Biện pháp quản lí của tổ trưởng chuyên môn đối với hoạt động dạy học tại các trường tiểu học quận cầu giấy hà nội - Pdf 10

Biện pháp quản lí của Tổ trưởng chuyên môn
đối với hoạt động dạy học tại các trường Tiểu
học quận Cầu Giấy - Hà Nội

Hoàng Phương An

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về quản lí của tổ trưởng chuyên môn đối với hoạt động
dạy học ở trường Tiểu học. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí của tổ trưởng chuyên
môn đối với hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học quận Cầu Giấy. Đề xuất biện pháp
quản lí của tổ trưởng chuyên môn đối với hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học quận
Cầu Giấy – Hà Nội.

Keywords: Quản lý giáo dục; Biện pháp quản lý; Giáo dục tiểu học; Hoạt động dạy học;
Tổ trưởng Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công tác chuyên môn là hoạt động quan trọng, chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát
triển của nhà trường. Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành, nơi thực thi nhiệm vụ dạy học và
GD HS. Một nhà trường chỉ có thể thay đổi bằng chính nội lực của mình. Động lực quan trọng
để giúp nhà trường phát triển chính là mối quan hệ, sự tương tác, giúp đỡ lẫn nhau trong khối
đoàn kết và sự nỗ lực vươn lên của mỗi cá nhân.
Trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí GD thì TTCM có vai trò quan trọng trong việc chỉ

5. Giả thuyết khoa học
Nếu phân tích rõ được lí luận về quản lí của TTCM đối với HĐDH ở trường TH, chỉ ra
được thực trạng quản lí HĐDH của TTCM đối với các trường TH thuộc quận Cầu Giấy – Hà Nội
thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lí phù hợp để nâng cao chất lượng GD TH ở quận
Cầu Giấy.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ hoạt động:
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản, phân loại tài liệu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn:
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp điều tra:.
- Phương pháp điều tra viết
- Lấy ý kiến chuyên gia, quan sát sư phạm, tổng kết kinh nghiệm
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí của tổ trưởng chuyên môn đối với hoạt động dạy học
ở trường Tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lí của tổ trưởng chuyên môn đối với hoạt động dạy học ở các
trường Tiểu học quận Cầu Giấy
Chương 3: Biện pháp quản lí của tổ trưởng chuyên môn đối với hoạt động dạy học ở các
trường Tiểu học quận Cầu Giấy – Hà Nội.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ CỦA
TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Sơ đồ 1.1: Mô hình chu trình quản lý 1.2.2. Quản lý trường học
1.2.3. Quản lí nhà trường Tiểu học
1.2.3.1.Trường Tiểu học trong hệ thống GD quốc dân
a.Vị trí trường Tiểu học
b. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học
c. Mục tiêu quản lí trường Tiểu học

Hoạch định
Môi trường

Thông tin

Điều hành (Chỉ đạo)

Kiểm tra

độ nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức các giờ rút kinh nghiệm và tham gia tốt các phong trào trong
tổ.
d/ Nhiệm vụ của tổ chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lí kế hoạch cá nhân
của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các quy định khác của Bộ GD-ĐT.
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá việc GD HS, hiệu quả
giảng dạy của GV theo kế hoạch đã đề ra.
- Đề xuất khen thưởng và kỉ luật đối với GV.
- Giúp hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động khác.
- Tổ chuyên môn sinh hoạt mỗi tuần một lần.
1.3.2. Nhiệm vụ của TTCM
TTCM trong trường TH nhiệm vụ chính vẫn là dạy học, nhiệm vụ kiêm nhiệm là quản
lý và điều hành hoạt động của tổ. Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ quản lý của người tổ
trưởng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng GD của nhà trường.
1.3.3. Quyền hạn và trách nhiệm của TTCM
1.3.4. Những phẩm chất và năng lực cần có của người TTCM
1.4. TTCM trong lý thuyết phân loại cán bộ quản lý; yêu cầu về vai trò và kĩ năng quản lý
đối với TTCM

