Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp hiểu rõ rằng muốn cho
doanh nghiệp tồn tại ,phát triển vững vàng trên thị trường thì hạt nhân cơ bản
để thực hiện điều này không gì khác chính là nguồn lực về con người. Chính
vì vậy hiện nay và sau này, vấn đề chất lượng nguồn nhân lực chiếm vị trí
quan trọng hàng đầu đối với một tổ chức, doanh nghiệp; việc làm thế nào đề
tạo ra và duy trì một đội ngũ nhân lực có trình độ, đáp ứng được yêu cầu của
công việc là nhiệm vụ phải được thực hiện thường xuyên. Để làm được điều
đó thì doanh nghiệp cần phải có được công tác đánh giá thực hiện công việc
hợp lý vì kết quả đánh giá thực hiện công việc chính là cơ sở để doanh nghiệp
phân tích thực trạng chất lượng lao động, từ đó đưa ra các chiến lược nhân sự
chính xác, phù hợp để phục vụ tốt yêu cầu công việc.
Điều đó cho thấy đánh giá thực hiện công việc là hoạt động hết sức quan
trọng đối với một doanh nghiệp. Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại NHNo&PTNT – Chi nhánh
Hồng Hà ” để nghiên cứu, gắn lý thuyết về đánh giá thực hiện công việc với
thực tế ở NHNo&PTNT – Chi nhánh Hồng Hà . Qua đó, tôi mong muốn phần
nào đó đưa ra được những giải pháp để khắc phục những điểm yếu, hạn chế,
giúp hoàn thiện hệ thống đánh giá, nâng cao hiệu quả công tác đánh giá tại
Chi nhánh.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
I. KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CÔNG VIỆC
1. Khái niệm
Đánh giá thực hiện công việc được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và
chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so
3.2.1. Tính phù hợp:
Hệ thống đánh giá phải phù hợp với mục tiêu quản lý, phục vụ mục tiêu
quản lý.
3.2.2. Tính nhạy cảm
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng
phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không
hoàn thành tốt công việc, cũng như đòi hỏi các tiêu chuẩn đánh giá phải rõ
ràng và phải lựa chọn người đánh giá một cách hợp lý.
3.2.3. Tính tin cậy (tính nhất quán):
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải đảm bảo kết quả đánh giá độc lập của
những người khác nhau về người lao động phải thống nhất về cơ bản.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.2.4. Tín được chấp nhận:
Hệ thống đánh giá xây dựng trên cơ sở được người lao động chấp nhận
và ủng hộ.
3.2.5. Tính thực tiễn
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng đối với
người lao động
4. Mối quan hệ giữa Đánh giá thực hiện công việc với các hoạt động của
Quản trị nhân lực
Chúng ta luôn thấy rằng đánh giá thực hiện là một trong những yếu tố
giúp doanh nghiệp điều chỉnh lại đội ngũ lao động trong các vấn đề như tuyển
dụng, đào tạo phát triển, công tác tiền lương, kỷ luật.... từ đó tạo tiền đề giúp
doanh nghiệp có được đội ngũ lao động đáp ứng tốt mục tiêu đề ra tạo nền
móng cho sự phát triển của toàn doanh nghiệp.
II. TIẾN TRÌNH ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
1. Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá
Việc lựa chọn phương pháp đánh giá là phụ thuộc trước tiên vào mục
- Cung cấp các văn bản hướng dẫn
5. Thực hiện phỏng vấn đánh giá
Phỏng vấn đánh giá là quá trình xem xét lại 1 cách có hệ thống kết quả
thực hiện công việc của người lao động; cung cấp cho họ những ý kiến,
những nhận xét về năng lực thực hiện công việc của họ và đưa ra những biện
pháp để hoàn thiện thực hiện công việc của họ trong tương lai.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là khâu cuối cùng nhưng rất quan trọng đối với hiệu quả của công tác
đánh giá. Để thực hiện tốt phỏng vấn đánh giá, người đánh giá cần phải tiến
hành những giai đoạn nhất định, bao gồm:
+ Chuẩn bị: Người lãnh đạo phải xem xét lại kết quả đánh giá, tìm ra cách
tiếp cận phù hợp với từng đối tượng để đạt được mục tiêu đã đề ra, sau đó là
lựa chọn địa điểm và ấn định thời gian thực hiện và thông báo cho người lao
động.
