Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Hồng Hà - Pdf 10

Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp hiểu rõ rằng muốn cho
doanh nghiệp tồn tại ,phát triển vững vàng trên thị trường thì hạt nhân cơ bản
để thực hiện điều này không gì khác chính là nguồn lực về con người. Chính
vì vậy hiện nay và sau này, vấn đề chất lượng nguồn nhân lực chiếm vị trí
quan trọng hàng đầu đối với một tổ chức, doanh nghiệp; việc làm thế nào đề
tạo ra và duy trì một đội ngũ nhân lực có trình độ, đáp ứng được yêu cầu của
công việc là nhiệm vụ phải được thực hiện thường xuyên. Để làm được điều
đó thì doanh nghiệp cần phải có được công tác đánh giá thực hiện công việc
hợp lý vì kết quả đánh giá thực hiện công việc chính là cơ sở để doanh nghiệp
phân tích thực trạng chất lượng lao động, từ đó đưa ra các chiến lược nhân sự
chính xác, phù hợp để phục vụ tốt yêu cầu công việc.
Điều đó cho thấy đánh giá thực hiện công việc là hoạt động hết sức quan
trọng đối với một doanh nghiệp. Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại NHNo&PTNT – Chi nhánh
Hồng Hà ” để nghiên cứu, gắn lý thuyết về đánh giá thực hiện công việc với
thực tế ở NHNo&PTNT – Chi nhánh Hồng Hà . Qua đó, tôi mong muốn phần
nào đó đưa ra được những giải pháp để khắc phục những điểm yếu, hạn chế,
giúp hoàn thiện hệ thống đánh giá, nâng cao hiệu quả công tác đánh giá tại
Chi nhánh.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
I. KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CÔNG VIỆC
1. Khái niệm
Đánh giá thực hiện công việc được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và
chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so
sánh các tiêu chuẩn đã được xác định và thảo luận về sự đánh giá đó với
người lao động.

3.2.2. Tính nhạy cảm
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng
phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không
hoàn thành tốt công việc, cũng như đòi hỏi các tiêu chuẩn đánh giá phải rõ
ràng và phải lựa chọn người đánh giá một cách hợp lý.
3.2.3. Tính tin cậy (tính nhất quán):
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải đảm bảo kết quả đánh giá độc lập của
những người khác nhau về người lao động phải thống nhất về cơ bản.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
3
3.2.4. Tín được chấp nhận:
Hệ thống đánh giá xây dựng trên cơ sở được người lao động chấp nhận
và ủng hộ.
3.2.5. Tính thực tiễn
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng đối với
người lao động
4. Mối quan hệ giữa Đánh giá thực hiện công việc với các hoạt động của
Quản trị nhân lực
Chúng ta luôn thấy rằng đánh giá thực hiện là một trong những yếu tố
giúp doanh nghiệp điều chỉnh lại đội ngũ lao động trong các vấn đề như tuyển
dụng, đào tạo phát triển, công tác tiền lương, kỷ luật.... từ đó tạo tiền đề giúp
doanh nghiệp có được đội ngũ lao động đáp ứng tốt mục tiêu đề ra tạo nền
móng cho sự phát triển của toàn doanh nghiệp.
II. TIẾN TRÌNH ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
1. Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá
Việc lựa chọn phương pháp đánh giá là phụ thuộc trước tiên vào mục
đích đánh giá, đánh giá thực hiện công việc với mục đích để đo lường sự thực
hiện công việc của người lao động hay để quản lý người lao động hoặc nhằm
mục đích khen thưởng đề bạt tạo động lực lao động... Đồng thời tuỳ thuộc vào
mục tiêu của nhà quản lý là dài hạn hay ngắn hạn mà các phương pháp lựa