QL cấp thấp QL cấp trung gian QL cấp cao
Sơ đồ 1.2: Phân loại cán bộ quản lý; yêu cầu về vai trò và kĩ năng
quản lý đối với TTCM
1.5. Nội dung công tác quản lí của TTCM đối với HĐDH ở các trƣờng TH
1.5.1. Quản lí khâu chuẩn bị dạy học của GV

40119 HS, 2363 cán bộ GV, công nhân viên. Trong đó, GD TH có 16 trường với 18043 HS, 789
GV.
Năm học 2011 – 2012, 13/13 chỉ tiêu công tác của ngành GD-ĐT được Sở GD-ĐT xếp loại
tốt, 10/13 chỉ tiêu đạt điểm tối đa, tổng điểm các chỉ tiêu thi đua của GD-ĐT quận dẫn đầu khối các
phòng GD-ĐT toàn thành phố, Phòng GD-ĐT quận Cầu Giấy vinh dự được nhận Cờ thi đua xuất sắc
của UBND Thành phố Hà Nội.
2.3. Một số đặc điểm của GD Tiểu học quận Cầu Giầy
2.3.1. Tình hình GD TH quận Cầu Giấy năm học 2011 - 2012
- Toàn quận có 16 trường TH gồm 10 trường công lập, 6 trường dân lập với 394 lớp, tổng
số 18043 HS. Cầu Giấy là quận cửa ngõ Thủ đô, có tốc độ đô thị hóa nhanh, điều kiện phương
tiện GD tốt, chất lượng và hiệu quả GD so với mặt bằng chung của toàn thành phố xếp loại tốt.
- Về kết quả xếp loại đạo đức:
Thực hiện đầy đủ: 18043 hs = 100%
Thực hiện chưa đầy đủ 0%

- Về kết quả xếp loại văn hóa:
Giỏi: 12015 = 67%
Khá: 4637 = 25,7%
Trung bình: 1217 = 6,74%
Yếu: 101 = 0,56 %
Kém: 0
HS giỏi đạt giải cấp thành phố là: 61 em trong đó có 10 em giải nhất, 20 em đạt giải nhì, 24
em đạt giải ba và 7 em đạt giải khuyến khích.
2.3.2. Thực trạng về đội ngũ TTCM cấp Tiểu học quận Cầu Giấy
1) Ưu điểm
Hầu hết các đồng chí TTCM đã công tác nhiều năm trong ngành GD, có năng lực và phẩm
chất tốt của người lãnh đạo, nắm vững kiến thức về chuyên môn. TTCM đã đạt trình độ chuẩn và
trên chuẩn về chuyên môn. Trong số 79 TTCM có 73 đồng chí là nữ, chiếm tỷ lệ 73/79= 92,4%,
điều đó khẳng định vị trí và vai trò của nữ giới đã làm tốt công tác quản lý chuyên môn ở nhà
trường.

Khả Trạc
Trình độ xếp loại tay nghề có tỷ lệ GV dạy giỏi nhiều năm như: Nghĩa Tân, Dịch Vọng A,
Nguyễn Siêu.
Các trường đạt chuẩn quốc gia như Dịch Vọng A, Dịch Vọng B, Nghĩa Tân có đội ngũ
GV có trình độ đào tạo chuyên môn vượt chuẩn cao và trình độ xếp loại tay nghề giỏi cao nhất.
Tỷ lệ GV xếp loại tay nghề TB vẫn còn 45/789 = 5,7%, cần phải tiếp tục bồi dưỡng.
Bảng 2.4. Thống kê số lƣợng GV đã đƣợc công nhận GV giỏi cấp Quận – cấp thành
phố ở trƣờng TH quận Cầu Giấy
TT
Năm học
Số lƣợng GV đạt
GV giỏi cấp Quận
Số lƣợng GV
đạt GV giỏi
cấp Thành phố
Tổng cộng GV giỏi các cấp
Số lượng
Tỷ lệ
1
2006 - 2007
70
4
74/789
9,4%
2
2007 - 2008
74
6
80/789
10,1%

quận Cầu Giấy
TT
Các nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Mức độ đánh giá (%)
Rất
thƣờng
xuyên
Thƣờng
xuyên