+ Phỏng vấn: Khi thực hiện phỏng vấn, người lãnh đạo nên tuân theo
những hướng dẫn sau đây:
Nhấn mạnh những mặt tích cực của thực hiện công việc.
Giải thích để người lao động hiểu là đánh giá nhằm mục đích hoàn thiện
quá trình thực hiện công việc chứ không phải nhằm kỷ luật.
Thực hiện phỏng vấn đánh giá theo một trong ba cách: kể và thuyết
phục; kể và lắng nghe; giải quyết vấn đề.
Hướng các ý kiến phê bình vào công việc chứ không vào đặc trưng nhân
cách; các ý kiến phê bình phải cụ thể, không nói chung chung, mập mờ.
Giữ bình tĩnh và không tranh cãi với đối tượng.
Luôn luôn làm cho người lao động hiểu rằng người lãnh đạo luôn hỗ trợ
người lao động trong những trường hợp cần thiết.
Cuối cùng trên cơ sở nhận xét, đánh giá vẫn phải khẳng định lại những
nỗ lực của người lao động trong công việc.
Tổng điểm 100
* Ưu điểm của phương pháp
- Việc đánh giá được thực hiện đơn giản
- Sử dụng thang điểm thì kết quả đánh giá được lượng hoá trở nên đơn
giản, để so sánh năng lực của người lao động với nhau.
- Áp dụng rộng rãi, phổ biến cho nhiều loại lao động.
* Nhược điểm:
- Người đánh giá dễ mắc lỗi thiên vị nếu các tiêu chuẩn về mức độ đánh
giá không rõ ràng.
- Phiếu đánh giá khó phản ánh hết đặc thù của từng loại công việc một
cách chính xác.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Phương pháp thang đo dựa trên hành vi
Phương pháp này cũng giống như phương pháp thang đo đánh giá đồ
hoạ nhưng có kết hợp thêm việc ghi chép các sự kiện quan trọng đồng nghĩa
với việc mức độ đánh giá đi sâu hơn, cụ thể chi tiết hơn.
Ví dụ để đánh giá nhân viên giao dịch như trên thì ngoài việc phải thiết
kế thang đo như ví dụ trên thì với mỗi một tiêu chí thì chúng ta cần phải đi
sâu cụ thể hơn nữa.Giả sử đối với tiêu chí thái độ với khách hàng :
Điểm tối
đa
15
Nhân viên luôn luôn tỏ thái độ vui vẻ, lịch sự với
khách hàng trong mọi tình huống. Luôn tìm mọi cử chỉ
lời nói tốt đẹp nhất để vưà làm hài lòng khách hàng vừa
giữ được hình ảnh đẹp cho chi nhánh.
Khá 12
Nhân viên nhiệt tính giới thiệu sản phẩm với khách
1 2 3 4 5 Thường
xuyên
2) Nỗ lực trong công việc:
Không bao
giờ
1 2 3 4 5 Thường
xuyên
3. Nhóm phương pháp so sánh
Phương pháp này người lãnh đạo sẽ đánh giá tình hình thực hiện công
việc của người lao động trong bộ phận trên cơ sở so sánh kết quả làm việc của
người lao động với các đồng nghiệp khác. Sự so sánh này dựa trên một tiêu
chí đánh giá là tình hình thực hiện công việc nói chung.
* Ưu điểm chung của nhóm phương pháp này là đều đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện.
* Nhược điểm: tạo ra sự cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các đồng
nghiệp, gây mất đoàn kết nội bộ và phương pháp này cũng dễ mắc lỗi chủ
quan của người đánh giá.
