Tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập:
Trường hợp trường đại học Đà Lạt
Financial Autonomy at Public Universities – Case Study at University of Dalat
NXB H. : ĐHKT, 2012 Số trang 97 tr. + Phạm Thị Hoa Hạnh Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Tài chính và Ngân hàng; Mã số: 60.34.20
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Anh Tài
Năm bảo vệ: 2012
Abstract. Hệ thống hóa lý luận về tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập. Tham
khảo kinh nghiệm quản lý tài chính các trường đại học của một số nước trên thế giới. Phân
tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại trường đại học Đà Lạt (minh
họa số liệu của trường đại học Đà Lạt từ năm 2009 đến năm 2011). Chỉ ra được những vướng
mắc và giải pháp để tăng cường thực hiện tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập
nói chung và tại trường đại học Đà Lạt nói riêng trong điều kiện mới nhằm góp phần thực
hiện một cách tốt nhất, nhanh nhất những mục tiêu chiến lược về giáo dục theo tinh thần các
Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước.
Keywords: Tài chính; Đại học công lập; Tự chủ tài chính; Ngân hàng
Content.
MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, đất nước ta đang
từng bước đổi mới. Nền giáo dục nói chung và giáo dục đại học Việt Nam nói riêng đã đạt được những
thành tựu to lớn, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa của toàn xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, giáo dục đại học Việt Nam vẫn còn một số vấn
đến lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định năng suất lao động xã hội.
1.1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của hoạt động sự nghiệp:
- HĐSN gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần,
- HĐSN không nhằm mục đích thu lợi nhuận trực tiếp.
- HĐSN luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
ĐVSN công lập là đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập,
nhằm thực hiện một chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nước về một hoạt động nào đó, hoạt động
bằng nguồn kinh phí NSNN cấp toàn bộ hay cấp một phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt
động thường xuyên theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Trong quá trình hoạt động được Nhà
nước cho phép thu phí để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động.
1.1.2.2 Đặc điểm ĐVSN công lập
ĐVSN công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận,
được tự chủ về tài chính, có sản phẩm mang tính lợi ích chung và lâu dài. HĐSN trong các ĐVSN công lập
luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
1.1.2.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
- Phân loại ĐVSN công lập theo nguồn thu, bao gồm: ĐVSN tự đảm bảo chi phí hoạt động; ĐVSN tự
đảm bảo một phần chi phí hoạt động và ĐVSN do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.
- Phân loại ĐVSN công lập theo lĩnh vực hoạt động, bao gồm: ĐVSN Văn hoá - Thông tin;
ĐVSN y tế; ĐVSN giáo dục đào tạo; ĐVSN thể dục, thể thao; ĐVSN khoa học công nghệ, môi
trường; ĐVSN kinh tế; ĐVSN khác.
1.1.3 Vai trò và sự tồn tại tất yếu khách quan của ĐVSN công lập trong nền kinh tế xã hội
1.1.3.1 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập:
Các ĐVSN có vai trò to lớn trong sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thể hiện:
- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao…
- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao.
- Thứ ba, các ĐVSN công lập có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án,
chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Thứ tư, góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực thúc đẩy
1.3.1.1 Tài chính trong các trường đại học công lập
Tài chính trong các trường đại học công lập phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của các quỹ tiền
tệ trong các trường đại học. Các quan hệ tài chính trong trường đại học công lập: Quan hệ tài chính
giữa trường đại học công lập với NSNN, với xã hội, với nước ngoài và quan hệ tài chính trong nội bộ
nhà trường.
1.3.1.2 Quản lý tài chính trong các trường đại học công lập
Hướng vào quản lý thu, chi của các nguồn tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương
trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường.
1.3.2 Các công cụ quản lý tài chính chủ yếu tại các trường đại học công lập.
1.3.2.1 Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước
Bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tài chính của các trường ĐHCL, các văn bản
pháp luật quy định các điều kiện, chuẩn mực pháp lý cho các hoạt động tài chính ở các trường.
Công tác kế hoạch
Công cụ này nhằm bảo đảm cho các khoản thu chi tài chính của nhà trường được thực thi. Căn cứ
vào quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác của năm báo cáo để có cơ
sở dự kiến năm kế hoạch cho trường.
