Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lãnh đạo phát
triển kinh tế du lịch từ năm 1997
đến năm 2009 Nguyễn Thị Vân Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Mã số: 60 22 56
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Hồng Chương
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Tập hợp và hệ thống hoá các nguồn tư liệu liên quan nhằm nghiên cứu
những vấn đề lý luận về du lịch, về phát triển du lịch, về phát triển kinh tế du lịch và
cơ sở thực tiễn tại Đà Nẵng cho phát triển du lịch và kinh tế du lịch. Nghiên cứu một
cách chân thực, toàn diện những chủ trương, chính sách và quá trình Đảng bộ thành
phố Đà Nẵng lãnh đạo phát triển du lịch trong thời gian từ năm 1997 đến năm 2009.
Đánh giá những kết quả, hạn chế trong phát triển du lịch ở Đà Nẵng và đưa ra những
bài học kinh nghiệm trong quá trình Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lãnh đạo phát triển
du lịch.
Keywords. Lịch sử Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; Kinh tế du lịch; Đường lối
lãnh đạo; Đà Nẵng
Content
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, tại nhiều quốc gia, du lịch nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi
nhọn và có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển kinh tế- xã hội. Theo thống kê của UN-
WTO năm 2007, du lịch toàn cầu đã đem lại nguồn thu tới 735 tỉ USD và tạo ra việc làm cho
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Nghiên cứu về du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Đà Nẵng nói riêng đã thu hút
được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước dưới các cấp độ khác nhau.
Các nhà ghiên cứu đã đề cập đến sự phát triển của du lịch Việt Nam, qua đó đề cập tới sự
phát triển của du lịch Đà Nẵng. Tiêu biểu là một số công trình quan trọng như: Du lịch ba
miền của tác giả Bửu Ngôn (2009), nhà xuất bản Thanh Niên.; Địa danh du lịch Việt Nam của
Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hiền (2009), nhà xuất bản Từ điển Bách khoa.; Quy hoạch du lịch
của tác giả Bùi Thị Hải Yến (2009), nhà xuất bản Giáo dục.
Ở Đà Nẵng cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về du lịch Đà Nẵng như các tác
phẩm: Ngũ Hành Sơn của tác giả Albert (1996), do Nguyễn Sinh Duy chuyển dịch và bổ chú,
nhà xuất bản Đà Nẵng; Di tích và danh thắng Đà Nẵng của Sở Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Đà Nẵng (2009), nhà xuất bản Đà Nẵng; Cẩm nang du lịch Đà Nẵng của Trung tâm Xúc tiến
Du lịch Đà Nẵng (2009), nhà xuất bản Trung tâm Xúc tiến du lịch Đà Nẵng. Đặc biệt, trong
thời gian gần đây, trên các tập san của Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng đã
có rất nhiều những công trình nghiên cứu về du lịch Đà Nẵng. Đề tài “Mục tiêu và định
hướng phát triển bền vững của du lịch Đà Nẵng” của Thạc sỹ Ngô Quang Vinh (2008), đã
nêu lên những tiềm năng của du lịch Đà Nẵng như: tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân
văn, cơ sở hạ tầng và kết cấu hạ tầng. Qua đó, tác giả đã chỉ ra thực trạng của du lịch Đà
Nẵng giai đoạn 2001 - 2008. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra mục tiêu, định hướng phát triển
du lịch Đà Nẵng trong thời gian tới như hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng các sản phẩm chủ
lực, chú trọng công tác quy hoạch và bảo vệ môi trường du lịch. Đề tài “Giải pháp khuyến
khích phát triển dịch vụ vui chơi giải trí về đêm” của tiến sĩ Phạm Phú Thái (2008), tập trung
nghiên cứu vào các vấn đề như: thực trạng các khu vui chơi giải trí về đêm ở Đà Nẵng,
nguyên nhân của thực trạng và những giải pháp khuyến khích phát triển các dịch vụ vui chơi
giải trí về đêm. Bài viết “Từ phố đêm nước ngoài đến phố đêm Đà Nẵng” của tác giả Trần
Đức Anh Sơn (2008), lại trình bày những giải pháp mới cho du lịch Đà Nẵng. Thông qua một
số mô hình phố đêm ở nước ngoài (Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Bỉ, Pháp), tác giả đề
xuất xây dựng tuyến phố đêm của Đà Nẵng bên sông Hàn như mô hình phố đêm của Nam
Kinh - Thượng Hải (Trung Quốc). Đặc biệt, bài viết “Để nghệ thuật Tuồng trở thành sản
phẩm đặc trưng của du lịch văn hoá Đà Nẵng” của tác giả Đàm Vân Dung (2008), đã coi văn
năm 1997 đến năm 2009”, đề tài hướng đến giải quyết những nhiệm vụ sau đây:
- Thứ nhất, tập hợp và hệ thống hoá các nguồn tư liệu liên quan đến đề tài. Luận văn
nghiên cứu những vấn đề lí luận về du lịch, về phát triển du lịch, về phát triển kinh tế du lịch
và cơ sở thực tiễn tại Đà Nẵng cho phát triển du lịch và kinh tế du lịch.