Thỉnh
thoảng

Không
bao
giờ
Tốt

Khá

TB

Yếu

Rất
yếu

1
Chuẩn bị 1.3
Lên phương án sử dụng
phương pháp dạy học cho
mỗi tiết dạy

Sử dụng nhóm phương
pháp dạy học truyền
thống (thuyết trình, giảng
giải, …)

83,3
16,7
0
83,3
16,7
25 100

1.5
Dự kiến các tình huống
HS gặp phải và phương
án giải quyết
41,6
25
33,4

41,6
58,4
1.6
Giáo án thể hiện tính
phân hóa đối tượng và
phù hợp với trình độ HS
25
58,3
16,7

25

yếu

2
Thực hiện bài học trên
lớp
2.1
Đảm bảo thực hiện
đúng mục tiêu và nội
dung sách giáo khoa
100
83,3
16,7
2.2
Sử dụng hiệu quả phương
tiện dạy học trong các tiết


66,4
33,4
2.5
Tiết học sôi nổi, hào
hứng
41,6
33,4
25

66,6
33,4
2.3.4.3. Thực trạng thực hiện khâu đánh giá, cải tiến hoạt động dạy của GV các trường TH quận
Cầu Giấy
Bảng 2.7. Thực trạng việc thực hiện khâu đánh giá, cải tiến hoạt động dạy
của GV các trƣờng TH quận Cầu Giấy
Việc đánh giá, cải tiến hoạt động dạy của GV các trường TH quận Cầu Giấy được thể
hiện tích cực qua kết quả của bảng đánh giá. Kiểm tra, đánh giá hoạt động học của HS để GV có
thông tin ngược, điều chỉnh quá trình dạy học của mình.
2.3.5. Thực trạng hoạt động học của HS
2.3.5.1. Về chất lượng học tập văn hóa
Có 6/16 = 37,5% số trường không có HS xếp loại học lực yếu.
Có 8/16 = 50% số trường có HS giỏi đạt trên 70%.
Bảng 2.9: Bảng thống kê về số lƣợng HS đƣợc công nhận HS giỏi

2009 - 2010
42
61
103

5
2010 - 2011
44
48
92

Tổng cộng
252
203
455

(Nguồn: Phòng GD&ĐT Cầu Giấy – Hà Nội)
TT
Các nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Mức độ đánh giá (%)
Rất
thƣờn
g
xuyên
Thƣờn
g
xuyên
Thỉn
h

Đánh giá công bằng,
khách quan kết quả
hoạt động của HS
75
25 100

3.2
Kiếm tra, đánh giá
mức độ tiếp thu bài
của häc sinh ngay
trong tiết dạy
66,6
16,7
16,7

50
50
3.3
Rút kinh nghiệm sau
mỗi tiết dạy
100

100% các trường có thư viện và nhân viên thư viện. Đó là cơ sở để tuyên truyền phổ biến
sách mới phục vụ bạn đọc, tổ chức thi tìm hiểu sách vào dịp hè góp phần đắc lực cho HĐDH.
9/16 trường có phòng thiết bị và nhân viên thiết bị đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng
thường xuyên để HS làm thực hành.
- Qua bảng thống kế, ta thấy rõ vẫn còn một số hạn chế:
Số lượng máy tính khi HS thực hành chưa đủ 1 HS/1 máy
Số bộ đồ dùng thiết bị dạy học / khối còn ít, không đủ dùng cho 1 lớp thực hành.