1.3.2.2 Quy chế chi tiêu nội bộ
Đảm bảo cho các khoản thu chi tài chính của nhà trường được thực hiện theo quy định, tăng hiệu
quả quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính, làm căn cứ để cán bộ viên chức trong đơn vị thực hiện
và Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi.
1.3.2.3 Hạch toán, kế toán, kiểm toán
Nhằm ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản
lý; kiểm soát nguồn kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, vi
phạm các chế độ chính sách, kinh tế.
1.3.2.4 Hệ thống thanh tra, kiểm tra
Công cụ này cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu
chi tài chính của các trường đại học, đồng thời phát hiện, ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực
trong quản lý tài chính.
1.3.2.5 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính
Ban Giám hiệu, đứng đầu là Hiệu trưởng giữ vai trò quan trọng và quyết định, ảnh hưởng trực tiếp
2.1.2 Tình hình tự chủ tài chính của các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD & ĐT
Tính đến hết năm 2011 Bộ GD & ĐT đã giao cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho 52 đơn vị trực thuộc, trong đó có 8 đơn vị tự đảm
bảo kinh phí hoạt động thường xuyên; 37 đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường
xuyên và 7 đơn vị NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên.
Các trường đã được tự chủ trong hoạt động, giảm các thủ tục hành chính, chủ động sử dụng kinh
phí, biên chế, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức để hoàn thành nhiệm vụ được giao; tăng cường
sự giám sát của cán bộ, công chức trong việc sử dụng biên chế, kinh phí, khắc phục tình trạng cấp dưới
trông chờ vào cấp trên, qua đó kinh phí được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả hơn.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai tự chủ tài chính tại các trường cũng gặp phải một số khó khăn,
vướng mắc nhất định. Bộ GD & ĐT khuyến khích tăng tỷ lệ các trường thuộc nhóm 1 và phấn đấu
giảm dần các trường thuộc nhóm 2, nhóm 3. Nhưng thực tế lại không thực hiện được như vậy, hoặc tỷ
lệ thay đổi rất nhỏ.
2.2 Thực trạng tự chủ tài chính tại trường đại học Đà Lạt.
2.2.1 Giới thiệu về trường đại học Đà Lạt.
Trường đại học Đà Lạt là một trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD & ĐT. Hiện nay, trường
có 18 khoa với 45 ngành học.
Trường có hội đồng trường, các ban tư vấn, 1 văn phòng, 9 phòng chức năng, 18 khoa, 2 bộ môn
trực thuộc cùng một số trung tâm, ban quản lý khu nội trú và các tổ chức chính trị đoàn thể. Cán bộ
viên chức của trường tính đến ngày 31 tháng 08 năm 2012 là 505 người.
2.2.2 Tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại trường đại học Đà Lạt.
2.2.2.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến cơ chế tự chủ tài chính của trường
Nghị định số 43 là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để trường thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức và tài chính. Bên cạnh đó còn có các thông tư, quyết định của các Bộ, ban
ngành có liên quan quy định và hướng dẫn triển khai, thực hiện tự chủ tài chính của đơn vị.
2.2.2.2 Các nguồn lực tài chính
Bảng 2.3: Cơ cấu và tổng nguồn kinh phí của trường đại học Đà Lạt giai đoạn 2009-2011
STT
Chi tiết các nguồn kinh
phí
55 927
42.57
%
58 854
42.06%
1
NSNN cấp chi thường
xuyên
27 097
21.74%
30 767
23.42%
34 429
24.61%
2
Kinh phí không tự chủ
26 752
21.46%
25 160
19.15%
24 425
17.46%
B
Nguồn thu sự nghiệp
69 528
55.78%
75 422
57.42
%
81 073
13
0.01% 1
Dự án PHE 3
1 276
1.02%
13
0.01% Tổng cộng
124 653
100%
131 362
100%
139 927
100%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của trường đại học Đà Lạt các năm 2009, 2010, 2011)
Nguồn tài chính hàng năm của trường bao gồm kinh phí do NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp và
kinh phí viện trợ tài trợ.
