Tác động của chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 10

Tác động của chính sách miễn, giảm thuế Thu
nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp
và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc

Nguyễn Thị Thùy Dương

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Tài chính Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Đức Sơn
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu lý thuyết về thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) và chính sách miễn giảm thuế TNDN. Phân tích những tác
động tích cực và tiêu cực của chính sách miễn giảm thuế TNDN đối với
các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đề xuất
những giải pháp hoàn thiện, đổi mới chính sách miễn, giảm thuế TNDN
trong thời gian tới.

Keywords: Chính sách thuế; Doanh Nghiệp; Thuế kinh doanh; Thuế
thu nhập

Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chủ trương thực hiện chính sách miễn giảm thuế TNDN đã được Nhà
nước áp dụng từ lâu ngay từ khi có luật thuế TNDN song việc thực thi chính
sách miễn giảm thuế TNDN khó có thể tránh khỏi những sai lầm, những hạn
chế trong việc không những không kích thích được sự phát triển sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mà còn có thể làm sai lệch mục đích sử dụng chính
sách miễn giảm thuế TNDN của Nhà nước.
Chính vì lẽ đó, việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Tác động của chính

tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với Ngân sách
của tỉnh.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện, đổi mới chính sách miễn, giảm
thuế TNDN trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài Luận văn là tác động của chính sách
miễn giảm thuế TNDN nói riêng trong hệ thống ưu đãi, miễn giảm thuế nói
chung cũng như các chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư khác của Đảng và Nhà
nước.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là các vấn đề lý thuyết về tác
động của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế nói chung và thuế TNDN nói
riêng, đồng thời nghiên cứu những nội dung của chính sách ưu đãi, miễn, giảm
thuế TNDN được quy định trong luật thuế TNDN và các văn bản liên quan từ
năm 2003 đến năm 2009; nghiên cứu thực tế áp dụng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc. Từ đó chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách ưu đãi,
miễn giảm thuế TNDN hiện hành.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn tiếp cận các lý thuyết về thuế TNDN và các chính sách miễn,
giảm thuế TNDN, chú trọng đến những tác động của các chính sách này.
Ngoài ra luận văn có tham khảo các tài liệu về thuế TNDN cũng như các vấn
đề có liên quan.
Luận văn sử dụng các số liệu điều tra thống kê tại Cục thuế tỉnh Vĩnh
Phúc và các Chi cục Thuế trực thuộc, các số liệu thống kê thứ cấp có chọn lọc,
đáng tin cậy khác và phân tích, mô tả, đánh giá những ưu nhược điểm của sắc
thuế. Ngoài ra, luận văn cũng có sử dụng những số liệu sơ cấp điều tra tại một
số doanh nghiệp trong tỉnh để làm rõ vấn đề. Cuối cùng, luận văn tổng hợp các
vấn đề nghiên cứu trên, suy diễn logic phục vụ đề xuất định hướng và giải
pháp cho việc hoàn thiện chính sách và công tác thực thi chính sách miễn,

nhiều nhân tố khách quan và chủ quan.
Trong thực tế, thuế TNDN không chỉ là công cụ động viên nguồn thu
cho NSNN mà còn được Nhà nước sử dụng như là một trong những công cụ
hướng dẫn, điều tiết quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua việc xác lập hệ thống thuế suất, quy định các khoản chi phí
được khấu trừ, quy định chế độ miễn, giảm.
Đối với NSNN, thuế TNDN chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số
nguồn thu huy động của NSNN.
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng số lượng
các doanh nghiệp ở các khu vực và công tác cải cách hệ thống chính sách thuế
nói chung, cải tiến công tác quản lý thuế nói riêng đã góp phần quan trọng
nâng cao tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu của NSNN. Năm 2006, số thu
thuế TNDN chiếm 9,48% trong tổng thu NSNN, năm 2007 là 12,48%, 2008 là
11,05% Nguồn thu từ thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong NSNN không chỉ
phản ánh sự gia tăng các doanh nghiệp mà còn phản ánh về chất nguồn thu của
NSNN do kết quả lao động thặng dư mà có, đồng thời tạo cho NSNN có tính
ổn định nhất định.
Đối với kinh tế, thuế TNDN là công cụ quan trọng điều chỉnh các
mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
Trong quá trình cải cách thuế TNDN, Nhà nước Việt Nam đã thực hiện
chủ trương:
- Ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung
cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình
đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.