10 trường còn thiếu nhân viên phòng thiết bị, phải lấy GV kiêm nhiệm.
2.4. Thực trạng biện pháp quản lí của TTCM đối với HĐDH ở các trƣờng TH quận Cầu
Giấy - Hà Nội
2.4.1. Thực trạng quản lí khâu chuẩn bị giảng dạy của GV
Bảng 2.13. Thực trạng quản lí khâu chuẩn bị giảng dạy của GV
T
T
Các nội dung
Mức độ đánh giá (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
Rất yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV


CB
QL
GV

CB
QL
GV

A
QUẢN LÍ KHÂU
CHUẨN BỊ CỦA GV

1
2
3

83,3

16,7
Phân công GV chuyên
trách từng phân môn
100
83,3

16,7
Lên kế hoạch triển khai
các tiết chuyên đề
66,7
66,6
33,3
16,7

12,5


các hoạt động chuyên
môn theo ngành, theo
quy định của trường.
100
100
Kết quả khảo sát cho thấy, công tác quản lí của TTCM đối với khâu chuẩn bị giảng dạy
của GV ở các trường Tiểu học là khá sát sao. Tuy nhiên, ở một số nội dung, GV vẫn đánh giá
việc thực hiện của TTCM chỉ đạt trung bình, yếu. Đây là thực tế để các TTCM có cái nhìn toàn
diện hơn về công tác quản lí của mình.
2.4.2. Thực trạng quản lí khâu thực thi hoạt động dạy của GV
Bảng 2.14. Thực trạng quản lí khâu thực thi hoạt động dạy của GV
T
T
Các nội dung
Mức độ đánh giá (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
Rất yếu
CB
T
T
Các nội dung
Mức độ đánh giá (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
Rất yếu
CB
QL
GV

CB
QL
GV

CB
QL
GV

CB
QL
GV

CB
QL
GV


5

6 Quản lí nề nếp giảng dạy của
GV

Theo dõi ngày, giờ công
100
100 Theo dõi giờ giấc ra vào lớp

Giám sát GV thực hiện giảng
dạy các môn học
100
58,4

33,3

8,3

Chỉ đạo GV thực hiện kế
hoạch giảm tải chương trình,
sử dụng ĐDDH để tăng
cường hiệu quả chất lượng
dạy học
66,7
66,6
33,3
29,2

4,2


thiện, văn hóa trong tổ
chuyên môn
73,3
25
16,7
66,6
10
6,7

1,7 Kết quả bảng khảo sát cho thấy, việc quản lí khâu thực thi hoạt động dạy của GV được
TTCM thực hiện tốt ở các nội dung quản lí quy chế chuyên môn, theo dõi nề nếp giảng dạy của
GV, tham mưu với BGH tạo động lực phấn đấu cho GV-HS. Còn các nội dung đổi mới hình thức
và nội dung sinh hoạt chuyên môn và xây dựng môi trường thân thiện, văn hoá trong tổ chuyên
môn còn có sự chênh lệch trong đánh giá giữa TTCM và GV.
2.4.3. Thực trạng quản lí khâu đánh giá, cải tiến hoạt động dạy của GV
Bảng 2.15. Thực trạng quản lí khâu kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của GV
T
T
Các nội dung khảo sát
Mức độ đánh giá (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
Rất yếu
CB
QL


1
Tổ chức kiểm tra, đánh giá
kết quả dạy học và rút
kinh nghiệm từ các kết
quả đó (đột xuất, thường
xuyên, định kì )
100
62,5