pháp để hoàn thiện thực hiện công việc của họ trong tương lai.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
5
Đây là khâu cuối cùng nhưng rất quan trọng đối với hiệu quả của công tác
đánh giá. Để thực hiện tốt phỏng vấn đánh giá, người đánh giá cần phải tiến
hành những giai đoạn nhất định, bao gồm:
+ Chuẩn bị: Người lãnh đạo phải xem xét lại kết quả đánh giá, tìm ra cách
tiếp cận phù hợp với từng đối tượng để đạt được mục tiêu đã đề ra, sau đó là
lựa chọn địa điểm và ấn định thời gian thực hiện và thông báo cho người lao
động.
+ Phỏng vấn: Khi thực hiện phỏng vấn, người lãnh đạo nên tuân theo
những hướng dẫn sau đây:
 Nhấn mạnh những mặt tích cực của thực hiện công việc.
 Giải thích để người lao động hiểu là đánh giá nhằm mục đích hoàn thiện
quá trình thực hiện công việc chứ không phải nhằm kỷ luật.
 Thực hiện phỏng vấn đánh giá theo một trong ba cách: kể và thuyết
phục; kể và lắng nghe; giải quyết vấn đề.
 Hướng các ý kiến phê bình vào công việc chứ không vào đặc trưng nhân
cách; các ý kiến phê bình phải cụ thể, không nói chung chung, mập mờ.
 Giữ bình tĩnh và không tranh cãi với đối tượng.
 Luôn luôn làm cho người lao động hiểu rằng người lãnh đạo luôn hỗ trợ
người lao động trong những trường hợp cần thiết.
 Cuối cùng trên cơ sở nhận xét, đánh giá vẫn phải khẳng định lại những
nỗ lực của người lao động trong công việc.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
1. Phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ
Theo phương pháp này, người đánh giá sẽ cho ý kiến về tình hình thực
hiện công việc của người lao động theo một thang đo được sắp xếp từ thấp
đến cao, hoặc ngược lại, ứng với mỗi mức độ là một số điểm cụ thể. Tổng số
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A

- Người đánh giá dễ mắc lỗi thiên vị nếu các tiêu chuẩn về mức độ đánh
giá không rõ ràng.
- Phiếu đánh giá khó phản ánh hết đặc thù của từng loại công việc một
cách chính xác.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
7
2. Phương pháp thang đo dựa trên hành vi
Phương pháp này cũng giống như phương pháp thang đo đánh giá đồ
hoạ nhưng có kết hợp thêm việc ghi chép các sự kiện quan trọng đồng nghĩa
với việc mức độ đánh giá đi sâu hơn, cụ thể chi tiết hơn.
Ví dụ để đánh giá nhân viên giao dịch như trên thì ngoài việc phải thiết
kế thang đo như ví dụ trên thì với mỗi một tiêu chí thì chúng ta cần phải đi
sâu cụ thể hơn nữa.Giả sử đối với tiêu chí thái độ với khách hàng :
Điểm tối
đa
15
Nhân viên luôn luôn tỏ thái độ vui vẻ, lịch sự với
khách hàng trong mọi tình huống. Luôn tìm mọi cử chỉ
lời nói tốt đẹp nhất để vưà làm hài lòng khách hàng vừa
giữ được hình ảnh đẹp cho chi nhánh.
Khá 12
Nhân viên nhiệt tính giới thiệu sản phẩm với khách
hàng, khéo léo thuyết phục mọi khách hàng giao dịch.
Trung
bình
10
Nhân viên chỉ cố gắng mời và thuyết phục khách hàng
giao dịch sản phẩm khi họ tỏ ý quan tâm đến sản phẩm.
Thấp 8
Nhân viên chỉ mời mà không cố gắng thuyết phục

