàn Quốc: Tr-ớc đây ở nông thôn, nông nghiệp chủ yếu
dựa vào lao động chân tay. Vì vậy, mỗi khi vào vụ, bất kỳ già trẻ, gái trai đều phải tham gia
vào công việc. Sau khi tầng lớp thanh niên, trung niên di chuyển đến đô thị trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá những năm qua, sức lao động chủ yếu chỉ là ng-ời già và phụ
nữ, đồng thời hiện t-ợng nữ hoá và lão hoá ngày càng trầm trọng. Năm 1990, số phụ nữ tham
dự vào công việc đã lên tới 45%.
1.3 Chính sách của Nhà n-ớc tác động đến lao động nữ ở các n-ớc đang phát triển
ở các n-ớc đang phát triển, các chính sách của Nhà n-ớc tác động đáng kể đến sự phát triển
nguồn nhân lực. Tuy nhiên, đối với lao động nữ, sự tác động của các chính sách lại rất có
chừng mực.
1.3.1 Chính sách giáo dục: Mặc dù rất nhiều n-ớc đã ban hành luật giáo dục bắt buộc, coi
giáo dục cơ sở là một quyền của con ng-ời, không có sự phân biệt về giới nh-ng trong nhiều
thiết chế, cách tổ chức thực hiện giáo dục đã ngăn cản các bé gái đến tr-ờng nhiều hơn các bé

nhiều mục đích và trong việc hoàn trả lại vốn vay.
* Chính sách cơ giới hoá: Trong lịch sử nông nghiệp, phụ nữ th-ờng bị ảnh h-ởng nhiều hơn
bởi các kỹ thuật cơ giới hoá sau thu hoạch trong đập lúa và xay xát lúa hơn là cơ giới hoá đồng
ruộng. Cơ giới hoá đập lúa và xay xát lúa gây ra sự giảm nghiêm trọng cơ hội việc làm của
phụ nữ trong các cộng đồng d- thừa lao động ở vùng Nam và Đông Nam á.
* Chính sách cải cách ruộng đất: Các quyền độc lập của phụ nữ đối với đất đai ít đ-ợc quan
tâm trong cải cách ruộng đất. Cải cách ruộng đất th-ờng có xu h-ớng không nhạy bén với giới
hoặc thiên về phía đàn ông, nhất là đối với việc đăng ký quyền sở hữu đất đai theo sau cải
cách. Tại phần lớn các n-ớc đang phát triển quyền làm chủ đất đai nằm trong tay nam giới.
Điều này có thể làm xấu đi một cách nhanh chóng vị trí phụ thuộc xã hội của phụ nữ vào đàn
ông. Tất cả các biện pháp giúp đỡ (đầu vào, tín dụng, thông tin, khuyến nông ) đều h-ớng
vào chủ hộ đàn ông. Thậm chí trong các hợp tác xã sau cải cách, phụ nữ bị loại trừ ra khỏi tổ
chức và các quyết định về đất đai.
* Chính sách thuỷ lợi: Những dự án thuỷ lợi có xu h-ớng xem nhẹ vấn đề giới. Vấn đề này
có lẽ ít nghiêm trọng hơn ở châu á, mặc dù thiên vị nghiêng về nam giới trong quyền sở hữu
ruộng đất, trong việc phân công lao động, mua bán đầu vào, dịch vụ khuyến nông cũng nổi
lên ở đây nh- ở các nơi khác. Tuy nhiên, phần lớn các tr-ờng hợp nghiên cứu nhấn mạnh về
giới trong các công trình thuỷ nông liên quan đến kinh nghiệm của châu Phi.
Nói tóm lại, các chính sách của nhà n-ớc ở các n-ớc đang phát triển dù là thiên vị nam giới
hoặc trung lập về giới thì đều có thể có một kết cục khác biệt giới. Lao động nữ không phải

8
chỉ đối mặt với sự bất lợi trong giáo dục, việc làm, trong sở hữu ruộng đất mà còn cả trong
việc tiếp cận với các nguồn lực và các dịch vụ thông tin có thể làm tăng sản l-ợng.