29,2

8,3

2
Rút kinh nghiệm sau mỗi
tiết dạy
100
100
58,3

25
16,7
Qua điều tra khảo sát kết hợp phỏng vấn, trao đổi với GV và cán bộ quản lí của 10 trường
TH trên địa bàn Quận, có thể thấy thực trạng quản lí khâu đánh giá, cải tiến HĐDH của GV hiện
nay đã bắt đầu đi vào nề nếp. Cán bộ quản lí đánh giá HĐDH của GV và HS chủ yếu qua việc
kiểm tra đột xuất, thường xuyên, định kì, kiểm tra kết quả công việc. Kiểm tra, đánh giá GV
thông qua báo cáo thường kì của tổ chuyên môn, qua giáo viên chủ nhiệm lớp, qua phụ huynh
HS, kiểm tra sách vở của HS, qua dự giờ thăm lớp để đánh giá chất lượng dạy học, đánh giá việc
thực hiện chương trình, duy trì nề nếp học tập.
2.5. Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân thực trạng các biện pháp
quản lý của TTCM đối với HĐDH ở các trƣờng TH quận Cầu Giấy
2.5.1. Những ưu điểm chính
Các đồng chí TTCM đã cải tiến biện pháp quản lý và xây dựng lại nội dung quản lý phong
phú bám sát chương trình nội dung của Bộ GD-ĐT. Thường xuyên tổ chức thi đua hai tốt “dạy
tốt và học tốt”. Thi GV giỏi, hội giảng, viết SKKN, thực hiện tốt cuộc vận động “hai không” và
cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”. Đội ngũ cán bộ quản lý và GV
luôn luôn có ý thức trong đổi mới phương pháp dạy học và trong đổi mới phương pháp kiểm tra
đánh giá HS. Làm tốt nhiệm vụ này sẽ nâng cao chất lượng dạy và học.
2.5.2. Những nhược điểm chính
Một số TTCM quản lý HĐDH theo kiểu kinh nghiệm dẫn đến thiếu chủ động, không đảm
bảo kế hoạch HĐDH trong thời gian dài. Như vậy tất yếu dẫn đến xáo trộn, chất lượng dạy và
học không cao.

Hiểu rõ thực trạng, đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu, những thời cơ, thách thức đối
với lĩnh vực mình phụ trách. Từ đó xây dựng kế hoạch dạy học của khối chuyên môn cho cả giai
đoạn và từng năm học.
Trong công tác tổ chức, chỉ đạo cần bám sát vào đường lối chủ trương, nhiệm vụ năm học
của ngành, của nhà trường. cần thường xuyên theo dõi quá trình thực hiện của các thành viên, kịp
thời điều chỉnh bổ sung khi có bất cập.
Tăng cường các biện pháp quản lí hiệu quả HĐDH và nề nếp dạy học. Chú trọng đổi mới
nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn và kiểm tra, đánh giá GV-HS.

CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CỦA TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN CẦU GIẤY – HÀ NỘI
3.1. Những căn cứ đề xuất biện pháp quản lý của TTCM đối với HĐDH ở các trƣờng TH
trên địa bàn quận Cầu Giấy
3.1.1. Những cơ sở lý luận
3.1.2. Căn cứ thực tế
3.2. Một số biện pháp quản lý của TTCM đối với HĐDH ở các trƣờng TH quận Cầu Giấy –
thành phố Hà Nội
3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ cho GV; phát
huy khả năng tư duy sáng tạo cho HS
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất và ý nghĩa của biện pháp
Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học để xây
dựng đội ngũ GV có trình độ nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, giàu lòng yêu nghề, có tinh thần
trách nhiệm cao trong thực hiện mục tiêu kế hoạch đào tạo thế hệ trẻ, có ý thức thường xuyên phấn
đấu, để có tay nghề vững vàng, trở thành người GV giỏi toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự
nghiệp GD, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
3.2.1.2. Mục tiêu cần đạt: Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho GV, tạo
động lực cho người dạy và người học, để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và nâng cao chất lượng
đào tạo HS