Kinh phí của trường tăng dần qua các năm, trong đó tăng nhiều nhất là số thu học phí. Hai nguồn
kinh phí quyết định sự tự chủ về tài chính của đơn vị là kinh phí tự chủ do NSNN cấp và nguồn thu sự
nghiệp chiếm từ 76% đến 81% tổng nguồn kinh phí của trường.
a> Quản lý nguồn thu từ NSNN cấp:
Kinh phí NSNN cấp gồm: Kinh phí chi thường xuyên, kinh phí đào tạo lại, kinh phí nghiên cứu
khoa học, các chương trình mục tiêu và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản.
Nguồn kinh phí NSNN cấp cho chi thường xuyên của trường chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên trong
tổng kinh phí NSNN cấp. NSNN cấp cho chi thường xuyên tăng rất ít và tỷ lệ ngày càng giảm so với
Đây là nguồn thu chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu từ các khoản tài trợ, viện trợ của các hoạt động hợp tác
quốc tế trên lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài trợ học bổng sinh viên, quà biếu tặng, khen
thưởng sinh viên
2.2.2.3 Thực trạng quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính
Chi hoạt động thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi của trường đại học Đà Lạt (trên
70%). Kinh phí chi hoạt động thường xuyên của trường bao gồm kinh phí từ NSNN cấp và kinh phí từ
thu hoạt động sự nghiệp của trường, dùng để chi cho các nội dung: Chi thanh toán cá nhân; Chi về
hàng hóa, dịch vụ, nghiệp vụ chuyên môn; Chi đầu tư mua sắm sửa chữa và chi thường xuyên khác.
Ngoài ra trường còn có các nội dung chi khác: chi đào tạo lại, chi chương trình mục tiêu, xây dựng
cơ bản, chi nghiên cứu khoa học và chi tài trợ, viện trợ.
Trường thực hiện hạch toán, quyết toán và lập báo cáo tài chính quý, báo cáo quyết toán năm gửi
Bộ GD & ĐT và các đơn vị liên quan. Thực hiện trực tiếp công việc này là phòng Tài chính - Kế hoạch
của trường.
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng kinh phí của trường đại học Đà Lạt giai đoạn 2009-2011
STT
Nội dung
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Tổng số
kinh phí
(tr. đồng)
Tỷ lệ
(%)
Tổng số
kinh phí
(tr. đồng)
Tỷ lệ
(%)
Tổng số kinh
Chi nghiên cứu
khoa học
4 461
4.22%
797
0.66%
796
0.67%
4
Chi các chương
trình mục tiêu
3 649
3.45%
4 162
3.43%
3 392
2.85%
5
Chi xây dựng cơ
21 950
20.76%
29 614
24.39%
22 876
19.23%
bản
6
Chi tài trợ, viện
trợ
713
trên; yêu cầu về công khai, minh bạch trong tổ chức sắp xếp công việc, nhân sự, chi tiêu tài chính được
thực hiện.
b> Nguồn thu sự nghiệp của trường có xu hướng tăng lên
Chính sách trao quyền tự chủ đã giúp nhà trường chủ động và tích cực trong việc khai thác nguồn
thu. Nguồn thu sự nghiệp của trường đang có xu hướng tăng lên rõ rệt và ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong tổng nguồn kinh phí được tự chủ của trường.
c> Góp phần đa dạng hóa lĩnh vực đào tạo và NCKH
Nhà trường đã thực hiện mở rộng, đa dạng hoá loại hình đào tạo, được chủ động mời chuyên gia
nước ngoài vào giảng dạy các hệ đào tạo trong trường, chủ động ký hợp đồng với Sở Khoa học và
Công nghệ của các tỉnh triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học sinh viên cũng
được chú trọng và đổi mới nhờ sự ưu tiên kinh phí từ nguồn thu sự nghiệp của trường.
d> Từng bước cải thiện cơ sở vật chất và tăng thu nhập của cán bộ viên chức
Nguồn tài chính ngày càng được trường sử dụng hợp lý hơn theo hướng ưu tiên kinh phí cho đầu tư
tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo. Một số lĩnh vực được tự chủ, mức chi của
trường cao hơn so với mức quy định của Nhà nước, thực hiện khoán văn phòng phẩm, điện thoại, giao
kinh phí cho các đơn vị từ đầu năm để các đơn vị chủ động về thời gian và kế hoạch sử dụng… Đặc
biệt thu nhập của CBVC tăng dần qua từng năm.