6
- Thực hiện sự ưu đãi về thuế TNDN nhằm khuyến khích việc áp
dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, khuyến khích các
thành phần kinh tế đầu tư vào các vùng sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn


Thu nhập
chịu
thuế
=
{Doanh
thu
-
Chi phí được
trừ}
+
Các khoản thu
nhập khác

Thuế suất thuế TNDN
Thuế suất là mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối
tượng tính thuế. Thuế suất được xác định bằng đại lượng tuyệt đối hay bằng tỷ
suất.

1.2 Một số vấn đề cơ bản về miễn, giảm thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm miễn, giảm thuế TNDN
Miễn, giảm thuế TNDN là hình thức dành cho NNT được hưởng những
điều kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN.
Các đặc điểm của miễn, giảm thuế TNDN:
- Ưu đãi, miễn, giảm thuế thuộc thẩm quyền duy nhất của Nhà
nước và các tổ chức quốc tế, có sự thỏa thuận giữa các nước thành viên trong
lĩnh vực thuế khóa.
- Ưu đãi, miễn, giảm thuế luôn chứa đựng các quan điểm giải
quyết các vấn đề kinh tế, xã hội của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế quốc tế
trong từng giai đoạn phát triển nhất định.
- Ưu đãi, miễn, giảm thuế chứa đựng tính hai mặt tích cực và tiêu

NNT và gián tiếp tạo điều kiện giúp đỡ về kinh tế cho người chịu thuế, qua đó
tạo điều kiện cho NNT hoặc người chịu thuế.
Ưu đãi thuế còn nhằm thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế,
xã hội của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ, khuyến khích các hoạt động
thuộc đối tượng chịu thuế.
Tùy vào điều kiện mỗi nước cũng như định hướng phát triển của từng
thời kỳ mà Chính phủ có thể lựa chọn các hướng ưu đãi sau:
- Các ưu đãi nhằm mục tiêu đặc biệt vào các dự án đầu tư định
hướng xuất khẩu
- Các ưu đãi phát triển ngành
- Các ưu đãi phát triển vùng
- Ưu đãi cho các ngành công nghiệp non trẻ
- Ưu đãi chuyển giao công nghệ
- Ưu đãi việc làm
1.2.3 Nội dung và cách thức miễn, giảm thuế TNDN

9
1.2.3.1 Hình thức ưu đãi chủ yếu
Các dạng ưu đãi thuế cơ bản gồm:
- Miễn, giảm thuế có thời hạn: Miễn, giảm thuế có thời hạn là
không đánh thuế hoặc giảm thuế thu nhập đối với các dự án đầu tư đủ tiêu
chuẩn trong một thời gian nhất định. Các thời kỳ doanh nghiệp được miễn,
giảm thuế thường được gọi là các kỳ nghỉ về thuế.
- Thuế suất giảm: Áp dụng mức thuế suất thấp hơn thuế suất
chuẩn đối với các dự án đầu tư dạt đủ điều kiện.
- Trừ chi phí đầu tư hoặc khấu trừ thuế, trợ cấp đầu tư và khấu
hao nhanh:
+ Quy định tỷ lệ phần trăm của chi phí đầu tư ban đầu sẽ được trừ ngay
trong chi phí của thời kỳ hiện hành, ngoài mức khấu hao thông thường (biện
pháp trừ chi phí) hoặc quy định tỷ lệ phần trăm chi phí đầu tư sẽ được trừ vào

thức và quy mô khác nhau, phục vụ cho những mục đích nhất định: Khu miễn
thuế xuất nhập khẩu, khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do, khu thương mại
quốc tế và đặc khu kinh tế. Về bản chất các khu này là các khu công nghiệp
mà nhà đầu tư được hưởng các đặc lợi, trong đó có đặc lợi rất lớn về thuế.
- Các vùng miễn thuế hải quan: Đặc điểm cơ bản của các hình
thức khác nhau của vùng miễn thuế hải quan là chúng được hưởng sự miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1.2.3.2 Công cụ ưu đãi
- Thuế suất thấp: là mức thuế suất được đưa ra thấp hơn mức thuế
suất thông thường (thuế suất phổ thông).
- Giảm tỷ lệ thuế: Giảm tỷ lệ thuế là giảm tỷ lệ % nhất định trên
mức thuế phải nộp.
- Thời gian ưu đãi: Là khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp
được áp dụng những ưu đãi về thuế. Thời gian bắt đầu ưu đãi thuế có thể do
doanh nghiệp hoặc cơ quan thuế lựa chọn.
1.2.4 Tính hai mặt của vấn đề miễn, giảm thuế TNDN
1.2.4.1 Tác động của miễn, giảm thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Trên giác độ doanh nghiệp: Làm tăng tích lũy vốn cho doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh hoặc tạo điều kiện cho doanh nghiệp có
vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình chất lượng sản phẩm trong
thời gian nhất định.
Trên giác độ Nhà nước