3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Lên kế hoạch kiểm tra, quản lý GV thực hiện quy chế chuyên môn, thống nhất trong hội
nghị liên tịnh, thông qua hội đồng nhà trường vào đầu năm học để lấy sự thống nhất, biểu quyết
cao của hội đồng GD và chính thức đưa vào nghị quyết hội đồng nhà trường để thực hiện.
TTCM phân công các thành viên trong tổ kiểm tra chéo hồ sơ, quy chế chuyên môn, dự giờ,
đánh giá tiết dạy, thực hiện quy định ra đề, bồi dưỡng HS yếu kém.
Phối hợp cùng BGH kiểm tra tiến độ thực hiện chương trình, dự giờ đột xuất, dự giờ báo
trước, lịch báo giảng, sổ ghi đầu bài. Thực hiện các chuyên đề, viết SKKN, tham gia bồi dưỡng,
tự bồi dưỡng.
TTCM cùng bộ phận quản lý đồ dùng nhà trường theo dõi việc sử dụng hiệu quả trang
thiết bị ĐDDH của GV.
TTCM kết hợp với công đoàn kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thời khoá biểu, chấm ngày
công, giờ công.
Lên kế hoạch cùng Đoàn đội kiểm tra nề nếp kỷ cương trong dạy và học của GV và HS
toàn trường.
3.2.3. Biện pháp 3:TTCM đổi mới và tăng cường kiểm tra đánh giá HĐDH nhằm phát huy
tính tích cực học tập của HS; TTCM chú trọng đến công tác bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS
yếu kém trong tổ chuyên môn
3.2.3.1. Cơ sở đề xuất và ý nghĩa của biện pháp
Đánh giá giúp TTCM và GV có thông tin nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về đối tượng. Từ
đó có biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều chỉnh uốn nắn kịp thời.
Còn đối với HS, thông qua kiểm tra đánh giá kết quả học tập giúp các em biết được kết
quả học tập, mức độ rèn luyện của bản thân. Biết tự đánh giá mình so với yêu cầu học tập và so
sánh đánh giá với bạn bè. Từ đó HS có động cơ vươn lên trong học tập. Đổi mới đánh giá kết
quả học tập của HS tạo động lực để đổi mới về phương pháp dạy học.
3.2.3.2. Mục tiêu cần đạt: Làm cho GV nhận thức được cần phải đổi mới kiểm tra đánh giá HS.
Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của HS nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS, giúp
GV điều chỉnh lại phương pháp dạy học, giúp TTCM lên kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch bồi
dưỡng HS.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp

và mâu thuẫn với nhau, biện pháp này là tiền đề là cơ sở cho biện pháp kia. Mỗi biện pháp là một
thành tố không thể thiếu, logic, biện chứng với nhau, biện pháp này tốt là tiền đề cho biện pháp
kia, chúng bổ sung tương tác với nhau trong hệ thống biện pháp quản lý dạy học để tạo nên chất
lượng dạy học góp phần nâng cao chất lượng GD .
3.4. Khảo sát tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐDH của TTCM
các trƣờng TH quận Cầu Giấy – thành phố Hà Nội
Để tiến hành xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH, tác
giả luận văn tiến hành khảo sát thực tế bằng điều tra thông qua phiếu xin ý kiến dành cho 30
đồng chí cán bộ quản lí, 120 GV.

Bảng 3.3. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH
của TTCM các trƣờng Tiểu học quận Cầu Giấy - Hà Nội
TT
Mức độ khảo nghiệm Các biện pháp
Mức độ
cần thiết
Mức độ
khả thi
D
D
2
Điểm
X

Thứ
bậc
Điểm

công tác bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS
yếu kém trong tổ chuyên môm.
3,63
3
3,74
2
1
1
4
TTCM phối hợp với BGH đảm bảo
các điều kiện cho HĐDH; xây dựng
môi trường GD thân thiện, tạo động
lực phấn đấu cho GV và HS.
3,59
4
3,6
4
0
0

Trung bình chung
X

3,7

3,73 2


duy quản lý, sáng tạo, linh hoạt sao cho phù hợp với thực tiễn trường mình, để cho mỗi biện
pháp đều có tác dụng cao nhất trong quản lý dạy học. Đó là những việc làm thiết thực để nâng
cao chất lượng dạy và học ở các trường TH quận Cầu Giấy – TP. Hà Nội nhằm phục vụ kinh tế
xã hội của địa phương và thực hiện phát triển đất nước.