Ch-ơng 2
Thực trạng lao động nữ ở nông thôn Việt Nam
trong thời kỳ đổi mới
2.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam ảnh h-ởng đến lao động nữ ở nông thôn
2.1.1 Đổi mới nền kinh tế

và nâng cấp các công trình thuỷ lợi phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp. Ngoài vốn đầu t-
của ngân sách Nhà n-ớc, sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị, nông nghiệp, nông thôn còn thu
hút thêm vốn của dân, của các doanh nghiệp, của các thành phần kinh tế trong đó quan trọng
nhất là vốn của hộ gia đình vào phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn. Từ năm 1993, nông
nghiệp, nông thôn còn đ-ợc đầu t- thêm từ nguồn vốn của ch-ơng trình 327 về phủ xanh đất
trống, đồi núi trọc. Ngoài các nguồn vốn trong n-ớc, vốn đầu t- từ các tổ chức quốc tế, vốn
viện trợ n-ớc ngoài cũng góp phần đáng kể trong đầu t- phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Thời kỳ 1996 đến nay: Trong thời gian này, Nhà n-ớc đã đổi mới cơ cấu và ph-ơng pháp đầu
t- theo h-ớng: Chuyển h-ớng đầu t- vào các ch-ơng trình, mục tiêu trọng điểm thông qua các
ch-ơng trình nh- ch-ơng trình 327 về phủ xanh đất trống đồi núi trọc, ch-ơng trình n-ớc sạch
nông thôn, ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng, ch-ơng trình đánh bắt cá xa bờ, ch-ơng
trình 1 triệu tấn đ-ờng, ; Chuyển h-ớng từ đầu t- trực tiếp sang đầu t- gián tiếp để khuyến
khích nông dân phát triển sản xuất thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng và các tổ
chức tín dụng nông thôn với lãi suất -u đãi để bù giá vật t- và giá bán nông sản hàng hoá;
Chuyển từ tập trung cho khu vực quốc doanh sang đầu t- cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông
thôn, đầu t- vào phát triển thuỷ lợi và đ-a tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất là chính.
Ngoài đầu t- từ ngân sách Nhà n-ớc, hàng năm các cơ sở sản xuất nông nghiệp và các hộ
nông dân đầu t- khá lớn để phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Không chỉ vốn đầu t-
trong n-ớc mà vốn đầu t- FDI vào phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng tăng mạnh trong
thời kỳ này. Nhờ đa dạng hoá và đổi mới ph-ơng h-ớng đầu t- kết hợp với đổi mới cơ chế
quản lý trong nông nghiệp hợp lòng dân nên đã khơi dậy tiềm lực vốn, lao động, cơ sở vật chất
kỹ thuật của trên 10 triệu hộ nông dân để đ-a vào phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn.
* Chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn: Trong hơn 15 năm đổi mới vừa qua,
Nhà n-ớc đã ban hành nhiều chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng phục vụ phát triển
sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Ngoài ra, Nhà n-ớc còn ban hành nhiều cơ chế
chính sách về huy động vốn cả trong và ngoài n-ớc, triển khai các dự án, ch-ơng trình mục
tiêu cấp quốc gia đã góp phần cung cấp những khoản tín dụng có ý nghĩa trong việc phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn, tạo việc làm và xoá đói giảm nghèo. Trong hơn 15 năm
thực hiện công cuộc đổi mới vừa qua, Việt Nam đã xây dựng đ-ợc một hệ thống tín dụng nông

nhân khẩu học nam nữ ở nông thôn chia theo độ tuổi lao động, chúng ta cũng có kết quả t-ơng
tự với sự xê dịch không đáng kể. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của phụ nữ nhìn từ góc
độ số l-ợng nguồn nhân lực đối với cả n-ớc nói chung và ở nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
2.2.2 Về trình độ học vấn
Tr-ớc hết, chúng ta có thể nhận thấy tỷ lệ biết đọc, biết viết của nhóm tuổi từ 10 tuổi trở lên
trong những năm qua (1989-1998) đã tăng - đặc biệt là đối với nữ giới.
Bảng 2.4: Phần trăm những ng-ời từ 10 tuổi trở lên biết chữ chia theo giới tính và nơi c-
trú, 1999
Nơi c- trú
Phần trăm biết chữ

