Phát triển kinh tế du lịch ninh bình - Pdf 10



Phát triển kinh tế du lịch Ninh Bình
Mai Thị Thanh Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: TS. Đinh Văn Thông
Năm bảo vệ: 2007 Abstract: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động du lịch, khẳng định du
lịch là một ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nghiên cứu thực trạng
phát triển kinh tế du lịch Ninh Bình thời gian qua, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn
chế, nguyên nhân, những vấn đề đặt ra cần giải quyết. Đề xuất phương hướng, mục tiêu
và một số giải pháp cụ thể về phía nhà nước trong công tác quản lý và doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh du lịch nhằm thúc đẩy phát triển du lịch Ninh Bình từ nay đến năm
2010 và những năm tiếp theo

Keywords: Du lịch học; Kinh tế du lịch; Ninh Bình Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước trên Thế giới. Kinh
doanh du lịch cũng có lịch sử hơn 150 năm qua. Nếu được tổ chức kinh doanh và phát triển tốt

những giải pháp đúng hướng để khai thác triệt để tiềm năng sẵn có và xây dựng chiến lược phát
triển phù hợp, nhằm góp phần thúc đẩy ngành du lịch Ninh Bình phát triển bền vững, hoà nhập
với trào lưu phát triển du lịch của khu vực và trên Thế giới, thực hiện đúng vai trò của ngành du
lịch trong xây dựng và phát triển của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.
Với những lý do trên Tôi đã chọn đề tài: “Phát triển kinh tế du lịch Ninh Bình" làm đề tài
luận văn cho mình.
2) Tình hình nghiên cứu đề tài:
ở Việt Nam, hoạt động du lịch trở nên nhộn nhịp vào thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại
đây. Việc nghiên cứu về du lịch cũng phát triển ngày càng đậm nét theo thời gian. Cụ thể, ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu các hoạt động du lịch dưới nhiều khía cạnh khác
nhau như:
- "Kinh tế du lịch và du lịch học"( 2001) của Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình;
- "Kinh tế du lịch" (2006) của GS.TS Trần Văn Đính và TS. Trần Thị Minh Hòa ;
- "Thị trường du lịch" (1998) của Nguyễn Văn Lưu;
- " Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế du lịch và dịch vụ du lịch chất lượng cao,
trình độ cao phục vụ hội nhập quốc tế" (2003) - đề tài nghiên cứu khoa học của Lê Thị Lan
Hương;
- " Nghiên cứu thống kê hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch (2005) của TS. Trần Thị
Kim Thu
Tất cả đều có những giá trị nhất định về lý luận và thực tiễn.
Cùng với xu hướng phát triển du lịch của cả nước, ở phạm vi tỉnh Ninh Bình nói riêng
cũng đã có một số công trình nghiên cứu về du lịch như:
- " Đất ngập nước Vân Long" ( 2004) của GS.TS Vũ Trung Tạng.
- " Dự án qui hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình" ( 2005) của Viện nghiên cứu
và phát triển du lịch.
- "Tiềm năng khu du lịch sinh thái Vân Long góp phần phát triển du lịch Ninh
Bình"(2006) của Sở Du lịch Ninh Bình
- "Mở rộng khu du lịch Tam Cốc - Bích Động để phát triển du lịch khu vực"( 2006) của

giải quyết nhằm khai thác tốt tiềm năng du lịch Ninh Bình.
+ Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất một số giải pháp có khả năng thực thi nhằm
thúc đẩy sự phát triển du lịch Ninh Bình từ nay đến năm 2010 và những năm tiếp theo.
5) Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Luận văn sử dụng phương pháp luận của CNDV biện chứng và duy vật lịch sử để
nghiên cứu sự phát triển của một ngành kinh tế.
- Luận văn cũng đã sử dụng một cách có hệ thống các phương pháp cụ thể trong quá trình
nghiên cứu như: phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và khảo sát thực tế
6) Những đóng góp của luận văn:
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận về hoạt động du lịch, từ đó khẳng định được du lịch
là một ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động du lịch ở Ninh Bình, luận văn đã chỉ ra những
thành tựu đạt được và những hạn chế trong hoạt động kinh doanh du lịch ở Ninh Bình thời gian
qua. - Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy phát triển mạnh kinh tế du lịch Ninh Bình
trong thời gian tới.
7) Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Du lịch ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân- Những vấn đề lý
luận và thực tiễn.
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Ninh Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển ngành kinh tế du lịch Ninh Bình. CHƢƠNG 1: DU LỊCH NGÀNH KINH TẾ QUAN TRỌNG
TRONG NỀN KTQD- NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Khái quát chung về hoạt động du lịch
1.1.1 Khái niệm về du lịch và lịch sử ngành kinh doanh du lịch