Nhóm phương pháp này bao gồm:
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.1. Phương pháp xếp hạng:
Toàn thể người lao động sẽ được sắp xếp từ cao nhất đến thấp nhất dựa
vào tình hình thực hiện công việc của từng người. Có hai cách xếp hạng được
sử dụng là:
a) Xếp hạng đơn giản: theo cách xếp hạng này thì các nhân viên được
sắp xếp tuần tự từ xuất sắc đến yếu kém.
b) Xếp hạng luân phiên: theo cách xếp hạng này thì người cán bộ lãnh đạo
bộ phân sẽ lựa chọn trong nhóm của mình người thực hiện công việc tốt nhất
và kém nhất để loại khỏi danh sách và được viết vào hai đầu cùng của một
* Ưu điểm của phương pháp: Nếu thực hiện tốt sẽ cung cấp các thông tin
phản hồi rất chi tiết và hữu ích cho người lao động.
* Nhược điểm: Khó có thể dựa vào các thông tin tường thuật để đưa ra
các quyết định nhân sự.
5. Phương pháp quản lý bằng mục tiêu.
Theo phương pháp này, người lãnh đạo và nhân viên sẽ cùng thảo luận để
thống nhất với nhau về các điểm sau:
- Các yếu tố chính trong công việc
của nhân viên
- Các mục tiêu cụ thể cần đạt được
cho từng yếu tố của công việc trong chu kỳ đánh giá đã định trước ( thường 6
tháng hoặc 1 năm).
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Xây dựng một kế hoạch hành động để thực hiện các mục tiêu đó.
Cuối kỳ, người lãnh đạo sử dụng các mục tiêu đó để đánh giá sự thực hiện
công việc của nhân viên. Tuy nhiên, trong suốt chu kỳ đánh giá, nhân viên
luôn tự xem xét lại một cách định kỳ tiến độ công việc của mình dưới sự giúp
đỡ của người lãnh đạo và nếu cần thiết có thể đưa ra những điều chỉnh về kế
hoạch hành động, thậm chí cả mục tiêu công việc.
*Ưu điểm của phương pháp này là: người lao động được tham gia vào quá
trình xác định mục tiêu nên sẽ định hướng được cách thức, phương pháp thực
hiện công việc tốt nhất; bên cạnh đó nó khiến người lao động cảm thấy mình
được coi trọng, vì thế có động lực lao động lớn hơn; ngoài ra phương pháp
này còn giúp cải thiện mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên.
* Nhược điểm của phương pháp này là :quá nhấn mạnh vào kết quả công
việc đạt được mà xem nhẹ quá trình thực hiện; việc xác định các mục tiêu
công việc hay kết quả công việc dự kiến không phải dễ, người lãnh đạo
thường có xu hướng đưa ra mục tiêu kết quả dự kiến cao, trong khi người lao
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN CÔNG VIỆC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ
I. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH
1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 6/4/2007 Ngân hàng No&PTNTVN đã long trọng tổ chức lễ đổi
tên chi nhánh No&PTNT chi nhánh Quảng An thành No&PTNT chi nhánh
Hồng Hà. Chi nhánh No&PTNT chi nhánh Hồng Hà mà tiền thân là chi
nhánh No&PTNT Quảng An được thành lập từ cuối năm 2004 trong lộ trình
phát triển mạng lưới, thực hiện đề án phát triển kinh doanh trên địa bàn các đô
thị loại I. Từ ngày đầu thành lập với hơn 30 cán bộ từ chi nhánh từ chi nhánh
cấp II Tây Hồ với nguồn vốn 346 tỷ đồng, dư nợ 194 tỷ đến nay chi nhánh
No&PTNT chi nhánh Hồng Hà đến hết quý I năm 2007 tổng nguồn vốn đạt
2715 tỷ đồng, dư nợ đạt 737 tỷ đồng, nợ xấu dưới 2% với 1 chi nhánh cấp 2
và 6 phòng giao dịch, biên chế cán bộ công nhân viên trên 80 người.