Nam
Nữ
Tổng số
Thành thị
97.1
93.4
95.2
Nông thôn
93.4
86.5
89.8

11
Tổng số
94.3
88.2
91.1
Nguồn: Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung -ơng (2000), Tổng điều tra dân số và
nhà ở Việt Nam 1999, Kết quả điều tra mẫu

giới, chúng tôi thấy phụ nữ đảm nhận hầu hết công việc này Nam giới cũng thừa nhận trong
công việc này phụ nữ làm nhiều hơn họ: tỷ lệ theo thứ tự là 91,2%, 5,9% và 2,9%.

12
Đối với việc chăm sóc cây trồng, ng-ời phụ nữ cũng lại gần nh- gánh hết về mình những vất
vả của công việc. Nam giới cũng thừa nhận sự tham gia của phụ nữ ở các công việc này nhiều
hơn họ, tuy rằng có sự khiêm tốn hơn so với phụ nữ tự khẳng định, các chỉ số lần l-ợt là
41,2%, 32,4% và 20,6%.
Bảo vệ mùa màng, t-ới tiêu đồng ruộng: Trong việc giữ gìn, bảo vệ mùa màng, phụ nữ cũng
khẳng định mình làm nhiều hơn nam giới: Nhiều hơn nam giới 58,6%; Bằng nam giới 11,9%;
ít hơn nam giới 19,8%. Trong việc t-ới tiêu đồng ruộng, ng-ời phụ nữ nhận thấy mình làm:
Nhiều hơn nam giới: 57,1%; Bằng nam giới 21,6%; ít hơn nam giới 9,7%. Còn nam giới chỉ
công nhận mức độ tham gia của phụ nữ vào việc t-ới tiêu với mức độ thấp hơn, con số lần l-ợt
là: 26,5%, 32,4% và 29,4%. Dẫu vậy, kết qủa nghiên cứu vẫn cho thấy phụ nữ là ng-ời có vai
trò quyết định trong việc sử dụng n-ớc thuỷ lợi: vợ (58,6%) chồng (15,3%) cả hai (19,8%).
Trong sản xuất nông nghiệp vấn đề n-ớc hết sức quan trọng vì nhất n-ớc, nhì phân và trong
lĩnh vực này ng-ời phụ nữ đảm nhận vai trò chủ yếu.
* Trong chăn nuôi: Trong chiến l-ợc phát triển kinh tế, Đảng và Nhà n-ớc coi chăn nuôi là
một ngành sản xuất góp phần không nhỏ trong tổng sản phẩm quốc dân. Trong chăn nuôi, phụ
nữ là ng-ời đảm nhận vai trò chính. Nghiên cứu về phân công lao động theo giới cho thấy:
Bảng 2.10: Phân công các hoạt động sản xuất giữa các thành viên trong gia đình (%)
Loại hoạt động
Vợ
Chồng
Con
Ng-ời khác
Trồng trọt
63.5
29.7
2.4