11
Các ưu đãi thuế được coi là có hiệu quả nếu chúng có tác dụng kích
thích để tạo ra các quyết định đầu tư với hình thức như mong muốn của các
Chính phủ và nếu không có động lực kích thích đó thì sẽ không có quyết định
đầu tư.
Việc ưu đãi thuế có tính hai mặt:

- Trợ cấp chỉ cho thời hạn nhất định và theo cách thức giảm thuế
để các công ty có động lực để phát triển.
- Cần có sự lựa chọn cho việc bảo hộ các ngành công nghiệp non
trẻ.
- Các công ty được lựa chọn hay các ngành công nghiệp phải
được rà soát lại thường xuyên.
1.3 Chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp ở một số
nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
1.3.1 Chính sách ở một số nước
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc sử dụng thuế như là công cụ để thu hút vốn đầu tư của
nước ngoài với các hình thức sau đây:
Sử dụng thuế suất ưu đãi có điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
vào những lĩnh vực cần khuyến khích để phát triển
Hoàn thuế cho lợi nhuận tái đầu tư đối với những dự án từ 5 năm trở
lên
Để tránh tình trạng các công ty đa quốc gia lợi dụng tạo ra các dự án
mới ngắn hạn, kém hiệu quả để được hưởng lợi, Trung Quốc đã đưa ra điều
kiện để được hoàn thuế thu nhập:
- Nhà đầu tư nước ngoài phải sử dụng phần thu nhập trước khi
được chia của nó để tăng vốn của doanh nghiệp hoặc sử dụng thu nhập sau khi
được chia để thành lập một doanh nghiệp mới.
- Thu nhập này phải được tái đầu tư ít nhất là 5 năm, nếu khoản
đầu tư này được rút ra trong khoảng thời gian nhỏ hơn 5 năm thì nhà đầu tư
nước ngoài phải trả lại số thuế được hoàn.
- Mức thuế hoàn là 100% chỉ khi nhà đầu tư dùng thu nhập để tái
đầu tư vào những dự án công nghệ cao hay xuất khẩu.
Việc Trung Quốc đưa ra những điều kiện để được hoàn thuế thu nhập
nói trên đã tránh được tình trạng bị các doanh nghiệp đầu tư lợi dụng.


nước ngoài dùng để tái đầu tư.
- Cho phép khấu trừ 30% thu nhập chịu thuế đối với các dự án đầu
tư vào các ngành nghề ưu tiên.

14
- Khấu hao nhanh được áp dụng cho các ngành nghề và vùng ưu
đãi.
- Cho phép chuyển lỗ cho các năm sau đến 10 năm nhưng chỉ áp
dụng đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành, vùng ưu đãi.
1.3.2 Những bài học đối với Việt Nam
Khuyến khích thuế đi kèm với những điều kiện hết sức thận trọng tập
trung khuyến khích đầu tư vào các dự án đầu tư dài hạn, vốn lớn, vào lĩnh vực,
ngành nghề cần ưu tiên như công nghệ cao, nông nghiệp, xuất khẩu… thì
chính sách ưu đãi thuế sẽ ít bị các doanh nghiệp đầu tư lợi dụng hơn, đem lại
hiệu quả cao, đạt được mục đích cần khuyến khích (như Trung Quốc).
Một số bài học rút ra trong quá trình thực hiện việc ưu đãi miễn, giảm
thuế:
- Để thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh,
các nước thường sử dụng đồng loạt các chính sách ưu đãi đầu tư, trong đó
chính sách miễn, giảm thuế chỉ là một bộ phận.
- Chính sách về thuế không thể đứng riêng lẻ mà còn phải dựa
trên chính sách kinh tế.
- Chính sách thuế phải nằm trong tổng thể chiến lược khuyến
khích thu hút đầu tư, được thiết kế nhằm phát triển các ngành mục tiêu.
- Chính sách thuế cần phải phù hợp, được thiết kế dựa trên các
tham chiếu các thỏa thuận khu vực và quốc tế, song phương và đa phương để
tránh việc các quốc gia đua nhau đề ra những biện pháp khuyến khích, ưu đãi
một cách không cần thiết.
- Khi đưa ra các vấn đề ưu đãi đầu tư đối với một số doanh
nghiệp, cần phải tính đến phản ứng của các doanh nghiệp khác không thuộc