việc của người lao động trong bộ phận trên cơ sở so sánh kết quả làm việc của
người lao động với các đồng nghiệp khác. Sự so sánh này dựa trên một tiêu
chí đánh giá là tình hình thực hiện công việc nói chung.
* Ưu điểm chung của nhóm phương pháp này là đều đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện.
* Nhược điểm: tạo ra sự cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các đồng
nghiệp, gây mất đoàn kết nội bộ và phương pháp này cũng dễ mắc lỗi chủ
quan của người đánh giá.
Nhóm phương pháp này bao gồm:
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
9
3.1. Phương pháp xếp hạng:
Toàn thể người lao động sẽ được sắp xếp từ cao nhất đến thấp nhất dựa
vào tình hình thực hiện công việc của từng người. Có hai cách xếp hạng được
sử dụng là:
a) Xếp hạng đơn giản: theo cách xếp hạng này thì các nhân viên được
sắp xếp tuần tự từ xuất sắc đến yếu kém.
b) Xếp hạng luân phiên: theo cách xếp hạng này thì người cán bộ lãnh đạo
bộ phân sẽ lựa chọn trong nhóm của mình người thực hiện công việc tốt nhất
và kém nhất để loại khỏi danh sách và được viết vào hai đầu cùng của một
danh sách khác. Sau đó lại chọn ra người xuất sắc nhất và yếu kém nhất trong
số những người còn lại, xoá khỏi danh sách và ghi vào danh sách kia. Việc
sắp xếp được tiếp tục như vậy cho tới hết. Phương pháp này cho kết qủa chính
xác hơn phương pháp đơn giản.
3.2. Phương pháp so sánh cặp:
Tức là người đánh giá phải so sánh từng nhân viên với tất cả những
người khác trong bộ phận. Vị trí hay số điểm của nhân viên đó sẽ được xác
định dựa vào số lần nhân viên đó được chọn là tốt hơn so với những nhân
viên khác.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản và có tính tin cậy cao hơn

tháng hoặc 1 năm).
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
11
- Xây dựng một kế hoạch hành động để thực hiện các mục tiêu đó.
Cuối kỳ, người lãnh đạo sử dụng các mục tiêu đó để đánh giá sự thực hiện
công việc của nhân viên. Tuy nhiên, trong suốt chu kỳ đánh giá, nhân viên
luôn tự xem xét lại một cách định kỳ tiến độ công việc của mình dưới sự giúp
đỡ của người lãnh đạo và nếu cần thiết có thể đưa ra những điều chỉnh về kế
hoạch hành động, thậm chí cả mục tiêu công việc.
*Ưu điểm của phương pháp này là: người lao động được tham gia vào quá
trình xác định mục tiêu nên sẽ định hướng được cách thức, phương pháp thực
hiện công việc tốt nhất; bên cạnh đó nó khiến người lao động cảm thấy mình
được coi trọng, vì thế có động lực lao động lớn hơn; ngoài ra phương pháp
này còn giúp cải thiện mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên.
* Nhược điểm của phương pháp này là :quá nhấn mạnh vào kết quả công
việc đạt được mà xem nhẹ quá trình thực hiện; việc xác định các mục tiêu
công việc hay kết quả công việc dự kiến không phải dễ, người lãnh đạo
thường có xu hướng đưa ra mục tiêu kết quả dự kiến cao, trong khi người lao
động lại thường đưa ra các mục tiêu, kết quả công việc không cao.
6. Một số phương pháp khác
Ngoài các phương pháp chủ yếu, hay được sử dụng trên còn có một số
phương pháp khác cũng được các doanh nghiệp sử dụng như: phương pháp
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
12
Xác định kết quả công
việc dự kiến
Xác định các nhiệm vụ
Đề ra tiến độ THCV,
phương pháp thực hiện
Đánh giá THCV

cấp II Tây Hồ với nguồn vốn 346 tỷ đồng, dư nợ 194 tỷ đến nay chi nhánh
No&PTNT chi nhánh Hồng Hà đến hết quý I năm 2007 tổng nguồn vốn đạt
2715 tỷ đồng, dư nợ đạt 737 tỷ đồng, nợ xấu dưới 2% với 1 chi nhánh cấp 2
và 6 phòng giao dịch, biên chế cán bộ công nhân viên trên 80 người.
2. Đặc điểm của chi nhánh
2.1. Đặc điểm về mặt hàng dịch vụ
Với đặc thù của một ngành dịch vụ Ngân hàng chi nhánh No&PTNT chi
nhánh Hồng Hà nên mặt hàng dịch vụ kinh doanh là: Trực tiếp kinh doanh
tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên
quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp No&PTNT Việt Nam trên địa bàn
theo địa giới hành chính
2.2. Đặc điểm lao động
2.2.1. Số lượng lao động
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
14
Số lượng lao động 83 người, trong đó:
- Điều động trong hệ thống: 9 người
- Tuyến mới: 3 người
2.2.2. Về bố trí lao động
- Giám đốc, phó giám đốc cấp I: 4 người
- Trưởng phòng phó Trưởng phòng cấp I: 7 người
- Giám đốc, Phó Giám đốc cấp II: 1 người
- Trưởng phòng, phó Trưởng phòng cấp II: 3 người
- Trưởng phòng, phó Trưởng phòng giao dịch: 6 người
- Phòng tín dụng: 16 người
- Kế hoạch: 4 người
- Phòng Kế toán: 19 người
- Phòng KTKS nội bộ: 1 người
- Phòng ngân quỹ: 6 người
- Phòng Tin học: 1 người