Với cấu thành sản phẩm rất đặc biệt như vậy, sản phẩm du lịch cũng có những đặc điểm
khác với các sản phẩm vật chất hay dịch vụ khác.
1.1.3 Các loại hình du lich:
* Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch. Theo tiêu thức này, du lịch được
phân thành du lịch quốc tế và du lịch nội địa.
* Căn cứ vào nhu cầu làm nảy sinh hoạt động du lịch thì du lịch được phân thành những
loại sau:
- Du lịch chữa bệnh
- Du lịch nghỉ ngơi, giải trí
- Du lịch thể thao
- Du lịch văn hoá
- Du lịch công vụ
- Du lịch thương gia
- Du lịch tôn giáo
* Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi. Theo tiêu thức này, du lịch được phân thành: Du
lịch theo đoàn và du lịch cá nhân
* Căn cứ vào phương tiện giao thông được sử dụng, du lịch được phân thành:
- Du lịch bằng xe đạp
- Du lịch bằng xe máy
- Du lịch bằng ô tô - Du lịch bằng tàu thuỷ
- Du lịch bằng tàu hoả
- Du lịch bằng máy bay
* Căn cứ vào thời gian đi du lịch phân thành:Du lịch dài ngày và du lịch ngắn ngày
* Căn cứ vào vị trí địa lý của nơi đến du lịch được phân thành:
- Du lịch nghỉ núi
- Du lịch nghỉ biển, sông, hồ
- Du lịch thành phố

tiếp, đến nay đã có trên 23 vạn lao động trực tiếp ( tăng gần 10 lần so với 30 năm trước, phần
đông từ các ngành khác chuyển sang) và trên 50 vạn lao động gián tiếp, chiếm 2,5% lao động
toàn quốc, phần lớn là ở độ tuổi dưới 30 (60%);
1.2.4 Du lịch góp phần củng cố và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế.
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI xu hướng toàn cầu hoá kinh tế tạo ra cơ hội phát
triển cho các quốc gia, các dân tộc trên thế giới, và du lịch cũng không nằm ngoài phạm vi đó.
Trong xu hướng chung đó, du lịch Việt Nam cũng đã chủ động hội nhập và hợp tác với các quốc
gia, các tổ chức du lịch trên thế giới.
1.3 Khái quát tình hình phát triển của du lịch Việt Nam.
1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành du lịch.
Đó là các cơ chế, chính sách phát triển du lịch và được thể chế hoá bằng các văn bản qui
phạm pháp luận tạo môi trường cho du lịch phát triển, nâng cao hiệu lực quản lý.
Nhận thức được vai trò, vị trí quan trọng của du lịch, trên cơ sở Nghị quyết của Quốc hội,
ngày 17/10/1992, Chính phủ đã có Nghị định số 05/CP thành lập Tổng cục du lịch; tiếp đó là
nghị định số 20-CP, ngày 27/12/1992 và Nghị định số 53-CP, Ngày 7/8/1995, quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục du lịch. Ngày 18/9/2003, Chính phủ
ban hành Nghị định số 94/2003NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Tổng cục du lịch. Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010 đã được
Thủ tướng chính phủ phê duyệt; Quy hoạch các vùng du lịch và các trọng điểm du lịch đã được
xây dựng; Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam 2001 - 2010 đã được Thủ tướng chính phủ
phê duyệt tháng 7/ 2002. Chương trình hành động quốc gia về Du lịch được phê duyệt thực hiện
có hiệu quả trong giai đoạn 2001-2005 và Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn
2006 - 2010 đang trình Chính phủ phê duyệt.
Năm 1999 với sự ra đời của Pháp lệnh du lịch là khung pháp lý cao nhất, là bước ngoặt
quan trọng khẳng định được vai trò của Ngành du lịch và thể chế hoá đường lối phát triển du lịch của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho hoạt động Du lịch phát triển và có định hướng mục tiêu
rõ ràng.
Như vậy, với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các ngành, các cấp phối hợp với sự