e> Tổ chức bộ máy, biên chế theo hướng gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả
Trường đã chủ động sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện hợp đồng lao động theo hướng
tinh gọn và hiệu quả. Thực hiện khoán công việc một số lao động giản đơn, hạn chế nhân sự quản lý,
thực hiện ký kết hợp đồng lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng nguồn tài chính
nhằm giảm số lượng biên chế và nâng cao hiệu quả công việc.
f> Khuyến khích kịp thời, đúng đối tượng cho người học
Ngoài các khoản học bổng theo quy định, nhà trường còn thành lập quỹ học bổng và quỹ khen
thưởng dành cho những sinh viên nghèo vượt khó. Trường cũng huy động kinh phí từ các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ học bổng cho sinh viên.
2.2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
a> Hạn chế
- Nguồn thu của trường còn thấp, chưa đa dạng và nhỏ về quy mô
Nguồn thu của trường qua các năm có tăng nhưng vẫn còn thấp, chưa đa dạng. Nguồn thu sự nghiệp
vị vẫn phải áp dụng.
- Hệ thống các văn bản pháp lý về quản lý tài chính bất cập, thiếu đồng bộ
Nhiều văn bản quy định trong ngành giáo dục đào tạo đã ban hành nhiều năm nhưng chưa được sửa
đổi, việc phân công, phân cấp và cơ chế phối hợp giữa ngành chủ quản và các ngành, các cấp chưa thể
chế hóa một cách cụ thể. Một số quy định còn bất cập như: Quy định cho thuê, góp vốn liên doanh liên
kết bằng tài sản; chủ trương tiết kiệm chi; quy định gửi tiền tại Kho bạc nhà nước…
- Mức đầu tư tài chính toàn xã hội cho giáo dục đào tạo còn thấp
Hiện mức đầu tư kinh phí để đào tạo cho một sinh viên của trường còn khá thấp. Đó cũng là tình
trạng chung về mức đầu tư kinh phí để đào tạo một sinh viên ở nước ta hiện nay.
Nếu NSNN đầu tư cho giáo dục không được cải thiện, hoặc các quy định liên quan trực tiếp đến
nguồn thu sự nghiệp của các trường không được điều chỉnh, thì yêu cầu xã hội về nâng cao chất lượng
đào tạo sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
- Bố trí nhân sự chưa hợp lý giữa các đơn vị trong trường
Nhà trường chưa thực hiện định biên được số lượng biên chế của từng phòng ban. Hoạt động ở một
số bộ phận, đơn vị giúp việc chưa đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của Ban Giám hiệu và hiệu quả làm
việc còn hạn chế.
Chương 3
MỘT SỐ GỢI Ý VỀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
3.1 Định hướng tăng cường tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập ở Việt Nam.
3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển và những mục tiêu của giáo dục đại học Việt Nam đến
năm 2020.
Tại các Quyết định, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra mục
tiêu: đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá,
hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một
cách toàn diện.
3.1.2 Định hướng tăng cường tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập ở
Việt Nam.
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nước đã khẳng định
phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là
3.2.1.5 Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội cho giáo dục
Huy động các nguồn lực tài chính từ bên ngoài để tăng cường trang bị máy móc, thiết bị hiện đại
cho các phòng thí nghiệm, đảm bảo điều kiện nghiên cứu khoa học, đồng thời tạo điều kiện chuyển
giao, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.
3.2.1.6 Hoàn thiện công tác kiểm soát chi của Kho bạc
Để góp phần tăng cường quản lý chi, ngành Kho bạc Nhà nước cần: phối hợp chặt chẽ với Bộ GD
& ĐT trong hoạt động kiểm soát chi; có văn bản, chính sách hướng dẫn thực hiện kiểm soát chi thống
nhất và đồng bộ; bố trí hợp lý nhân sự thực hiện kiểm soát chi tại Kho bạc.