2. Đặc điểm của chi nhánh
2.1. Đặc điểm về mặt hàng dịch vụ
Với đặc thù của một ngành dịch vụ Ngân hàng chi nhánh No&PTNT chi
nhánh Hồng Hà nên mặt hàng dịch vụ kinh doanh là: Trực tiếp kinh doanh
tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên
quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp No&PTNT Việt Nam trên địa bàn
theo địa giới hành chính
2.2. Đặc điểm lao động
2.2.1. Số lượng lao động
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chi nhánh có bộ phận quản lý nguồn nhân lực và bộ phận hành chính kết
hợp lại với nhau thành một bộ phần quản lý hành chính nhân sự với số lượng
của phòng hành chính nhân sự là 11 người và được bố trí gồm: 1 phó giám
đốc hành chính nhân sự, 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, còn lại là nhân viên
hành chính nhân sự.
2.3.2. Chức năng quản trị nhân lực
Theo quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT thì
phòng Hành chính nhân sự có nhiệm vụ:
a. Xây dựng lề lối làm việc trong chi nhánh và mối quan hệ với các tổ
chức Đảng, Công đoàn, Chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
b. Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn.
c. Đề xuất và hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước trong
việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên trong
phạm vi cấp uỷ quyền của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam.
d. Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ
sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam và của nhà nước.
e. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh.
f. Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề.
g. Thực hiện các nhiệm vụ hành chính, bảo vệ cho chi nhánh.
h. Thực hiện các nhiệm vụ khác cho giám đốc chi nhánh giao.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT
CHI NHÁNH HỒNG HÀ.
Ở chương I chúng ta đã tìm hiểu về cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện
công việc để cho người đọc hiểu rõ hơn về công tác này. Trong phần này
chúng ta sẽ đi tìm hiểu, nghiên cứu một cách cụ thể công tác ĐGTHCV tại chi
a.Làm việc đủ ngày công lao động trong tháng
(bao gồm các ngày nghỉ hưởng nguyên lương theo
chế độ và nghỉ bù)
20 điểm
b.Trường hợp nghỉ không đúng theo chế độ mỗi ngày trừ 5 điểm
c.Trường hợp nghỉ không lương dưới 15ngày mỗi ngày trừ 1 điểm
D/Học tập tham gia hoạt động đoàn thể: 10 điểm
a.Tích cực tham gia các phong trào đoàn thể và
học tập kiến thức chuyên môn, các văn bản của
Nhà nước, của Ngành
10 điểm
b.Không nhiệt tình, thiếu ý thức trong hoạt động
đoàn thể
trừ 5 điểm
E/Sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả thiết
thực (Được hội đồng thi đua Chi nhánh ghi nhận)
10 điểm
Sau đó người lãnh đạo tổng kết điểm cho nhân viên và tiến hành xếp loại
cho nhân viên theo thang xếp loại sau: (Bảng 2)
Số điểm đạt được Xếp loại
86 – 100 đ Xuất sắc
71 – 85 đ Loại I
61 – 70 đ Loại II
51 – 60 đ Loại III
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Từ 50 đ trở xuống Loại IV
Dựa vào mẫu phiếu này người đánh giá sẽ xác định xem mức độ thực
ban mình và hơn nữa cách thức thực hiện này sẽ tạo được sự ủng hộ, tự
nguyện thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá của người lao động.
Tuy nhiên để qua trình xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá này được chính
xác, hợp lý thì đòi hỏi các cán bộ quản lý phòng ban phải được đào tạo
một cách bài bản để họ hiểu va xây dựng các tiêu chuẩn cho hợp lý.
Công việc này các cán bộ nhân sự phải giám sát chặt chẽ.
Ví dụ về một số tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc của một số
phòng ban.