- Thứ hai, luận văn mô tả một cách chân thực, toàn diện những chủ trương, chính sách
và quá trình Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lãnh đạo phát triển du lịch trong thời gian từ năm
1997 đến năm 2009.
- Thứ ba, luận văn rút ra những kết quả, hạn chế trong phát triển du lịch ở Đà Nẵng và
rút ra nhận xét, đánh giá cùng những bài học kinh nghiệm trong quá trình Đảng bộ thành phố
Đà Nẵng lãnh đạo phát triển du lich.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Là những chủ trương, chính sách, chỉ thị của Trung ương Đảng và Đảng bộ thành
phố Đà Nẵng để lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch.
- Quá trình thực hiện chỉ đạo của các cấp, các ngành về phát triển kinh tế du lịch ở Đà
Nẵng từ năm 1997 đến năm 2009.
- Kết quả đạt được trong lĩnh vực du lịch dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Đà
Nẵng và ý nghĩa của việc thực hiện các chủ trương đó.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tìm hiểu sự lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Đà Nẵng đối với phát triển
kinh tế du lịch trên địa bàn thành phố, trong đó tập trung tìm hiểu những chủ trương, chính
sách của Đảng bộ thành phố về phát triển du lịch trong 13 năm ( từ năm 1997 đến năm 2009).
5. Nguồn tài liệu, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tài liệu
Tìm hiểu vấn đề “Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch từ
năm 1997 đến năm 2009”, luận văn chủ yếu dựa vào các nguồn tài liệu sau:
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, IX,
X.
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ XVII, XVIII, XIX.
- Các Nghị quyết, chỉ thị, báo cáo hàng năm của Thành uỷ, các Chương trình hành
phố Đà Nẵng từ năm 1997 đến năm 2009.
Chương 3: Nhận xét chung và những bài học kinh nghiệm. References
1. Albert (1996), Ngũ Hành Sơn (Nguyễn Sinh Duy chuyển dịch và bổ chú), Nxb Đà Nẵng.
2. Ban Thường vụ Quốc hội (1999), Pháp lệnh du lịch, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Đà Nẵng (2002), Nghị quyết 03 – NQ/TU về đẩy
mạnh phát triển du lich thành phố Đà Nẵng trong thời kì mới, Lưu trữ văn phòng Thành
uỷ Đà Nẵng.
4. Ban Thường vụ Thành uỷ(1997), Báo cáo tình hình công tác năm 1997, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
5. Ban Thường vụ Thành uỷ (1998), Báo cáo tình hình công tác năm 1998, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
6. Ban Thường vụ Thành uỷ (1999),Báo cáo tình hình công tác năm 1999, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
7. Ban Thường vụ Thành uỷ (2000), Báo cáo tình hình công tác năm 2000, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
8. Ban Thường vụ Thành uỷ (2001), Báo cáo tình hình công tác năm 2001, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
9. Ban Thường vụ Thành uỷ (2002), Báo cáo tình hình công tác năm 2002, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
10. Ban Thường vụ Thành uỷ (2003), Báo cáo tình hình công tác năm 2003, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ.
