Nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật ở hà nam - Pdf 10

Nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật ở Hà Nam

Đoàn Thị Hà Trang

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phan Huy Đường
Năm bảo vệ: 2010

Abstract: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và nâng cao chất lượng
LĐKT. Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng LĐKT trong quá trình CNH - HĐH ở Hà
Nam trong những năm gần đây: đánh giá về chất lượng, tình hình đào tạo và sử dụng LĐKT.
Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả lực lượng
LĐKT ở Hà Nam trong giai đoạn tới.

Keywords: Lao động kỹ thuật; Kinh tế lao động; Lực lượng lao động; Hà Nam Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
LĐKT là một bộ phận cấu thành quan trọng của lực lượng lao động, nhưng trên thực tế sự mất cân
đối nghiêm trọng trong cơ cấu lao động vẫn diễn ra, tình trạng thừa thầy thiếu thợ vẫn mang tính chất
phổ biến trong nền kinh tế, chất lượng của lực lượng LĐKT chưa thực sự cao, chưa đáp ứng được
nhu cầu phát triển của KH - KT nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do đó, để tạo điều kiện phát triển
nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay chúng ta cần phải coi việc nâng cao chất lượng của đội ngũ
LĐKT là một trong những ưu tiên hàng đầu trong quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để
đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH - HĐH ở Việt Nam hiện nay.
LĐKT có vai trò rất quan trọng trong việc tăng NSLĐ xã hội và tăng trưởng kinh tế, và nâng cao
khả năng cạnh tranh của nền kinh tế đất nước trong bối cảnh toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế.
Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, nhưng chúng ta cũng đang phải đối mặt với với vấn đề làm

nay, Tạp chí Lý luận chính trị, số 16 (136) năm 2007.
Nhưng gần như chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng lao động lỹ
thuật của Hà Nam. Vì vậy, cho đến nay đề tài “ Nâng cao chất lượng LĐKT ở Hà Nam” vẫn còn là
mới mẻ, cần thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục đích.
Đánh giá thực trạng chất lượng LĐKT ở Hà Nam hiện nay. Từ đó đề xuất phương hướng, quan
điểm và các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng LĐKT ở Hà Nam trong giai đoạn tới.
b. Nhiệm vụ:
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và nâng cao chất lượng LĐKT;
- Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng LĐKT trong quá trình CNH - HĐH ở Hà Nam trong
những năm gần đây: đánh giá về chất lượng, tình hình đào tạo và sử dụng LĐKT.
- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả lực lượng
LĐKT ở Hà Nam trong giai đoạn tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là nâng cao chất lượng LĐKT ở Hà Nam.
- Phạm vi nghiên cứu là chất lượng LĐKT ở Hà Nam trong giai đoạn 2005 – 2010
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Xuất phát từ những nguyên lý chung dưới góc độ kinh tế chính trị, luận văn sử dụng phương
pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp
khác như: Phân tích, tổng hợp, thống kế, so sánh … để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề đặt ra.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng LĐKT.
- Làm rõ thực trạng chất lượng LĐKT ở Hà Nam, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và giải
pháp nâng cao chất lượng LĐKT cho đất nước.
- Cung cấp cứ liệu khoa học để các cấp lãnh đạo tham khảo, hoạch định chính sách để nâng cao
chất lượng LĐKT phục vụ cho quá trình CNH - HĐH đất nước.
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