13
súc, gia cầm th-ờng tiếp xúc với môi tr-ờng không mấy vệ sinh, điều này sẽ ảnh h-ởng không
tốt đến sức khoẻ của ng-ời phụ nữ.
Tóm lại, trong sản xuất nông nghiệp, ng-ời phụ nữ nông thôn có vai trò quan trọng không chỉ
vì họ chiếm số đông trong lực l-ợng lao động xã hội, mà còn vì họ đảm nhận hầu hết những
hoạt động trong sản xuất nông nghiệp, một lĩnh vực đã góp phần quyết định đ-a đất n-ớc từ
nghèo đói đến đủ ăn và xuất khẩu l-ợng thực đứng hàng thứ hai trên thế giới.
* Trong các hoạt động phi nông nghiệp: Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xu
thế chuyển dịch lao động từ nông thôn ra đô thị, từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
đã tạo ra những biến đổi rất đáng quan tâm trong phân công lại lao động ở nông thôn. Các lao
động nữ hiện nay đã tận dụng đ-ợc các cơ hội việc làm mới nhờ sự phát triển của các khu
công nghiệp và của khu vực kinh tế t- nhân, đặc biệt là các hộ kinh doanh cá thể. Bảng d-ới
đây cho thấy trong số các doanh nghiệp đ-ợc điều tra thì 78,8% số doanh nghiệp do nam giới
làm chủ và 21,2% doanh nghiệp do nữ làm chủ. Tuy vậy tỷ lệ hộ kinh doanh cá thể do nữ giới
làm chủ th-ờng cao hơn. Một số chuyên gia cho rằng con số doanh nghiệp nhỏ và vừa thực sự
do nữ làm chủ có thể còn cao hơn, vì do nhận thức xã hội về vị trí trụ cột của nam giới trong
gia đình, nên nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa đ-ợc đăng ký tên của chồng nh-ng thực sự thì do
ng-ời vợ quản lý.
Bảng 2.13: Chủ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đ-ợc phân chia theo giới %

Cả n-ớc
Nông thôn Kinh doanh phi nông nghiệp
Hộ kinh doanh cá thể
Nam giới
78.8
86.1
77.6


% số ng-ời chồng có thu nhập cao hơn
30.6
% ng-ời vợ có thu nhập cao hơn
44.2
% ng-ời vợ và chồng có thu nhập bằng nhau
25.1
Quan niệm của vợ về đóng góp của ng-ời chồng

% số ng-ời chồng có thu nhập cao hơn
34.0
% ng-ời vợ có thu nhập cao hơn
44.5
% ng-ời vợ và chồng có thu nhập bằng nhau
21.6
(Nguồn: Hội Đồng dân số (1997), Sản xuất, sinh sản và phúc lợi gia đình - Phân tích mối quan
hệ giới trong hộ gia đình Việt Nam
Mặc dù ng-ời chồng đóng góp thu nhập từ l-ơng và tiền công cao hơn, nh-ng sự đóng góp của
ng-ời vợ trong các hoạt động khác, đặc biệt là sản xuất thức ăn gia đình có thể mang lại một
tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập gia đình. ở Việt Nam, phụ nữ theo truyền thống đã có trách
nhiệm kinh tế và nghiên cứu này cho thấy điều này đến nay vẫn không thay đổi. Sự không đủ
về thu nhập của nam giới là một thực tế trong phần lớn các hộ gia đình và vì vậy thu nhập của
ng-ời phụ nữ có tầm quan trọng với sự sống còn của gia đình.
2.4 Một số vấn đề đặt ra với lao động nữ nông thôn
2.4.1 Về chất l-ợng nguồn nhân lực
* Vấn đề về sức khoẻ của lao động nữ: Sức khoẻ là một tài sản hết sức quan trọng đối với
con ng-ời, đối với phụ nữ thì sức khoẻ lại càng quan trọng, vì nó không chỉ làm tăng khả năng
lao động của phụ nữ mà còn cải thiện chất l-ợng cuộc sống của họ và các thành viên trong gia
đình.
Về sức khoẻ thể chất: Điều tra mức sống dân c- lần 2 (1997-1998) cho thấy: tỷ lệ đau ốm của