NHNo&PTNT Việt Nam và của nhà nước.
e. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh.
f. Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề.
g. Thực hiện các nhiệm vụ hành chính, bảo vệ cho chi nhánh.
h. Thực hiện các nhiệm vụ khác cho giám đốc chi nhánh giao.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
16
II – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT
CHI NHÁNH HỒNG HÀ.
Ở chương I chúng ta đã tìm hiểu về cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện
công việc để cho người đọc hiểu rõ hơn về công tác này. Trong phần này
chúng ta sẽ đi tìm hiểu, nghiên cứu một cách cụ thể công tác ĐGTHCV tại chi
nhánh về nội dung, những điểm yếu điểm mạnh; theo từng bước của tiến trình
ĐGTHCV.
1. Phương pháp đánh giá.
Hiện tại Chi nhánh Hồng Hà đang áp dụng phương pháp đánh giá thực
hiện công việc được là phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ. Đây là
phương pháp được sử dụng trong toàn bộ hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
Theo đó thì Chi nhánh sẽ dựa vào thang đo dưới đây để xem xét, đánh
giá sự thực hiện công việc của người lao động: (Bảng 1)
A.Thực hiện chương trình công tác: 30 điểm
a.Hoàn thành xuất sắc chương trình công tác 30 điểm
b.Hoàn thành 100% chương trình công tác 25 điểm
c. Chương trình công tác cứ giảm 10%( theo
mức độ khối lượng, chất lượng công việc được
giao)
trừ 03 điểm tương
ứng
B/Châp hành kỷ luật lao động: 30 điểm

cho nhân viên theo thang xếp loại sau: (Bảng 2)
Số điểm đạt được Xếp loại
86 – 100 đ Xuất sắc
71 – 85 đ Loại I
61 – 70 đ Loại II
51 – 60 đ Loại III
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
18
Từ 50 đ trở xuống Loại IV

Dựa vào mẫu phiếu này người đánh giá sẽ xác định xem mức độ thực
hiện các tiêu chuẩn đánh giá đó thuộc về các thứ hạng nào ( xuất sắc hay
trung bình…)
Việc tính điểm số sẽ được thực hiện theo cách tính tổng cộng các điểm ở
từng tiêu chí lại với nhau
Đây là quy chế chung áp dụng cho toàn bộ các đơn vị trong hệ thống
NHNo&PTNT Việt Nam , các đơn vị chỉ lấy đó làm nền tảng, tuỳ theo thực tế
của từng đơn vị, từng phòng (ban) mà có những điều chỉnh, thay đổi riêng.
• Về tiêu chuẩn thực hiện công việc:
Chi nhánh xây dựng tiêu chuẩn công việc dựa trên quá trình người lao
động và cán bộ quản lý cùng bàn bạc để đưa ra quyết định về các tiêu
chuẩn thực hiện công việc.
Quá trình này được thực hiện qua 3 giai đoạn:
+ Thứ nhất: Cán bộ quản lý các phòng ban sẽ có cuộc họp với nhân viên
dưới quyền và bàn bạc về việc xây dựng tiêu chuẩn và phổ biến cách
thức viết các tiêu chuẩn đó cho họ.
+ Thứ hai: Mỗi nhân viên dự thảo tiêu chuẩn cho công việc của mình và
nộp bản dự thảo.
+ Thứ ba: Cán bộ quản lý sẽ thảo luận với từng nhân viên về các tiêu
chuẩn dự thảo để đi đến thống nhất về tiêu chuẩn cuối cùng.