3.2.1.7 Chính sách đối với giảng viên và cán bộ trong ngành giáo dục
Hệ thống thang bảng lương ngành giáo dục đào tạo đại học hiện cũng như thang bảng lương của các
ngành khác là không hợp lý. Nhà nước phải có chính sách đảm bảo cho giảng viên trong các trường
đại học công lập ổn định đời sống và ngày càng được cải thiện. Cần xây dựng chế độ thang bảng lương
hợp lý phù hợp với cấp học và trình độ đào tạo, thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên cho tất cả các nhà
giáo và cán bộ quản lý công tác trong ngành giáo dục.
3.2.2 Đối với trường đại học Đà Lạt.
3.2.2.1 Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức quản lý của cán bộ làm công tác quản lý
Nhiều cản bộ quản lý không được bồi dưỡng các kiến thức nghiệp vụ cơ bản về quản lý. Vì vậy, họ
phải tự nâng cao năng lực cho chính mình bằng cách học từ kinh nghiệm. Thậm chí trong quá trình
tham gia quản lý hoạt động của trường, nhiều cán bộ quản lý cấp phòng, khoa còn rất ngại khi phải
giải quyết các công việc liên quan đến vấn đề tài chính, trong khi trong cơ chế tự chủ rất cần sự phối
kết hợp tốt giữa các khâu, đơn vị trong trường để mở rộng tạo nguồn thu.
3.2.2.2 Tăng cường các nguồn lực tài chính
Để phát triển nguồn tài chính theo hướng bền vững, trường cần tăng cường khai thác, đa dạng hóa
các nguồn tài chính thông qua các hình thức: nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nghiên cứu
và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật; khuyến khích các cá nhân, tổ chức đóng góp từ thiện cho
phát triển giáo dục của nhà trường; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm trực thuộc.
3.2.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính
Nhà trường cần sắp xếp tổ chức lại bộ máy, biên chế và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương,
tiền công; có chế độ thưởng, phạt rõ ràng theo hiệu quả công việc; tiết kiệm những khoản chi hành
chính; nâng cao tỷ trọng nội dung chi trực tiếp cho giảng dạy, học tập, NCKH và tăng cường cơ sở vật
với các trường đại học công lập nói chung./.
References.
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009, 2010 và 2011), Báo cáo thực hiện kế hoạch và ngân sách, kế
hoạch đầu tư xây dựng cơ bản.
2. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 71 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Hà
Nội.
3. Bộ Tài chính (2006), “Chế độ tự chủ về tài chính, biên chế đối với cơ quan Nhà nước, ĐVSN
công lập”, Nxb Tài chính.
4. Bộ Tài chính (2007), “Kế toán trưởng đơn vị hành chính sự nghiệp và những quy định mới về
chế độ tài chính, chế độ tự chủ trong các cơ quan, đơn vị”, Nxb Tài chính.
5. Ngô Thế Chi, Nguyễn Duy Liễu (2002), Kế toán – Kiểm toán trong trường học, Nxb Thống kê.
6. Chính phủ (2006), Nghị định số 43 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với ĐVSN công lập, Hà Nội.
7. Chính phủ (2006), Nghị định số 83 quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước, Hà Nội.
8. Chính phủ (2010), Nghị định số 49 quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ
chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học
2010-2011 đến năm học 2014-2015, Hà Nội
9. Chính phủ (2010), Điều lệ trường Đại học, Hà Nội.
10. Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Hà
Nội.
11. Chính phủ (2012), Nghị định số 55 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể ĐVSN công lập,
Hà Nội.
12. Phạm Văn Đăng, Phan Thị Cúc, Trần Phước, Nguyễn Thị Tuyết Nga, Nguyễn Thị Thúy Hạnh
(2007), Giáo trình kế toán Nhà nước, Nxb Thống kê.
13. Nguyễn Minh Hằng (2011), Giáo trình pháp luật tài chính công, Nxb Giáo dục Việt Nam.
14. Trường Đại học Đà Lạt (2009, 2010 và 2011), Báo cáo tài chính.
15. Quốc hội (2005), Luật Giáo dục, Hà Nội.
16. Các bài tham luận tại hội nghị tài chính hàng năm, các cuộc hội thảo về nâng cao quyền tự chủ