ng-ời nghèo ở các vùng khác, ở cấp 2 và cấp 3. Rất ít phụ nữ theo đuổi việc học tập về nông
nghiệp ở các tr-ờng dạy nghề, cao đẳng hoặc đại học. Về cơ cấu lao động phân theo trình độ
chuyên môn, có 97% số lao động nữ ở nông thôn ch-a qua đào tạo, từ 0,7 đến 0,8% có trình
độ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, số này lại tập trung làm việc trong các ngành giáo
dục, y tế và quản lý nhà n-ớc. Số cán bộ nữ hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật và kỹ thuật nông
nghiệp chỉ có 943 ng-ời chiếm 0,04% lực l-ợng lao động nữ ở nông thôn. Đối với các cơ sở
ngành/nghề nhìn chung trình độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật của các chủ hộ/cơ sở ngành
nghề còn thấp. Tỷ lệ không có chuyên môn kỹ thuật khá cao, đặc biệt đối với các nữ chủ hộ
chuyên và hộ kiêm, tỷ lệ không biết chữ (3,8-5,9%), tỷ lệ không có chuyên môn kỹ thuật
(72,5% và 86,5%).
Tóm lại, lao động nữ nông thôn bên cạnh những -u điểm: đông về số l-ợng, tỷ lệ biết chữ khá
cao, cần cù chịu khó ham học hỏi, song lại ít đ-ợc đào tạo về chuyên môn kỹ thuật. Nh-ợc
điểm này sẽ là một hạn chế không nhỏ trong việc phát huy nguồn nhân lực nữ để phát triển
nông thôn.
2.4.2 Sự khác biệt giới và bất bình đẳng giới trong lao động
* Sự khác biệt giới trong sản xuất nông nghiệp: Phụ nữ tham gia vào mọi lĩnh vực nông
nghiệp và đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất lúa và chăn nuôi cũng nh- thuỷ lợi, chế biến
l-ơng thực và tiếp thị. Mặc dù phụ nữ đóng góp đáng kể vào sản xuất nông nghiệp, họ vẫn thu
nhập ít hơn nam giới, th-ờng là đối với cùng một loại hình công việc. Đổi mới kinh tế tạo cơ
hội cho phụ nữ tham gia vào các hoạt động có năng suất cao và tăng thu nhập. Tuy nhiên, việc
thiếu kỹ năng nói chung, trình độ công nghệ thấp, giảm tiếp cận với tín dụng, hạn chế tiếp cận

16
với đào tạo, cạnh tranh về những trách nhiệm đối với nhiệm vụ duy trì gia đình và tái sản xuất
và ít có tiếng nói trong những quyết định căn bản của hộ gia đình gây cản trở nghiêm trọng
đối với khả năng phụ nữ trở thành những nhà doanh nghiệp thành đạt. ở nông thôn, gần 84%
hộ gia đình chăn nuôi một loại gia súc nào đó. Là một hoạt động tạo thu nhập và là ph-ơng
tiện tích luỹ tài sản nhằm giảm bớt khả năng dễ bị tổn th-ơng, chăn nuôi là một phần đáng kể
trong danh mục các hoạt động tạo thu nhập của một hộ gia đình nông thôn. Tính trung bình,
phụ nữ đóng góp tới 71% nguồn lực để duy trì hoạt động chăn nuôi trong gia đình. Phụ nữ

nay. Thực tiễn cho thấy một số vấn đề nảy sinh cần đ-ợc các nhà tạo lập chính sách đ-a ra
h-ớng giải quyết. Cũng cần nhận thấy rằng, còn có những trở ngại từ di sản truyền thống, đặc
biệt là t- t-ởng trọng nam khinh nữ. Đó chính là những vật cản trên con đ-ờng phát triển của
lao động nữ nông thôn, nó hạn chế việc phát huy năng lực của họ trong sự nghiệp phát triển
kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Ch-ơng 3
quan điểm và giải pháp phát huy vai trò lao động nữ ở nông thôn trong những năm tới
3.1 Lao động nữ trong chiến l-ợc phát triển nông thôn
3.1.1 Chiến l-ợc phát triển nông thôn đến năm 2010
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã định h-ớng phát triển
nông nghiệp và kinh tế nông thôn n-ớc ta trong giai đoạn 2001-2010 nh- sau: Chuyển đổi
nhanh chóng cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn; xây dựng các vùng sản xuất
hàng hoá chuyên canh phù hợp với tiềm năng và lợi thế về khí hậu, đất đai và lao động của
từng vùng, từng địa ph-ơng. Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất l-ơng thực theo h-ớng thâm canh,
tăng năng suất và tăng nhanh lúa đặc sản, chất l-ợng cao. Sản l-ợng l-ơng thực có hạt năm
2005 dự kiến 37 triệu tấn, bảo đảm an ninh l-ơng thực quốc gia. Phát triển chăn nuôi, dự kiến
năm 2005 sản l-ợng thịt hơi các loại khoảng 2,5 triệu tấn. H-ớng chính là tổ chức lại sản xuất,
khuyến khích phát triển hộ hoặc nông trại chăn nuôi quy mô lớn. Mở mang các làng nghề,
phát triển các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đ-a
công nghiệp sơ chế và chế biến về nông thôn và vùng nguyên liệu; phát triển lĩnh vực dịch vụ
cung ứng vật t- kỹ thuật; trao đổi nông sản hàng hoá ở nông thôn Đảm bảo an toàn xã hội,
thực hiện tốt quy chế dân chủ ở nông thôn. Giá trị sản xuất nông, lâm, ng- nghiệp tăng bình
quân 4,8%/năm. Đến năm 2005, ngành nông nghiệp chiếm khoảng 75-76% giá trị sản xuất
toàn ngành; lâm nghiệp khoảng 5-6%; thuỷ sản khoảng 19-20%
3.1.2 Vị trí của lao động nữ trong việc thực hiện các chiến l-ợc phát triển nông thôn
Theo dự báo của các nhà nghiên cứu dân số, trong vòng 20 năm nữa, phụ nữ trong độ tuổi lao

lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển xã hội. Muốn vậy, con ng-ời phải đ-ợc hoàn thiện mọi
mặt, đ-ợc đặt vào vị trí trung tâm. Mọi chiến l-ợc phát triển đều phải h-ớng vào con ng-ời, vì
con ng-ời là tài sản quý báu của quốc gia. Đây là mối quan hệ biện chứng. Muốn phát triển,
phải dựa vào con ng-ời.
Phát triển con ng-ời cần chú trọng đến phát triển phụ nữ. Bởi vì, nh- chúng ta đã thấy, phụ nữ
có vai trò rất to lớn trong sự phát triển xã hội, tr-ớc hết là trong các hoạt động sản xuất và tái
sản xuất. Do vậy, một khi phụ nữ đ-ợc phát triển thì chính là xã hội cũng phát triển và ng-ợc
lại nếu xã hội ít quan tâm đến phát triển phụ nữ thì xã hội cũng sẽ chậm phát triển. Đây là mối
quan hệ biện chứng về giới và phát triển.
3.2.2 Nâng cao vai trò lao động nữ nông thôn không chỉ là sự nghiệp của riêng phụ nữ
Gia đình, cộng đồng và xã hội cần tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển, không chỉ là sự tham
gia ngày càng nhiều của nữ giới trong các lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội để họ đạt đ-ợc

19
bình đẳng nh- nam giới trong quá trình phát triển và không còn phải lệ thuộc vào nam giới,
mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ có cơ hội học hỏi, nâng cao hiểu biết về văn hoá-xã
hội và luật pháp, không còn sự mặc cảm, tự ty tr-ớc nam giới trong đời sống xã hội.
Theo chúng tôi, với phụ nữ ở các vùng nông thôn, bên cạnh việc trang bị kiến thức để cho họ
trở thành những phụ nữ nông dân của nền nông nghiệp hiện đại, có khả năng tiếp cận thị
tr-ờng; ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học - kỹ thuật vừa tăng năng suất, chất l-ợng cây trồng,
vật nuôi vừa bảo đảm an toàn l-ơng thực và bảo vệ môi tr-ờng sinh thái, thì cần chú ý đào tạo
chuyên môn cho phụ nữ để phát triển các ngành, nghề truyền thống, lĩnh vực mà phụ nữ có
nhiều phẩm chất thuận lợi hơn nam giới trong sản xuất ở lĩnh vực này. Mặt khác, kiến thức về
quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng cần -u tiên đào tạo phụ nữ, vì họ là lực
l-ợng quan trọng trong quản lý kinh tế hộ, quản lý các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ.
3.3 Các giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của lao động nữ nông thôn trong thời gian tới
3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cho lao động nữ
* Về học vấn và chuyên môn kỹ thuật: Khu vực nông thôn thiếu nguồn nhân lực có chất
l-ợng cao, có trình độ, hiểu biết, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn cần thiết phục vụ sản xuất
kinh doanh. Những quy định, chính sách của nhà n-ớc ch-a đ-ợc phổ biến và giải thích đủ rõ