266
380
450
500
550
620
750
3.516
Số dự
án
23
73
167
122
-
-
-
385
(1) Năm 2005 vốn đầu tư hạ tầng du lịch được ghi cho 58 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, không ghi cho dự án.
(2) Năm 2006 và năm 2007 vốn đầu tư hạ tầng du lịch được ghi cho 59 tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, không ghi cho dự án
Nguồn: Tổng cục Du lịch
Cùng với đầu tư của Nhà nước và các thành phần kinh tế trong nước, Ngành du lịch đã thu
hút mạnh mẽ nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
174,2
239
111,17
1863
3801,67
Nguồn: Tổng cục Du lịch
Trong thời gian hơn 10 năm qua, cả nước đã nâng cấp, xây mới 50.000 phòng khách sạn
(tăng gấp hơn 2 lần của hơn 30 năm trước). Đến nay, cả nước có khoảng 6000 cơ sở lưu trú, với
130.000 buồng trong đó có 2.575 cơ sở được xếp hạng tự đạt tiêu chuẩn đến 5 sao với tổng số
72.458 buồng (18 khách sạn 5 sao với 5.251 buồng; 48 khách sạn 4 sao với 5.797 buồng; 119
khách sạn 3 sao với 8.724 buồng; 449 khách sạn 2 sao với 18.447 buồng; 434 khách sạn 1 sao
với 10.757 buồng và 923 khách sạn đạt tiêu chuẩn tối thiểu với 23.482 buồng).
Phương tiện vận chuyển khách du lịch phát triển đa dạng cả đường ô tô, đường sắt, đường
thuỷ và dần được hiện đại hoá.
Công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch được tăng cường. Công tác tổ chức đào
tạo phát triển nguồn nhân lực đã được trú trọng
Có thể nói, trong những năm qua Du lịch Việt Nam đã có những khởi sắc mới, phấn đấu
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân. Với việc đăng cai tổ chức nhiều
hội nghị quốc tế quan trọng, hình ảnh Việt Nam trở nên gần gũi hơn với bạn bè thế giới
1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số tỉnh thành ở Việt Nam

Từ việc phân tích, tổng hợp khái quát một số kết quả đạt được về hoạt động du lịch ở Hà
Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh - những trung tâm du lịch lớn của cả nước, có thể rút ra một số bài
học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế du lịch ở Ninh Bình như sau: - Công tác qui hoạch được thực hiện một cách khoa học, công tác qui hoạch nhất thiết phải
đi từ qui hoạch tổng thể rồi đến qui hoạch chi tiết.
- Phải chú trọng tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch và không ngừng cải tiến, nâng cao
chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch, tăng khả năng cạnh tranh.

cấu kinh tế giảm dần, tỷ trọng các ngành công nghiệp tăng lên. Năm 2006 tỷ trọng nông- lâm -
thuỷ sản chiếm 27.7%, Công nghiệp -xây dựng cơ bản là 39%, khu vực dịch vụ chiếm 33,3%. Có thể thấy ngành dịch vụ ở Ninh Bình (bao gồm dịch vụ thương mại và du lịch ) đã có
bước phát triển mạnh mẽ, đã khẳng định vị trí của mình góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của tỉnh.
Với những điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thuận lợi trên đã tạo cho Ninh Bình có tiền
đề vững chắc để phát triển các loại hình du lịch; tạo điều kiện thuận lợi để kết nối thị trường du
lịch Ninh Bình với các điểm du lịch hấp dẫn của các tỉnh lân cận và các vùng miền trong cả
nước. Ngành kinh tế du lịch Ninh Bình sẽ tạo được điểm nhấn ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
2.1.2 Nguồn tài nguyên phát triển du lịch Ninh Bình
* Tài nguyên du lịch sinh thái: Có thể kể đến các địa danh hấp dẫn khách du lịch trong
nước và quốc tế như: Tam Cốc - Bích Động, vườn Quốc Gia Cúc Phương, cố đô Hoa Lư, tuyến
thăm quan du lịch khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long, tuyến thăm quan sinh thái Kênh Gà Vân
Trình, tuyến du lịch Thạch Bích – Thung Nắng, tuyến thăm quan hang động thăm quan làng
nghề Ninh Vân; Địch Lộng, động Tiên, hồ Đồng Chương, hồ Đồng Thái, núi chùa Bái Đính,
động Trà Tu, động chùa Hang, hang Dơi, hang Bụt… đều là những tài nguyên du lịch có giá trị.
* Tài nguyên du lịch nhân văn: Có thể kể đến một số điểm di tích văn hoá lịch sử như: Cố
đô Hoa Lư, Đền vua Đinh - Đền vua Lê, Nhà thờ đá Phát Diệm, Chùa Bái Đính đang được xây
dựng với qui mô hoành tráng nhất Đông Nam á. Ngoài ra còn có các lễ hội và du lịch làng nghề.
2.2 Đặc điểm chung về tình hình phát triển ngành du lịch Ninh Bình