11. Ban Thường vụ Thành uỷ (2004), Báo cáo tình hình công tác năm 2004, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
12. Ban Thường vụ Thành uỷ (2005), Báo cáo tình hình công tác năm 2005, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ.
13. Ban Thường vụ Thành uỷ (2006), Báo cáo tình hình công tác năm 2006, Lưu trữ văn
phòng Thành uỷ.
28. Cục Thống kê Đà Nẵng (2005), Niên giám thống kê Đà nẵng 2005, Nxb Thống kê Đà
Nẵng.
29. Cục Thống kê Đà Nẵng(2006), Niên giám thống kê Đà Nẵng 2006, Nxb Thống kê Đà
Nẵng.
30. Cục Thống kê Đà Nẵng (2007), Niên giám thống kê Đà Nẵng 2007, Nxb Thống kê Đà
Nẵng.
31. Cục Thống kê Đà Nẵng (2008), Niên giám thống kê Đà Nẵng 2008, Nxb Thống kê Đà
Nẵng.
32. Cục Thống kê Đà Nẵng (2009), Niên giám thống kê Đà Nẵng 2009, Nxb Thống kê Đà
Nẵng.
33. Chính phủ ( 2001), Nghị định số 27/2001/NĐ- CP về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn
du lịch, Lưu trữ Sở Văn hoá - Thể thao – Du lịch Đà Nẵng.
34. Đàm Vân Dung (2008), Để nghệ thuật Tuồng trở thành văn hoá đặc trưng của du lịch Đà
Nẵng, Tập san tháng 10, Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng, tr.32-36.
35. Đảng Bộ thành phố Đà Nẵng (1996), Lịch sử Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, Tập 1, Nxb
Đà Nẵng.
36. Đảng Bộ thành phố Đà Nẵng (1997), Lịch sử Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, Tập 2, Nxb
Đà Nẵng.
37. Đảng Bộ thành phố Đà Nẵng (1996), Văn kiện Đại hội lần thứ XVII Đảng bộ thành phố
Đà Nẵng, Lưu trữ văn phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
38. Đảng Bộ thành phố Đà Nẵng (2001), Văn kiện Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ thành phố
Đà Nẵng, Lưu trữ văn phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
39. Đảng Bộ thành phố Đà Nẵng (2006), Văn kiện Đại hội lần thứ XIX Đảng bộ thành phố
Đà Nẵng, Lưu trữ văn phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
40. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng thời kì đổi mới, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
41. Đảng Cộng sản Việt Nam(2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
42. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
59. Sở Du lịch Đà Nẵng (2007), Báo cáo tổng kết hoạt động du lịch năm 2007 và phương
hướng nhiệm vụ công tác năm 2008, Lưu trữ Sở Văn hoá - Thể thao - Du lịch Đà Nẵng.
60. Sở Du lịch Đà Nẵng (2008), Báo cáo tổng kết hoạt động du lịch năm 2008 và phương
hướng nhiệm vụ công tác năm 2009, Lưu trữ Sở Văn hoá - Thể thao - Du lịch Đà Nẵng.
61. Sở Văn hoá - Thể thao - Du lịch Đà Nẵng (2009), Báo cáo tổng kết hoạt động du lịch
năm 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm 2010, Lưu trữ Sở Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Đà Nẵng.
62. Sở Văn hoá - Thể thao – Du lịch Đà Nẵng (2009), Di tích và danh thắng Đà Nẵng, Nxb
Đà Nẵng.
63. Trần Đức Anh Sơn ( 2009), Từ phố đêm nước ngoài đến phố đêm Đà Nẵng, Tập san
tháng 4- 2009, Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng, tr15- 23.
64. Thành uỷ Đà Nẵng (2003), Chương trình hành động số 16 – CTr/TU thực hiện Nghị
quyết 33 – NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Lưu trữ văn phòng Thành uỷ.