2.1 Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1 Vài nét về số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1.1 Tổng quan về tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1.2 Các khu công nghiệp hiện đang hoạt động tại tỉnh Vĩnh Phúc
Một số khu công nghiệp đang hoạt động như:
- Khu công nghiệp Bình Xuyên I
- Khu công nghiệp Khai Quang
- Khu công nghiệp Bá Thiện I

2.1.1.3 Số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp
- Về số lượng, quy mô:
+ Số lượng các doanh nghiệp dân doanh đăng ký là 2.112 doanh
nghiệp. Số lượng và vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp dân doanh
tính đến hết năm 2009 được mô tả trong Bảng 2.2: Tổng hợp các doanh
nghiệp dân doanh đăng ký kinh doanh hết năm 2009.
+ Số dự án đầu tư là 516 dự án, trong đó có 110 dự án FDI và 406 dự
án DDI. Số liệu cụ thể của các dự án DDI đầu tư vào Vĩnh Phúc theo các khu
vực đến hết 2009 được tập hợp cụ thể ở Bảng 2.3: Tổng hợp số dự án DDI đầu
tư vào Vĩnh Phúc luỹ kế đến hết 2009.
- Về cơ cấu:
+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 15,1%
+ Công nghiệp, xây dựng: 56,8%
+ Dịch vụ: 28,1%

17

2.1.2 Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp
Kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997, số lượng các doanh nghiệp không

với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nói chung và các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Bên cạnh những khó khăn đó thì một mặt đã
được các doanh nghiệp khắc phục, mặt khác cùng với sự tạo điều kiện thuận
lợi của các cơ quan ban ngành trong tỉnh, hệ thống giao thông cũng như sân
bay quốc tế tiếp giáp là một lợi thế. Khoảng cách Hà Nội – Vĩnh Phúc không
lớn do vậy hầu hết các doanh nghiệp đều yên tâm tập trung tối đa trong việc
hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Các doanh
nghiệp đều cảm nhận được một môi trường chính trị thuận lợi, cơ chế ưu đãi,
miễn giảm đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh. Có thể nói hơn mười
năm tái lập tỉnh, số lượng các doanh nghiệp đã tăng lên không ngừng, đóng
góp vào ngân sách nhà nước một cách đáng kể. Có được điều đó trước tiên
nhờ vào chính sách thu hút đầu tư của Chính phủ, chính sách ưu đãi của tỉnh
nói chung và các chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng. Môi
trường đầu tư và kinh doanh của tỉnh hấp dẫn, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh năm 2009 xếp thứ 6 trong cả nước, khẳng định sự tin tưởng, đánh giá cao
của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư, chất lượng dịch vụ công và hiệu quả
điều hành của lãnh đạo tỉnh đối với hoạt động của doanh nghiệp. Tuy không
phải là nhân tố chủ yếu tạo ra bức tranh với sắc màu sáng sủa trong hoạt động
kinh tế của tỉnh nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nói riêng, song phần nào chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp đã có những đóng góp nhất định vào bức tranh đó.

2.2 Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thực trạng
triển khai đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.1 Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách miễn, giảm chủ yếu được thực hiện dựa trên cơ sở của luật
thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 176/2003.
Các văn bản hướng dẫn được ban hành:



20
Sự thành công, vươn lên của các nhà đầu tư thời gian qua tạo nên động
lực hấp dẫn các doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào Vĩnh Phúc.
Trên cơ sở nắm vững chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ đạo sát sao các
ngành các cấp, nhất là Cục thuế triển khai thực thi chính sách ưu đãi, miễn,
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, bước đầu đã đạt được một số kết quả tích
cực.

2.3 Phân tích những tác động của chính sách miễn, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với quá trình sản xuất, kinh doanh của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.1 Quá trình điều tra chọn mẫu và mô tả số liệu
Tác giả đã sử dụng Bảng câu hỏi điều tra để thu thập số liệu mẫu về
tình hình miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2007 đến năm 2009.
- 92% doanh nghiệp được hỏi tỏ ra đồng tình với chính sách miễn, giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 8% doanh nghiệp còn lại cho biết chưa thấy được hiệu quả của chính
sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước thì đều cho rằng chính
sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời là rất phù hợp.

2.3.2 Những kết quả đạt được đối với doanh nghiệp, đối với kinh tế tài
chính của tỉnh
Đối với các doanh nghiệp, miễn, giảm thuế có tác dụng kích thích đầu
tư, tích luỹ vốn để sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường.

- Về cơ cấu: Các thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng lớn theo thứ tự:
+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

khi thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp chưa thực sự hiệu quả. Còn
tồn tại nhiều vướng mắc, khó khăn cho công tác quy hoạch cũng như giải
quyết đền bù đất.