2.2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và quản lý các hoạt động du lịch
2.2.1.1 Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về hoạt động du lịch:
Căn cứ quyết định số 1860/2005/QĐ-UB ngày 18/8/2005 của UBND Tỉnh Ninh Bình đã
qui định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở du lịch Ninh Bình.
- Sở du lịch Ninh Bình là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, tham mưu và giúp cho
UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về du lịch.
- Sở có nhiệm vụ trình UBND Tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực du

tổng mức đầu tư đã được duyệt. Bao gồm các hạng mục đầu tư như: Đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng khu du lịch Tam Cốc – Bích Động; đầu tư xây dựng CSHT khu du lịch Sinh Thái Vân
Long; CSHT khu làng nghề truyền thống ở các xã Ninh Xuân, Ninh Hải, Ninh Vân, Ninh Thắng;
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu du lịch Tràng An; đầu tư mạng lưới thông tin phục vụ công
tác QLNN về du lịch.
* Cơ sở vật chất phục vụ ngành du lịch:
Thời gian qua hệ thống cơ sở lưu trú đang được chú trọng đầu tư. Trước đây, lượng khách
sạn nhà nghỉ của tỉnh rất ít ỏi. Nếu năm 1992 cả tỉnh mới chỉ có 1 khách sạn, năm 1993 có thêm 1 khách sạn nữa nhưng với qui mô còn nhỏ bé, thì đến nay toàn tỉnh đã có 86 cơ sở lưu trú với
1157 buồng.
Bảng 2.3: Cơ sở VCKT phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh tính đến 31/12/2006
ST
T
Tên cơ sở lƣu
trú
T.số
buồn
g
T.số
giƣờng
Phòng
ăn
Số ghế
Hội
trƣờn
g
1
Thị xã NB

19
2.050
2
6
Huyện Gia Viễn
111
119
11
1.220
2
7
Huyện Kim Sơn
22
34
0
0
0
Nguồn: Sở du lịch Ninh Bình
Từ số liệu trên cho thấy, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho ngành du lịch trên địa bàn còn
yếu kém chưa thu hút được du khách nghỉ lại…
Mạng lưới điện của tỉnh được xây dựng tương đối qui mô, hệ thống cấp thoát nước được
tập trung chủ yếu ở thị xã, thị trấn. Hệ thống thông tin liên lạc: toàn tỉnh có một bưu điện lớn ở
trung tâm thị xã Ninh Bình và hệ thống các đại lý nằm rải rác ở khắp nơi.
Nhìn chung cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ở Ninh Bình hiện nay vẫn
chưa phát triển đủ đáp ứng nhu cầu của du khách. 2.2.3 Lực lượng lao động tham gia trong ngành Du lịch
Năm 2006 số lao động làm du lịch trong tỉnh đã tăng lên là 6.555 lao động tăng gấp hơn 3
lần so với năm 1995, đạt tỷ lệ bình quân hàng năm 15,36%.

650
916
13,97%
Trình độ đào tạo:

- ĐH và CĐ
30
45
50
70
85
183
29,88%
- Trung cấp nghề
135
165
195
158
190
216
9,44%
- Loại khác
120
160