65. Thành uỷ Đà Nẵng (2004), Chương trình hành số 20 – CTr/TU về xây dựng Đảng bộ
trong sạch vững mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm chất và năng lực đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới của thành phố, Lưu trữ văn phòng Thành uỷ Đà
Nẵng.
66. Thành uỷ Đà Nẵng (2003), Kế hoạch số 18 – KH/TU triển khai quán triệt tổ chức thực
hiện Nghị quyết 33 – NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng phát triển thành phố Đà Nẵng
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Lưu trữ văn phòng Thành uỷ Đà
Nẵng.
67. Thành uỷ Đà Nẵng (2004), Tài liệu triển khai thực hiện Nghị quyết 33 – NQ/TW của Bộ
Chính trị về xây dựng phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước(Lưu hành nội bộ), Lưu trữ văn phòng Thành uỷ Đà Nẵng.
68. Phạm Phú Thái ( 2009), Giải pháp khuyến khích phát triển dịch vụ vui chơi giải trí về
đêm ở thành phố Đà Nẵng, Tập san tháng 4-2009, Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã
hội Đà Nẵng, tr 10- 14.
69. Tổng Cục du Lịch (2001), Thông tư số 04/2001/TT/- TCDL về kinh doanh lữ hành và
hướng dẫn du lịch, Lưu trữ Sở Văn hoá - Thể thao – Du lịch.
thương mại, du lịch, dịch vụ lớn của cả nước, Lưu trữ UBND thành phố Đà Nẵng.
81. UBND thành phố Đà Nẵng (2007), Chương trình phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2007 – 2010, Lưu trữ UBND thành phố Đà Nẵng.
82. UBND thành phố Đà Nẵng (2004), Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình tập trung
phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở
thành một trong những trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ lớn của cả nước, Lưu trữ
UBND thành phố Đà Nẵng.
83. UBND thành phố Đà Nẵng (1998), Quyết định số 1159/ QĐ – UB về ban hành quy chế
phối hợp quản lý hoạt động du lịch đường biển quốc tế tại cụm Cảng Đà Nẵng, Lưu trữ
UBND thành phố Đà Nẵng.
84. UBND thành phố Đà Nẵng (1998), Quyết định số 1201/ QĐ – UB về quy định mức thu lệ
phí tham quan di tích lịch sử danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố, Lưu trữ
UBND thành phố Đà Nẵng.
85. UBND thành phố Đà Nẵng (1999), Quyết định 122/ QĐ – UB về chương trình hoạt động
du lịch đến năm 2010, Lưu trữ UBND thành phố Đà Nẵng.
86. UBND thành phố Đà Nẵng (1999), Quyết định số 96/ QĐ – UB về mức thu phí tham
quan các khu di tích lịch sử, các công trình văn hoá, danh lam thắng cảnh, phí qua cầu
sử dụng đường bộ khu du lịch Bà Nà- Suối Mơ, Lưu trữ UBND thành phố Đà Nẵng.
87. UBND thành phố Đà Nẵng (2002), Quyết định số 129/ QĐ – UB về ban hành chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết 03, Lưu trữ UBND thành phố Đà Nẵng.
88. UBND thành phố Đà Nẵng (2004),Quyết định số 109/ QĐ – UB về phê duyệt chương
trình tập trung phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây
dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ lớn của
cả nước, Lưu trữ UBND thành phố Đà Nẵng.
89. UBND thành phố Đà Nẵng (2004), Quyết định số 188/QĐ – UB về phê duyệt kế hoạch
triển khai chương trình tập trung phát triển mạnh du lịch và dịch vụ mà thành phố có thế
mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm thương mại, du lịch, dịch
vụ lớn của cả nước, Lưu trữ UBND thành phố Đà Nẵng.
90. UBND thành phố Đà Nẵng (2004), Quyết định số 133/QĐ – UB về ban hành chương
trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, xây dựng Đà