2. Khuyến nghị
2.1.Đối với BGD và ĐT
Bộ GD-ĐT có chiến lược đào tạo cán bộ quản lý nhà trường (đặc biệt là cán bộ quản lí cấp
cơ sở) một cách hệ thống ở các cấp học bậc học, trên cơ sở chỉ đạo làm tốt công tác quy hoạch
đội ngũ cán bộ, cán bộ kế cận.
Bộ GD-ĐT cần tham mưu Chính phủ chỉ đạo các bộ ngành có liên quan ban hành chế độ
chính sách về tài chính, quỹ đất, cơ sở vật chất cho nhà trường để có nhiều trường đủ điều kiện
đạt chuẩn quốc gia.
2.2.Đối với Sở GD và Đào tạo Hà Nội
Cần quan tâm chỉ đạo GD cơ sở, nhất là chương trình thanh tra, kiểm tra chất lượng GD.
Nắm bắt kịp thời tình hình chất lượng HĐDH để điều chỉnh uốn nắn kịp thời.
Cần tiếp tục nghiên cứu và ra văn bản hướng dẫn về việc trao quyền tự chủ cho cán bộ
quản lý các trường phổ thông phù hợp điều lệ nhà trường.
2.3. Đối với phòng GD & ĐT
Tăng cường tổ chức các chuyên đề, hội thảo về chuyên môn, hội thảo về vai trò, trách
nhiệm và quyền hạn của TTCM đối với quản lý HĐDH trong các nhà trường.
Làm tốt công tác tham mưu với cấp trên thực hiện luật GD, điều lệ nhà trường về luân
chuyển cán bộ quản lý, tạo điều kiện thuận lợi về chế độ đãi ngộ, có chính sách đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ TTCM hợp lý ở các trường TH trên địa bàn quận.
2.4. Đối với TTCM các nhà trường
Thường xuyên học tập về lý luận chính trị, khoa học quản lý, nâng cao trình độ chuyên
môn. Nghiên cứu các biện pháp quản lý và thường xuyên bám sát thực tế nhà trường để quản lý
dạy và học hợp lý nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
Tham mưu với BGH tăng cường đầu tư CSVC trang thiết bị dạy học để phục vụ dạy và
học cho các trường TH.

QLGD, Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2004.
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Lý luận quản lý nhà trường, Tài liệu giảng dạy cao
học QLGD, Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2003.
9. Nguyễn Quốc Chí, Những cơ sở lý luận QLGD, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sư
phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2003.
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Những quan điểm GD hiện đại, Tài liệu giảng
dạy cao học QLGD, ĐH Quốc gia Hà Nội, 2001-2003.
11. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong GD và dạy học.
12. Trần Khánh Đức. GD và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI. NXB GD Việt Nam,
2010
13. Nguyễn Tiến Đạt. GD so sánh. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010
14. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB GD Việt Nam, 2010
15. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về quản lý GD và khoa học GD, NXB GD, Hà Nội, 1986.
16. Đặng Xuân Hải, Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong qu ản lý GD/nhà trường, Tài liệu
giảng dạy cao học QLGD, ĐH Quốc gia Hà Nội, 2004.
17. Đặng Xuân Hải, Nhận diện khái niệm quản lý và lãnh đạo trong quá trình điều khiển một nhà
trường, Tạp chí Phát triển GD số 4, tháng 7 và 8 năm 2002.
18. Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo, Quản lý GD, NXB ĐH Sư phạm, Hà
Nội, 2006.
19. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa, Lý luận dạy học hiện đại, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD,
Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 5/2005.
20. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa, Phương pháp giảng dạy môn GD học tại Trường Đại học Ngoại
ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội dưới hình thức các chuyên đề, đề tài NCKH mã số:
QN.01.06, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.
21. Phú Thị Thanh Huệ, Biện pháp quản lí hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng các trường
TH huyện Tứ Kì - Hải Dương, Luận văn thạc sĩ Khoa học GD, Đại học Sư phạm Hà Nội,
2008
22. Phan Trọng Ngọ, Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB ĐH Sư phạm,
2005.
23. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, 1990.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status