nay chỉ còn một doanh nghiệp Nhà nước tham gia kinh doanh du lịch là Khách sạn Tràng An -
TX Ninh Bình.
Năm 2006 tổng doanh thu du lịch đã tăng lên 87.995 triệu đồng (tăng hơn 2 lần so với năm
2004); trong đó doanh thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và các thành phần kinh tế khác
năm 2006 là 75.836 triệu đồng chiếm 86% tổng doanh thu, còn lại là doanh thu của doanh nghiệp
Nhà nước.
2.3 Thực trạng các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình:
2.3.1 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống.
* Kinh doanh khách sạn:
Tính đến nay, toàn tỉnh đã có 86 cơ sở lưu trú du lịch với 1.157 buồng. Trong đó khách sạn
được sếp hạng từ 1 đến 2 sao là 9 khách sạn; 32 khách sạn đạt tiêu chuẩn với 414 buồng. Trên
tổng số 1.157 buồng có 301 phòng ngủ đạt tiêu chuẩn quốc tế, chiếm 20% tổng số phòng nghỉ
toàn tỉnh. Năm 2006 các doanh nghiệp đẫ đầu tư vào cơ sở kinh doanh lưu trú là 23,7 tỷ đồng. Bảng 2.6: Hiện trạng cơ sở lưu trú của Ninh Bình qua các năm
Hạng mục
1995
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Tăng
95-
00
00-
05

5
15,1
3
Tổng số
giường
-
800
869
937
1.06
4
1.46
8
1.63
9
19.3
3
-
-
-
Công suất
sử dụng
buồng ( %)
<50
51
53
46
48
-
45

Doanh thu ăn uống
4.664
7.030
9.300
19.257
31.332
Doanh thu hàng hoá
4.659
3.659
4.957
3.900
4.535
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006- Cục thống kê Ninh Bình
2.3.2 Kinh doanh du lịch lữ hành
Trong những năm gần đây hoạt động lữ hành ở Ninh Bình đã giảm sút nhanh chóng và hoạt
động cầm chừng. Ta có thế thấy điều đó qua bảng sau:
Bảng 2.8: Kết quả kinh doanh lữ hành năm 2000-2006 Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2000
2003
2004
2005
2006
Tổng Doanh thu du lịch
14.724
27.320

thêm nhiều cơ hội việc làm cho các hộ ở địa phương.
2.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh du lịch Ninh Bình
2.4.1 Những kết quả đạt được:
Cùng với sự phát triển chung của du lịch cả nước, trong thời gian qua du lịch Ninh Bình
cũng đã có bước phát triển đáng kể.
Năm 2006 toàn ngành đón được 1.263.356 lượt khách, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm
2005 và tăng gấp 3,14 lần so với năm 2000. Trong đó: khách quốc tế là 777.756 lượt, tăng 31,6%
so với cùng kỳ năm 2005. Tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành đạt từ 15%-20%.
Doanh thu dịch vụ du lịch từng bước được nâng cao, đóng góp tích cực vào sự phát triển
của kinh tế địa phương. Năm 2006 doanh thu du lịch đạt 87.995 triệu đồng, tăng 33,5% so với năm 2005 và tăng gấp gần 6 lần so với năm 2000 ( Năm 2000 doanh thu du lịch mới chỉ đạt
14.724 triệu đồng). Nộp ngân sách 8,633 tỷ đồng, tăng 15,67% so với năm 2005.
- Các mặt quản lý Nhà nước có nhiều tiến bộ
- Vốn đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật du lịch, đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ngành
được Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, tổng Cục du lịch đặc biệt quan tâm, chỉ đạo nên đã tăng lên
đáng kể, mở ra một triển vọng mới cho du lịch Ninh Bình.
- Du lịch Ninh Bình cũng đã góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, tăng
thu ngoại tệ đóng góp tích cực trong công tác xoá đói giảm nghèo của địa phương. Năm 2006 tỷ
lệ hộ đói nghèo giảm xuống chỉ còn 6,2%.
- Công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch, giới thiệu về quê hương và con người Ninh Bình
cũng được trú trọng.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch cũng đang từng bước được hoàn
thiện.
- Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch được ngành rất quan tâm.
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân:
* Những hạn chế trong hoạt động kinh doanh du lịch:
- Chi tiêu du lịch của khách còn thấp; Công tác ANTT, VSMT, văn minh du lịch ở một số
điểm, khu du lịch đã được cải thiện đáng kể nhưng hiện tượng chèo kéo khách chụp ảnh, bán

lịch đặc thù, chất lượng cao.

CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH KINH TẾ DU
LỊCH Ở NINH BÌNH
3.1 Định hƣớng phát triển ngành kinh tế du lịch ở Ninh Bình:
3.1.1 Các quan điểm cơ bản:
- Phát triển du lịch phải quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước, nhất là nghị quyết đại hội lần thứ VIII, IX, X của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh Ninh Bình lần thứ XIV.
- Phát triển du lịch với vai trò một ngành kinh tế mũi nhọn là hướng tích cực để đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phát triển du lịch dựa trên sự phát huy nội lực, sức mạnh tổng hợp của các ngành, của các
thành phần kinh tế, tranh thủ mọi nguồn lực từ bên ngoài để ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho du
lịch nhằm phát huy các tiềm năng và lợi thế của tỉnh.
- Phát triển du lịch phải gắn với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. - Phát triển kinh tế du lịch phải trú trọng tới hiệu quả kinh tế xã hội đồng thời phải đảm bảo
an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, góp phần phục vụ đắc lực sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc.
- Khai thác tiềm năng du lịch Ninh Bình phải phù hợp với nhu cầu, khả năng của tỉnh, gắn
với định hướng, chiến lược, qui hoạch phát triển của tỉnh. Lồng ghép du lịch vào trong qui hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển du lịch Ninh Bình phải đặt trong mối quan hệ với sự phát triển du lịch của các
tỉnh lân cận và khu vực đặc biệt là mối liên hệ với thủ đô Hà Nội để đảm bảo tính liên kết vùng
tạo nên những thị trường khách ổn định.
3.2.1 Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch Ninh Bình.
3.2.1.1 Định hướng chung trong phát triển ngành Du lịch Ninh Bình
Đầu tư xây dựng tôn tạo các điểm, khu du lịch; Củng cố và mở rộng khai thác có hiệu quả
những thị trường du lịch quốc tế trọng điểm, song song với việc phát triển thị trường nội địa phù
hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh Ninh Bình. Xây dựng những sản phẩm du lịch độc đáo mang

1.600
2.200
2
Tổng doanh thu
Tỷ đồng(*)
95
358,82
1.256,42
3.027,2
Ngàn USD
5.937
22.426
78.526
189.200
3
Tổng giá trị GDP
du lịch
Tỷ đồng(*)
57,55
240,41
753,85
1.816,32
Ngàn USD
3,56
21.855
68.532
165.120
4
Tốc độ tăng
trưởng GDP du

hàng sang trọng, khu vui chơi giải trí đa năng, trung tâm du lịch- dịch vụ – thương mại qui mô
lớn Triển khai các bước chuẩn bị xây dựng đề án khôi phục, phát triển làng nghề.
3.2.1.3 Chú trọng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực giai đoạn
2007-2015. Có chính sách thu hút các nguồn nhân lực trẻ có trình độ chuyên ngành về du lịch.
Tổ chức mạng lưới các cơ sở đào tạo của Nhà nước và của ngành trên địa bàn toàn tỉnh một cách
hợp lý. Tiêu chuẩn hoá nguồn nhân lực du lịch và tăng cường hợp tác với các nước trong khu
vực và thế giới về đào tạo cán bộ. Phát triển du lịch phải dựa vào cộng đồng dân cư địa phương.

3.2.1.4 Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch Ninh Bình. Nâng cao trình độ quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, hoàn thiện những văn bản pháp
luật về bảo vệ môi trường. Ngành du lịch Ninh Bình cũng cần có chiến lược môi trường cụ thể
đảm bảo du lịch phát triển bền vững.
3.2.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
3.2.2.1 Đa dạng hoá, nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch.
Đa dạng hoá các loại hình du lịch, các hình thức kinh doanh du lịch tạo ra các sản phẩm có
chất lượng cao để thu hút các đối tượng khách du lịch trong và ngoài nước có khả năng chi trả
cao, lưu trú dài ngày và thu hút khách trở lại địa phương nhiều lần. Đa dạng cả về dịch vụ du lịch
lữ hành, dịch vụ lưu trú và ăn uống ; dịch vụ vận chuyển du lịch.
3.2.2.2 Đẩy mạnh liên kết và hợp tác trong hoạt động kinh doanh du lịch.
- Hình thành chiến lược chung phát triển du lịch lâu dài giữa Ninh Bình với các tỉnh lân cận
trên nhiều lĩnh vực. Tích cực trao đổi thông tin hợp tác giữa du lịch Ninh Bình và du lịch các tỉnh
lân cận. Đồng thời, cũng phải thiết lập các mối quan hệ đối tác giữa các doanh nghiệp du lịch
trong tỉnh và phụ cận với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khác
3.2.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền và quảng cáo cho các hoạt động du lịch.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, tạo
chiến lược quảng bá sâu rộng, có trọng điểm các thi trường trong nước và quốc tế. Các doanh
nghiệp du lịch Ninh Bình cũng cần xây dựng các sản phẩm tuyên truyền và giới thiệu về du lịch