*) Chất lượng LĐKT
Chất lượng LĐKT là trạng thái nhất định của LĐKT, biểu hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu
thành nên bản chất bên trong của LĐKT. Nó là toàn bộ khả năng và hiệu quả làm việc của LĐKT, có
thể thoả mãn được nhu cầu của người sử dụng lao động trong quá trình sản xuất.
b) Các tiêu chí đánh giá chất lượng LĐKT:
- Chất lượng LĐKT thể hiện trước hết ở tiêu chí định tính, đó là:
+ Trình độ học vấn.
+ Trình độ tay nghề.
+ Sức khoẻ
+ Trình độ ngoại ngữ
+ Các yếu tố thuộc về thái độ, hành vi và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
- Tiêu chí định lượng về chất lượng LĐKT: có thể lấy số LĐKT được sử dụng trong các ngành
kinh tế và sự đóng góp của họ cho tăng trưởng kinh tế thông qua NSLĐ, thông qua sự lao động hăng
say nhiệt tình làm việc, có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật để giảm chi phí, tăng lợi nhuận … nhất là
sự hài lòng của các nhà tuyển dụng LĐKT vì đã đem lại lợi ích thiết thực cho sự phát triển của đơn vị
và của toàn bộ nền kinh tế nói chung.
1.1.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng LĐKT
- Sự phát triển của KH – KT đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng LĐKT.
- Quá trình hội nhập đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng LĐKT.
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu LĐKT đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng LĐKT.
- Sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
- Nhu cầu về LĐKT là cầu dẫn xuất.
- CNH – HĐH đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng LĐKT.
1.2. Điều kiện nâng cao chất lƣợng lao động kỹ thuật.
1.2.1. Cơ chế chính sách nhà nước về nâng cao chất lượng LĐKT.
Phát triển LĐKT nói chung và nâng cao chất lượng LĐKT nói riêng được Đảng và Nhà nước ta
đặc biệt quan tâm trong phát triển nền giáo dục quốc dân. Chủ trương, quan điểm của Đảng ta về đào
tạo, nâng cao chất lượng LĐKT được hình thành ngay từ khi giành được chính quyền và không
ngừng đổi mới hoàn thiện qua các thời kỳ và đã được thể chế hoá trong Bộ Luật lao động, trong chiến
lược giáo dục 2009 – 2020 và trong nhiều Nghị định, thông tư hướng dẫn của Nhà nước.

- Tập trung đổi mới hệ thống giáo dục – đào tạo, trong đó có hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG LAO ĐỘNG KỸ THUẬT Ở HÀ
NAM HIỆN NAY
2.1. Đặc điểm về LĐKT ở tỉnh Hà Nam
2.1.1. Tổng quan về KT - XH ở Hà Nam
Hà Nam có các điều kiện về tự nhiên thuận lợi; kinh tế - xã hội thuận lợi để thực hiện thành công
quá trình CNH - HĐH, nâng cao sức cạnh tranh trên phạm vi trong nước và quốc tế. Tiềm năng về
phát triển kinh tế của tỉnh còn rất lớn, với sự đầu tư mạnh mẽ, khai thác và sử dụng một cách hợp lý
sẽ thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng về KT - XH trong tương lai. Tuy nhiên với mật độ dân số cao,
lực lượng lao động phần lớn tập trung ở khu vực nông nghiệp, nông thôn, đại bộ phận lực lượng lao
động của tỉnh chưa được đào tạo sẽ là những rào cản không nhỏ tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và thực hiện CNH - HĐH trên địa bàn toàn tỉnh
2.1.2. Đặc điểm và cơ cấu LĐKT ở Hà Nam.
2.1.2.1. Đặc điểm LĐKT ở Hà Nam
- LĐKT ở Hà Nam chiếm tỉ lệ thấp trong lực lượng lao động, cơ cấu, trình độ, chất lượng còn
thấp, không đồng đều.
- Mất cân đối giữa các ngành nghề đào tạo.
- Chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, yêu cầu của DN, chưa đóng vai trò tích
cực trong chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Phân bố bất hợp lý.
2.1.2.2. Cơ cấu LĐKT ở Hà Nam.
- Theo nhóm tuổi và giới tính.
- Theo ngành nghề đào tạo và trình độ đào tạo.
- Theo ngành kinh tế.
2.2. Tình hình nâng cao chất lƣợng LĐKT ở Hà Nam.
2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo LĐKT ở Hà Nam
a. Tổ chức quản lý đào tạo LĐKT và cơ sở vật chất kinh tế cho đào tạo LĐKT.
*) Tổ chức quản lý đào tạo LĐKT ở Hà Nam
Quá trình tổ chức và quản lý đào tạo LĐKT ở Hà Nam được phân theo các ngành nghề, các lĩnh
vực dưới sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, của các Sở và các Huyện, Thành phố trực