Tiêu chuẩn thực hiện công việc của nhân viên thẻ tín
dụng
Trong 6 tháng:
1. Thực hiện phát hành 250 thẻ ATM
2. Số dư bình quân mỗi thẻ đạt 200.000đ
3. Thực hiện được 10.000 giao dịch chuyển tiền trong ngoài nước
4. Thu về cho chi nhánh 20.000.000đ
Các tiêu chuẩn ĐGTHCV được đưa ra dựa trên cơ sở hoạt động kinh
doanh của chi nhánh và hiệu quả làm việc của các phòng ban và nói
chung là hợp lý.
Chúng ta có thể xem xét ví dụ cụ thể một bản đánh giá THCV (Phiếu
giao việc kiêm xếp loại lao động) Tổ Nghiệp vụ Thẻ tại Chi nhánh dưới đây:
PHIẾU GIAO VIỆC KIÊM XẾP LOẠI LAO ĐỘNG
Tháng.../....
Họ Tên:..............
Đơn vị: Tổ Nghiệp vụ Thẻ
NỘI DUNG
Tự cho
điểm
T.P cho
điểm
A. Thực hiện chương trình công tác: Tối đa 30
điểm
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
21
- Hoàn
thành
xuất sắc
chương
trình

3. Trường hợp nghỉ không lương dưới 15
ngày
D. Học tập, tham gia hoạt động đoàn thể: Tối đa
10 điểm.
1. Tích cực tham gia các phong trào đoàn
thể và học tập kiến thức chuyên môn, các
văn bản của Ngành, Nhà nước.
2. Không nhiệt tình, thiếu ý thức trong hoạt
động đoàn thể.
E. Sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực:
10 điểm ( Được Hội đồng thi đua Chi nhánh ghi
nhận)
TỔNG CỘNG ĐIỂM
Nhận xét và kết luận của tổ trưởng:..........................................................
TỔ TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký tên) (Ký tên)
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
23
Phiếu đánh giá sử dụng phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ được sử
dụng tại chi nhánh với 5 tiêu chí đánh giá là :
+ Thực hiện chương trình công tác
+ Chấp hành kỷ luật lao động
+ Thực hiện ngày công lao động
+ Học tập, tham gia hoạt động đoàn thể
+ Sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực.
Mỗi một tiêu chí được cho một mức điểm tối đa khác nhau thể hiện
trọng số quan trọng của nó đối với kết quả thực hiện công việc của người lao
động.
Xem xét, phân tích Phiếu giao việc kiêm xếp loại lao động trên ta có thể
rút ra những nhận xét như sau:

thiết thực 10đ; rõ ràng là các yếu tố này đóng góp lớn nhỏ khác nhau tới kết
quả công việc, chẳng hạn, yếu tố thực hiện chương trình công tác ảnh hưỏng
lớn hơn rất nhiều so với yếu tố tham gia hoạt động đoàn thể, do vậy việc tính
trọng số quan trọng khác nhau cho chúng là hoàn toàn hợp lý.
 Tuy nhiên, phân tích sâu hơn có thể thấy là việc tính trọng số cho hai
chỉ tiêu Chấp hành kỷ luật lao động và Học tập tham gia hoạt động đoàn thể
chưa hợp lý. Chỉ tiêu Chấp hành kỷ luật lao động được cho điểm tối đa là
30đ, ngang bằng với chỉ tiêu Thực hiện chương trình công tác, đó là sự đánh
giá chưa hợp lý; việc chấp hành kỷ luật lao động bao gồm chấp hành chủ
trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nươc và chấp hành
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
25

Trích đoạn Người đánh giá Hiện nay tại Chi nhánh, kết quả đánh giá được sử dụng với mục đích Lợi ích của công tác ĐGTHCV chưa được chi nhánh sử dụng vào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status