Tiêu chuẩn thực hiện của nhân viên kinh doanh
ngoại tệ
Trong 6 tháng:
1. Thực hiện đựoc 100 cuộc điện thoại phục vụ khách hàng
2. Thực hiện 120 cuộc giao dịch với khách hàng
3. Liên hệ với 10 khách hàng mới
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Thu về cho chi nhánh 30.000.000đ
5. Không được quá 2% khách hàng phàn nàn về chất lượng giao dịch
Tiêu chuẩn thực hiện công việc của nhân viên thẻ tín
dụng
Trong 6 tháng:
1. Thực hiện phát hành 250 thẻ ATM
2. Số dư bình quân mỗi thẻ đạt 200.000đ
3. Thực hiện được 10.000 giao dịch chuyển tiền trong ngoài nước
4. Thu về cho chi nhánh 20.000.000đ
Các tiêu chuẩn ĐGTHCV được đưa ra dựa trên cơ sở hoạt động kinh
doanh của chi nhánh và hiệu quả làm việc của các phòng ban và nói
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy
định của Ngành.
2. Chấp hành tốt nội quy lao động: mặc
đồng phục, đeo phù hiệu, thẻ viên chức, đúng thời
gian, thái độ trong giao dịch.
C. Thực hiện ngày công lao động: Tối đa 20 điểm.
1. Làm việc đủ ngày công lao động trong
tháng (bao gồm các ngày hưởng nguyên lương theo
chế độ và nghỉ bù)
2. Trường hợp nghỉ không đúng chế độ
3. Trường hợp nghỉ không lương dưới 15
ngày
D. Học tập, tham gia hoạt động đoàn thể: Tối đa
10 điểm.
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Tích cực tham gia các phong trào đoàn
thể và học tập kiến thức chuyên môn, các văn bản của
Ngành, Nhà nước.
2. Không nhiệt tình, thiếu ý thức trong hoạt
động đoàn thể.
E. Sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực:
10 điểm ( Được Hội đồng thi đua Chi nhánh ghi
nhận)
TỔNG CỘNG ĐIỂM
Nhận xét và kết luận của tổ trưởng:..........................................................
TỔ TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký tên) (Ký tên)
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
Tuy nhiên, ngoài ra thì chỉ tiêu còn lại là Học tập tham gia hoạt động
đoàn thể hoàn toàn mang tính định tính lại khá chung chung, thật khó để có
thể đánh giá một cách cụ thể, rõ ràng; nó sẽ bị phụ thuộc vào nhận xét chủ
quan của người đánh giá. Rõ ràng, không hề có căn cứ gì để kết luận một
nhân viên như thế nào là nhiệt tình hay không nhiệt tình trong các hoạt động
đoàn thể; sự đánh giá hoàn toàn phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người
đánh giá, kết quả đánh giá như thế có thể không chính xác hoặc thiếu công
bằng.
Về thang điểm:
Đã có sự tính toán, đưa ra được các mức điểm khác nhau cho các tiêu
chuẩn có mức độ quan trọng khác nhau đối với kết quả thực hiện công việc:
Điểm tối đa của chỉ tiêu Thực hiện chương trình công tác là 30 điểm, Chấp
hành kỷ luật là 30đ, trong khi Thực hiện ngày công lao động 20đ, Học tập
tham gia hoạt động đoàn thể 10đ và Sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả
thiết thực 10đ; rõ ràng là các yếu tố này đóng góp lớn nhỏ khác nhau tới kết
quả công việc, chẳng hạn, yếu tố thực hiện chương trình công tác ảnh hưỏng
lớn hơn rất nhiều so với yếu tố tham gia hoạt động đoàn thể, do vậy việc tính
trọng số quan trọng khác nhau cho chúng là hoàn toàn hợp lý.
Tuy nhiên, phân tích sâu hơn có thể thấy là việc tính trọng số cho hai
chỉ tiêu Chấp hành kỷ luật lao động và Học tập tham gia hoạt động đoàn thể
chưa hợp lý. Chỉ tiêu Chấp hành kỷ luật lao động được cho điểm tối đa là
30đ, ngang bằng với chỉ tiêu Thực hiện chương trình công tác, đó là sự đánh
giá chưa hợp lý; việc chấp hành kỷ luật lao động bao gồm chấp hành chủ
trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nươc và chấp hành
SVTH: Trần Mạnh Hùng Lớp: QTNL46A
25