còn lạc hậu và tồn tại nhiều bất cập: giảng dạy chủ yếu bằng phương pháp thuyết trình, chủ yếu học
lý thuyết mà ít có điều kiện cho học sinh thực hành nghề nghiệp…
e. Lực lượng được đào tạo.
Hà Nam đã thực hiện những chính sách đối với người học nhằm tạo điều kiện cho mọi người đều
có điều kiện học tập và tiếp cận với điều kiện học tập tốt nhất trong điều kiện khả năng của tỉnh, của
các cơ sở giáo dục thông qua các chính sách học bổng, học phí hay trợ cấp xã hội cũng như của bản
thân người học.
g. Chính sách thu hút các nhân tố cho đào tạo
- Chính sách đối với cơ sở đào tạo
- Chế độ đãi ngộ vật chất tinh thần cho lực lượng đào tạo.
- Cập nhật kiến thức mới hiện đại cho lực lượng đào tạo.
- Chế độ sử dụng LĐKT.
h. Gắn kết cơ sở đào tạo với DN sử dụng LĐKT.
- Hiện nay các cơ sở đào tạo nghề ở Hà Nam thường xuyên có sự phối hợp với các DN về nhân sự
cho công tác đào tạo để tăng cường chất lượng đào tạo LĐKT.
- Giữa các cơ sở đào tạo và các cơ sở sử dụng LĐKT có sự phối hợp và hỗ trợ nhau về mặt vật
chất, nhất là sự hỗ trợ của các cơ sở sử dụng lao động đối với các cơ sở đào tạo.
- Các cơ sở đào tạo cũng kết hợp với người sử dụng LĐKT trong việc tuyển dụng người lao động.
2.2.2. Đánh giá tình hình nâng cao chất lƣợng LĐKT ở Hà Nam thời gian qua.
2.2.2.1. Những điểm mạnh về nâng cao chất lượng LĐKT ở Hà Nam.
- Kiến thức chuyên môn, trình độ LĐKT ngày càng được nâng cao, từng bước đáp ứng được yêu
cầu phát triển kinh tế cũng như yêu cầu của người sử dụng lao động.
- Chất lượng LĐKT ngày càng được nâng cao, phần lớn có việc làm tương đối phù hợp, tự thích
nghi được với điều kiện mới của quá trình sản xuất.
2.2.2.2. Những vấn đề đặt ra đối với quá trình nâng cao chất lượng LĐKT ở Hà Nam
- Nhìn chung, trình độ của LĐKT ở Hà Nam còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh
tế và yêu cầu hội nhập kinh tế.
- Sự phân bố và sử dụng nguồn nhân lực có trình độ CMKT giữa các khu vực sản xuất, các thành
phần kinh tế, các vùng dân cư còn nhiều bất cập so với yêu cầu và tiềm năng phát triển.
- Việc chuẩn bị nguồn lực có CMKT thông qua giáo dục, đào tạo chưa phù hợp cả về quy mô, cơ

- Cuc cỏch mng KH - CN trờn th gii ang phỏt trin vi tc rt nhanh v s cú bc nhy
vt ũi hi vic lc lng LKT phi thớch ng.
b. Bi cnh trong nc:
- Vit Nam tr thnh thnh viờn th 150 ca WTO, bờn cnh vic em li nhng thi c v c hi
mi thỡ nhng nguy c tim n i vi nn kinh t.
- Việc đẩy mạnh CNH - HĐH và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 đòi hỏi phải có một đội ngũ CNKT, nhân
viên kỹ thuật - nghiệp vụ với trình độ tương ứng, nhất là đội ngũ lao động trực tiếp có trình độ cao.
c. Tình hình địa phương.
Hà Nam sau ngày tái lập tỉnh (01/01/1997), việc mở rộng và phát triển kinh tế được đẩy mạnh
nhằm góp phần thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH. Do đó, nhu cầu về lao động có chất
lượng cao, đặc biệt là LĐKT ngày càng cao. Tuy nhiên, trên thực tế, Hà Nam vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu ngày càng tăng về lực lượng LĐKT lành nghề cho nhu cầu mở rộng và phát triển kinh tế của
mình; điều đó đã gây ra không ít khó khăn và cản trở quá trình đầu tư, phát triển kinh tế cho các nhà
đầu tư khi tiến hành đầu tư trên địa bàn tỉnh.
3.1.2. Quan điểm định hướng.
a) Một số quan điểm chung
- Cần nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng LĐKT.
- Chủ trương, quan điểm về mục tiêu, yêu cầu đào tạo LĐKT. Chủ trương này nhằm đào tạo một
đội ngũ LĐKT phù hợp và đáp ứng yêu cầu của CNH - HĐH gắn liền với sản xuất xã hội và thị
trường lao động, gắn với giải quyết việc làm.
- Chủ trương, quan điểm về chính sách khuyến khích chính sách công bằng trong đào tạo LĐKT.
- Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về giáo dục – đào tạo, trong đó có đào tạo nghề.
- Đào tạo LĐKT phải gắn với chính sách sử dụng lao động, gắn với nhu cầu của thị trường lao
động về quy mô, cơ cấu và chất lượng lao động.
b) Các quan điểm cụ thể.
- Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đào tạo kỹ thuật thực hành.
- Đào tạo LĐKT theo phương châm “đa dạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá và XHH”.
- Tăng cường đầu tư cho phát triển LĐKT đúng với yêu cầu quốc sách hàng đầu.
- Xây dựng và bổ sung chính sách tuyển dụng, sử dụng LĐKT.