22
Chương 3
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC THI
CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

3.1 Một số quan điểm và định hướng lớn hoàn thiện chính sách miễn,
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
3.1.1 Về quan điểm hoàn thiện
Quan điểm 1: Xác định rõ hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội của
chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong tình hình mới
nhằm tránh việc thiết lập chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp một cách tràn lan không có tác dụng tích cực đối với quá trình phát
triển kinh tế xã hội ở nước ta đối với tình hình trước mắt cũng như lâu dài.
Quan điểm 2: Ưu đãi thuế nhưng vẫn phải đảm bảo số thu cho ngân
sách nhà nước.
Quan điểm 3: Sử dụng hệ thống chính sách ưu đãi thuế nhưng không
làm ảnh hưởng đến mục tiêu cải cách thuế.
Quan điểm 4: Chính sách ưu đãi phải có điều kiện và thời hạn nhất
định.
Quan điểm 5: Chính sách ưu đãi thuế phải phù hợp và thống nhất với
việc sử dụng các ưu đãi khác.

3.1.2 Một số định hướng hoàn thiện chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay ở nước ta
Về đối tượng miễn, giảm
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo bao gồm doanh nghiệp

2009.
- Tính đến ngày 01/01/2009 doanh nghiệp phát sinh lỗ dưới 3 năm thì
thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư có doanh thu.
Mặc dù Luật mới thiết kế mang tính kế thừa, phù hợp với các điều kiện
kinh tế - xã hội hiện hành, chính sách thuế đã đem lại nhiều lợi ích cũng như
việc đảm bảo được các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước. Tuy nhiên cá
nhân tôi có một số kiến nghị, đó là:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nên để ở mức 20% - 22%
- Cần mạnh dạn xoá bỏ việc miễn thuế trong Luật, chỉ giữ lại các thuế
suất ưu đãi trong một thời gian nhất định.

24

3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện
3.2.1 Những yêu cầu đặt ra đối với công tác tổ chức thực hiện
3.2.1.1 Điều kiện về pháp luật chính sách
- Các chính sách thuế ra đời cần phải có thời gian để hoàn thiện, thông
qua thực tế áp dụng sẽ bộc lộ những khuyết điểm, những hạn chế để từ đó có
các điều kiện hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu thực tế hơn.
- Các ưu đãi thuế cần phải được tính toán cho từng đối tượng và được
công khai, công bố trước công chúng để công chúng kiểm ta, kiểm soát xem
liệu ưu đãi thuế đó có thực sự hiệu quả đối với doanh nghiệp không, cũng từ
đó mà thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
- Để đảm bảo cho việc tính đúng số thuế của doanh nghiệp, số thuế phải
nộp, số thuế được miễn, giảm do ưu đãi đầu tư, đề nghị các nhà đầu tư, các
doanh nghiệp phải chấp hành tốt chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ,
hạch toán đúng, rõ ràng doanh thu, chi phí hợp lý và các khoản thu nhập trong
doanh nghiệp.
- Cải thiện môi trường pháp lý mang tính ổn định, đồng bộ bao quát và
bình đẳng giữa các doanh nghiệp.

công trình trọng điểm của tỉnh, nhất là các công trình giao thông, cấp thoát
nước… là các công trình hỗ trợ cho phát triển công nghiệp của tỉnh.
- Trong thời gian tới tỉnh cần tập trung ưu tiên kêu gọi thu hút đầu tư
các dự án công nghiệp, công nghệ cao, các dự án có tỷ lệ xuất khẩu lớn nhằm
hình thành và phát triển các trung tâm công nghệ cao, thân thiện với môi
trường. Ngoài các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, tỉnh cần quan tâm
đến các dự án thuộc lĩnh vực dịch vụ như tài chính, trường học quốc tế, bệnh
việc quốc tế chất lượng cao và các dự án quy hoạch hạ tầng khu công nghiệp,
khu đô thị sinh thái, khu vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế;
từng bước hướng tới thu hút các nhà đầu tư đến từ khu vực EU và châu Mỹ,
trong đó có các doanh nghiệp Hoa Kỳ.
Trong những năm qua, Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều cố gắng
trong công tác như định hướng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, tỉnh Vĩnh Phúc đã có những chuyển biến
một cách tích cực. Một số giải pháp đã được Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Vĩnh Phúc khoá XIV nhiệm kỳ 2005 – 2010 đề ra để phát triển kinh tế, cụ thể
về từng vấn đề sau:
- Hệ thống cơ chế, chính sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status