đó; (8) Tăng c-ờng sự tiếp cận của phụ nữ với các công nghệ nông nghiệp phù hợp với cấp hộ
gia đình gồm công nghệ sau thu hoạch và chế biến l-ơng thực; (9) Tăng c-ờng công luận về
vai trò của phụ nữ trong nông nghiệp thông qua các tr-ờng học, chính quyền địa ph-ơng và
các tổ chức quần chúng.
* Về sức khoẻ: Quan tâm đến chất l-ợng dân số trong phát triển không thể coi nhẹ vấn đề sức
khoẻ sinh sản và quyền sinh sản của phụ nữ ở nông thôn. Cần nâng cao chất l-ợng dịch vụ sức
khoẻ cộng đồng, nâng cao trách nhiệm của nam giới và sự chia sẻ của họ trong lĩnh vực sức
khoẻ sinh sản nói riêng và chăm sóc sức khoẻ nói chung. Bên cạnh đó, cần chú ý cải thiện môi
tr-ờng lao động và sinh hoạt. Ng-ời phụ nữ ở nông thôn với gánh nặng của công việc sản xuất
và gia đình, cùng với điều kiện sống ch-a đầy đủ lại phải đ-ơng diện với vấn đề ô nhiễm môi
tr-ờng, càng làm tăng thêm nguy cơ về sức khoẻ. Theo chúng tôi, bên cạnh những ch-ơng
trình phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn nhằm nâng cao mức sống ng-ời dân, cần chú
trọng đến công tác giữ gìn, bảo vệ môi tr-ờng nông nghiệp, nông thôn trong công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Chú ý đến sự phát triển con ng-ời trong quá trình phát triển bền vững, đồng thời
tăng c-ờng tuyên truyền, giáo dục ng-ời dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ môi tr-ờng sản
xuất và sinh hoạt, trong lĩnh vực này, phụ nữ lại là lực l-ợng chủ đạo. Chúng tôi tán đồng với ý
t-ởng của các nhà khoa học y tế về việc thành lập Vụ sức khoẻ nông thôn để chăm lo sức khoẻ
cho ng-ời dân. Bởi vì gần 80% ng-ời dân Việt Nam sinh sống ở nông thôn và khoảng 90%
ng-ời nghèo sống ở nông thôn, việc thành lập Vụ sức khoẻ nông thôn sẽ thúc đẩy quá trình
nâng cao và phát triển sức khoẻ cho c- dân ở khu vực nông thôn và đem lại cân bằng trong
chăm sóc sức khoẻ cho ng-ời nghèo trong đó đa số là phụ nữ.
3.3.2 Nhóm giải pháp phát huy năng lực của lao động nữ
Để phát huy tốt năng lực của lao động nữ nông thôn cần có những chính sách kinh tế - xã hội
nông thôn phù hợp, tạo điều kiện khơi dậy đ-ợc những tiềm năng, phẩm chất quý giá của phụ
nữ. Chính sách xã hội nông thôn không phải là một chính sách xã hội thuần nhất mà là một
tập hợp các chính sách nhằm giải quyết các vấn đề rất phức tạp ở nông thôn. Trong quá trình

21
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, các chính sách xã hội ở vùng nông thôn
càng có ý nghĩa quan trọng để góp phần xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, sự

Tuy nhiên, trên thực tế, sự phát triển lao động nữ ở nông thôn ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu phát
triển nông nghiệp, nông thôn; còn nhiều tiềm năng của lao động nữ nông thôn ch-a đ-ợc khai