*) Đổi mới nội dung chương trình đào tạo.
Nội dung chương trình đào tạo phải bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Nội
dung và chương trình đào tạo phải được thiết kế theo mô - đun linh hoạt và định hướng theo việc làm.
*) Từng bước nâng cấp, chuẩn hoá cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho cơ sở đào tạo; nâng
cấp, chuẩn hoá, hiện đại hoá trang thiết bị đào tạo nghề theo các hướng: Tăng mức đầu tư từ ngân
sách nhà nước; tranh thủ nguồn viện trợ hoặc vay với lãi suất ưu đãi của các tổ chức trong và ngoài
nước; huy động mọi nguồn lực xã hội, đặc biệt là từ các DN và mở rộng hình thức liên kết đầu tư với
các cơ sở dạy nghề ở các tỉnh thành trong cả nước và nước ngoài; tập trung đầu tư cho các trường
chất lượng cao.
*) Thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo.
- Hình thành hệ thống kiểm định chất lượng đào tạo và thành lập các trung tâm kiểm định chất
lượng đào tạo nghề.
- Triển khai kiểm định chất lượng ở các trường trọng điểm.
*) Mở rộng XHH, đa dạng hoá nguồn lực cho đào tạo LĐKT.
- Xây dựng cộng đồng trách nhiệm trong phát triển sự nghiệp đào tạo LĐKT với các tổ chức
chính trị xã hội.
- Phát triển hệ thống đào tạo LĐKT đa dạng
- Tăng cường nguồn nhân lực cho đào tạo LĐKT, trong đó Ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò là
nguồn đầu tư chủ đạo bên cạnh các nguồn lực khác theo phương châm XHH đào tạo LĐKT
*) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo LĐKT.
- Khuyến khích mở rộng và đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương giữa các cơ sở đào tạo của
tỉnh với các cơ sở đào tạo có uy tín và chất lượng cao trên thế giới để trao đổi những kinh nghiệm tốt
và tăng thêm nguồn lực phát triển.
- Huy động nguồn lực từ hợp tác quốc tế để huy động các nguồn vốn từ các dự án đầu tư; tăng
cường trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo LĐKT, đặc biệt là lao động cho các
ngành mũi nhọn có ảnh hưởng lớn đến KT - XH của tỉnh.
- Hợp tác đầu tư xây dựng một số trung tâm công nghệ cao trong các cơ sở đào tạo, nhập thiết bị
thí nghiệm khoa học tiên tiến để nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học.
3.2.2. Các giải pháp về sử dụng LĐKT
a. Nâng cao vị thế xã hội của LĐKT.