hướng phát triển của ngành du lịch Ninh Bình, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp
mang tính tổng hợp, đồng bộ thúc đẩy sự phát triển ngành kinh tế du lịch của tỉnh. Hệ thống giải
pháp được trình bày dưới hai giác độ. Về phía Nhà nước: Làm tốt công tác quản lý theo quy
hoạch các hoạt động du lịch; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật cho các
hoạt động kinh doanh du lịch; chú trọng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực; Bảo vệ, tôn tạo
tài nguyên và môi trường du lịch Ninh Bình. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch: Đa
dạng hoá và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch; đẩy mạnh liên kết và
hợp tác trong hoạt động kinh doanh du lịch; tăng cường công tác tuyên truyền và quảng cáo cho
các hoạt động du lịch.

References
Tài liệu tiếng việt
1. Ngọc Bảo ( 2006), " Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động: thành công nhờ mô hình mới",
Báo Du lịch, ( số 16), Tr 3
2. Thái Bình ( 2006), " Phát triển nguồn nhân lực du lịch trong hội nhập sâu và toàn diện
sau khi gia nhập WTO", Tạp chí du lịch Việt Nam, (số 7), Tr 10-11. 3.Câu lạc bộ cán bộ hưu trí du lịch thành phố Hải Phòng (2005), "50 năm du lịch Hải
Phòng", Nhà xuất bản Hải Phòng.
4. Cục thống kê Ninh Bình (2000) " Nông nghiệp nông thôn Ninh Bình trong thời kỳ đổi
mới".
5. Cục thống kê Ninh Bình (2005), “ Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình năm 2005”
6. Cục thống kê Ninh Bình (2007), " Niên giám thống kê năm 2006"
7. Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Chương, " Quản trị kinh doanh lữ hành", NXB Thống
kê, Hà Nội 2000.
8.Trịnh Xuân Dũng (1991), " Quản trị kinh doanh khách sạn", NXB Đại học quốc Gia
Hà Nội
9. Nguyễn Văn Đính ( 2006 ), "Giáo trình Kinh tế du lịch"( Nhà xuất bản lao động xã hội
).

qua các năm 2002 -2006".
26. Sở du lịch Ninh Bình, Báo cáo tổng kết tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
ngành du lịch trên địa bàn toàn tỉnh, năm 2005.
27. Sở du lịch Ninh Bình (2006) ,"Báo cáo tóm tắt dự án bổ sung qui hoạch khu du lịch
Tam Cốc - Bích Động đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020".
28. Sở du lịch Ninh Bình (2006), Thông tin du lịch Ninh Bình, số 01/2006, Nhà xuất bản
thế giới.
29. Trần Thị Thuý Lan, Nguyễn Đình Quang ( 2006), " Giáo trình tổng quan về du lịch",
NXB Hà Nội.
30. Vũ Văn Tám, "Báo cáo tình hình tiến độ nghiên cứu - Phát triển đa dạng các loại
hình kinh doanh du lịch nông thôn tỉnh Ninh Bình", Hà Nội năm 2005.
31. Trần Đức Thanh (1999) " Nhập môn khoa học du lịch", Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội
32. Nguyễn Văn Thành ( 2006), " Du lịch Quảng Ninh trong thế kỷ mới", Báo Du lịch,
(số 17, ngày 23/4/2007), Tr C
33.Vũ Trung Tạng (2004), "Đất ngập nước Vân Long - Đa dạng sinh học vấn đề khai
thác và quản lý cho phát triển bền vững, NXB Nông nghiệp".
34. Võ Thị Thắng ( 2006), " Cơ hội, thách thức và giải pháp phát triển du lịch sau khi
Việt Nam chính thức ra nhập WTO", ( Số 4), Tạp chí du lịch, Tr 3-30-31.
35. Tổng cục du lịch ( 2006) "Báo cáo tóm tắt thành tích 45 năm xây dựng và trưởng
thành của ngành du lịch Việt Nam".


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status