22
thác, phát huy. Nguyên nhân có nhiều, trong đó các chính sách kinh tế-xã hội có vị trí đặc biệt
quan trọng.
Thứ ba, phát triển lao động nữ ở nông thôn là một nội dung phát triển con ng-ời, là điều kiện
thực hiện các chiến l-ợc phát triển kinh tế-xã hội ở nông thôn. Phát triển lao động nữ ở nông
thôn không chỉ là công việc của riêng phụ nữ, mà là công việc của toàn xã hội. Nhà n-ớc có
vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp này. Các chính sách kinh tế-xã hội của nhà n-ớc
đều trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến sự nghiệp phát triển phụ nữ nói chung, lao động nữ ở
nông thôn nói riêng. Do đó, mỗi chính sách cần phải cân nhắc những tác động về giới.
Thứ t-, phát triển lao động nữ ở nông thôn chính là phải nâng cao năng lực cho phụ nữ bằng
việc nâng cao học vấn và chuyên môn kỹ thuật, nâng cao sức khoẻ (bao gồm cả sức khoẻ sinh
sản), thể lực cho phụ nữ nông thôn. Phát triển lao động nữ ở nông thôn còn là phải phát huy
năng lực của phụ nữ nông thôn.

*
* *

Sự nghiệp của Đảng cộng sản Việt Nam là sự nghiệp giải phóng và phát triển con ng-ời.
Những thành tựu của qúa trình đổi mới đã tạo ra những tiền đề cực kỳ quan trọng thực hiện sứ
mệnh đó. Chính vì vậy, có thể nói rằng ch-a bao giờ phụ nữ Việt Nam nói chung, phụ nữ nông
thôn nói riêng lại có điều kiện thuận lợi để phát triển nh- ngày nay. Vấn đề còn lại chính là
bản thân phụ nữ phải khai thác tận dụng đ-ợc những cơ hội đó để phát triển. Với những truyền
thống rất tốt đẹp, với những khả năng và điều kiện hiện tại, chúng ta có đủ cơ sở để tin t-ởng
rằng phụ nữ nông thôn đủ sức v-ợt qua những thách thức, phát triển chính mình, thực hiện
đ-ợc trách nhiệm đối với đất n-ớc và dân tộc.

References

2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
16. Ch-ơng trình phát triển của Liên hợp quốc (2000), Báo cáo phát triển con ng-ời 1999,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Ch-ơng trình phát triển của Liên hợp quốc (2001), Báo cáo phát triển con ng-ời 2001,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội.

24
18. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1999), Báo cáo quốc gia lần thứ hai về tình hình
thực hiện công -ớc Liên hiệp quốc xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ
(CEDAW), NXB Phụ nữ, Hà nội
19. Cục chế biến nông-lâm sản và ngành nghề nông thôn (1997), Một số kết quả ban đầu về
điều tra ngành nghề nông thôn Việt Nam , Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 228 (5), tr. 50-
59
20. Lê Đức Dục - Thanh Hà (1998), Những ngôi làng vắng bóng đàn ông , báo Tuổi trẻ thứ
năm 23/7/1998
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu (lần 1) Ban chấp hành
Trung -ơng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội
23. Frank Ellis (1995), Chính sách nông nghiệp trong các n-ớc đang phát triển, NXB Nông
nghiệp, Hà nội
24. Neva Goodwin - Phạm Vũ Luận (chủ biên) (2002), Kinh tế vi mô trong nền kinh tế chuyển
đổi, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội
25. Domunique Haughton, Jonathan Haughton và những ng-ời khác (1999), Hộ gia đình Việt
Nam nhìn quan phân tích định l-ợng, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội
26. Hội Khoa học kinh tế Việt Nam (1998), Tài liệu tập huấn: Phát triển nông nghiệp và nông
thôn theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tập 1, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội
27. Hội Đồng dân số (1997), Sản xuất, sinh sản và phúc lợi gia đình - Phân tích mối quan hệ
giới trong hộ gia đình Việt Nam, Hà nội
28. Phạm Thị Thu Hằng (2002), Tạo việc làm tốt bằng các chính sách phát triển doanh nghiệp

43. Jeong Nam Song (1996), Một số đặc điểm của nông thôn Hàn Quốc , Các giá trị truyền
thống và con ng-ời Việt Nam hiện nay, tập II, Ch-ơng trình Khoa học công nghệ cấp Nhà
n-ớc KX-07, Hà nội
44. Phạm Đức Thành và Mai Quốc Chánh (Chủ biên) (1998), Giáo trình kinh tế lao động,
NXB Giáo dục, Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status