lượng LĐKT trong phạm vi nghiên cứu của mình; đưa ra các tiêu chí đánh giá chất lượng LĐKT; nêu
ra các điều kiện nâng cao chất lượng LĐKT.
2. Để nâng cao chất lượng LĐKT của tỉnh, Hà Nam cần nghiên cứu và tham khảo kinh nghiệm
này của các tỉnh, thành phố khác. Tuy nhiên, mỗi địa phương có những điều kiện, hoàn cảnh riêng, vì
vậy cần tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố như Hưng Yên, Thành phố
Hồ Chí Minh để vận dụng vào điều kiện thực tiễn của Hà Nam.
3. Để đánh giá thực trạng của việc nâng cao chất lượng LĐKT của Hà Nam hiện nay, luận văn đã
đi sâu vào phân tích đặc điểm và cơ cấu của LĐKT ở Hà Nam; tình hình nâng cao chất lượng LĐKT
của Hà Nam, đặc biệt là hệ thống tổ chức quản lý đào tạo LĐKT, chính sách thu hút các nhân tố cho
đào tạo và sự gắn kết giữa cơ sở đào tạo với DN sử dụng LĐKT. Bên cạnh đó luận văn cũng đã đánh
giá những thành tựu và hạn chế của quá trình nâng cao chất lượng LĐKT của Hà Nam thời gian qua
và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó để là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách góp phần
tích cực vào quá trình nâng cao chất lượng LĐKT của tỉnh nhà trong thời gian tới.

References
Tiếng việt
1. Bộ khoa học và công nghệ - Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc qia
(2005), Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ ở các nước Asean, Nxb Khoa học xã hội, Hà
Nội.
2. Công ty cổ phần thông tin kinh tế đối ngoại (2005), Hà Nam - thế và lực mới trong thế
kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến (Chủ biên), Nguyễn Hữu Dũng (2004), Phát triển
LĐKT ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội.
4. Vũ Đình Cự, Trần Xuân Sầm (2006), Lực lượng sản xuất mới và kinh tế tri thức, Nxb
Chính trị Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
5. Cục Thống kê tỉnh Hà Nam (2009), Niên giám thống kê 2008 tỉnh Hà Nam, Nxb
Thống kê.
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb

Việt Nam, một số quan điểm tiếp cận, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
22. Trần Đức Khánh (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực:
Tuyển tập các công trình nghiên cứu và bài báo cáo khoa học của giai đoạn 1990 – 2002, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
23. Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục, đào tạo: Kinh
nghiệm Đông Á, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
24. Lê Thị Mỹ Linh (2009), Phát triển nguồn nhân lực trong DN vừa và nhỏ ở Việt Nam
trong quá trình hội nhập kinh tế, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế quốc dân.
25. Luật Dạy nghề (2007), Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội.
26. Luật Giáo dục (2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
27. C.Mác (1984), Bộ Tư bản, tập thứ nhất, quyển I, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
28. Nguyễn Hồng Minh (2005), Một số nội dung cơ bản của việc triển khai thực hiện hệ
thống dạy nghề theo 3 cấp trình độ, Tạp chí Lao động và Xã hội, số 274, tháng 12-2005.
29. Nguyễn Hồng Minh, Hoàn thiện chương trình dạy nghề: Nhu cầu cấp bách triển khai
Luật dạy nghề, Tạp chí Lao động và Xã hội, số 309, tháng 4 - 2007.
30. Lê Thị Ngân (2005), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tiếp cận kinh tế tri thức ở
Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện chính trị quốc qia Hồ Chí Minh.
31. Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục và Bộ Luật Lao động về dạy nghề.
32. Lê Du Phong (Chủ biên) (2006), Nguồn lực và động lực phát triển trong nền kinh tế
thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt nam, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội.
33. Đinh Thị Kim Phượng, Hoàng Yến (2006), Khả năng gia nhập thị trường của LĐKT
đã qua đào tạo nghề, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 110, tr.13-17.
34. Quyết định 07/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 23/03/2007 Ban hành quy định sử dụng, bồi
dưỡng giáo viên dạy nghề.
35. Quyết định 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/07/2007 Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các
trường ĐH và CĐ giai đoạn 2006 – 2020.
36. Triều Hải Quỳnh (2007), Một số vấn đề về công tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật
cao hiện nay.
37. Nguyễn Bá Ngọc (2002), Toàn cầu hoá: Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt

52. Phan Mậu Tùng (Chủ biên) (1994), Cơ sở lý luận của hiệu quả kinh tế đào tạo LĐKT,
Đề tài NCKH, Hà Nội.
53. Trần Văn Tùng (2005), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng, Nxb
Thế giới, Hà Nội.
Website:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status