Biện pháp quản lý học tập của học viên các
lớp liên kết đào tạo hệ thống chính quy ở trung
tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định
Nguyễn Đức Hiển
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Hữu Châu
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Tìm hiểu một số vấn đề lý luận liên quan tới quá trình học và quản lý việc
học tập của học viên hệ không chính quy (KCQ). Điều tra và đánh giá thực trạng
công tác quản lý học tập của học viên các lớp liên kết đào tạo (LKĐT) hệ KCQ ở
Trung tâm đào tạo bồi dưỡng (ĐTBD) tại chức tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện
nay. Đề xuất một số biện pháp quản lý quá trình học tập của học viên hệ KCQ ở
Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định.
Keywords. Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học; Học viên; Hệ không chính quy;
Nam Định
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang thực hiện đổi mới trên tất cả các mặt của đời
sống kinh tế xã hội: Chúng ta đã là thành viên của Tổ chức thương mại thể giới WTO và
Từ thực tiễn trên, vấn đề đặt ra là bằng cách nào để khắc phục được những hạn chế,
yếu kém hiện nay và đồng thời cũng là để đáp ứng quản lý trước sự phát triển nhanh chóng
về quy mô của hoạt động LKĐT. Chúng ta cần phải cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo
hệ KCQ. Một trong những biện pháp cơ bản phải làm ngay đó là sử dụng những biện pháp
quản lí hoạt động học tập của người học một cách khoa học, phù hợp với đặc thù đối tượng
người học, phù hợp với đặc thù ngành học và yêu cầu mục tiêu đào tạo đề ra, phát huy tính
chủ động sáng tạo của người học.
Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định là một trong những cơ sở đào tạo và LKĐT
nguồn nhân lực lớn cho tỉnh Nam Định và các tỉnh nam đồng bằng Sông Hồng. Hoạt động
LKĐT hệ KCQ của Trung tâm trong những năm qua đã diễn ra mạnh mẽ. Hiện nay Trung
tâm đang liên kết với 17 trường ĐH, 4 trường CĐ và THCN, mỗi năm đào tạo hàng ngàn học
viên bậc ĐH, CĐ, THCN hệ KCQ. Trong những năm qua, Trung tâm đã triển khai thực hiện
một số biện pháp quản lý đào tạo, trong đó chú trọng vào quản lý hoạt động học tập của học
viên. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cần khắc phục, cần đổi
mới để cho chất lượng đào tạo được nâng cao bằng mục tiêu đề ra. Tìm ra các biện pháp quản
lý học tập của học viên hệ KCQ là để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, nghĩa là đồng
thời vừa để đảm bảo việc thực hiện quy chế đào tạo, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho người
học, những biện pháp này vừa phải phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo và vừa phải
phù hợp với đặc thù của đối tượng người học.
Xuất phát từ thực tiễn đòi hỏi hoàn cảnh trên và công việc bản thân đang là người trực
tiếp làm công tác quản lý đào tạo ở Trung tâm, tác giả thấy cần phải xây dựng những biện
pháp quản lý quá trình học tập của học viên hệ đào tạo KCQ nên đã chọn đề tài “Biện pháp
quản lý học tập của học viên các lớp LKĐT hệ KCQ ở Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh
Nam Định” làm đề tài Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý học tập của học viên góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động LKĐT và cải thiện chất lượng đào tạo hệ KCQ của Trung tâm ĐTBD tại
chức tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho tỉnh Nam Định.
3. Khách thể nghiên cứu
KCQ ở Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định; Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát
quá trình dạy và học của giảng viên, học viên.
8.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu chuyên gia: trao đổi, phỏng vấn, trưng cầu ý kiến cán
bộ quản lý của nhà trường và các cơ sở LKĐT
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương1: Một số vấn đề lý luận về quản lý học tập của học viên hệ không chính quy
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý học tập của học viên hệ không chính quy ở
Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định
Chương 3: Một số biện pháp quản lý học tập của học viên hệ không chính quy ở
Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN HỆ
KHÔNG CHÍNH QUY
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Sự chuyển dịch từ một hệ thống giáo dục chủ yếu dành cho trẻ em, cho một độ tuổi
nhất định sang một hệ thống giáo dục hướng tới “giáo dục cho mọi người”, “giáo dục suốt
đời” và xã hội học tập là xu thế tất yếu để đáp ứng nhu cầu HTTX, HTSĐ ngày càng tăng,
ngày càng đa dạng của mọi người dân.
Đào tạo KCQ đã góp phần to lớn vào sự nghiệp giáo dục của nước nhà, cung cấp bổ
sung trực tiếp nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương. Tuy nhiên chất lượng đào tạo của
hệ KCQ vẫn chưa được đảm bảo, chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội đặt ra, đặc biệt là chất
lượng giáo dục của các lớp KCQ ở các địa phương.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
* Khái niệm quản lý.
Quản lý là một hoạt động nhằm thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng và cơ hội tổ chức
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát
triển giáo dục;
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành
điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn
cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo
khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ.
- Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo
dục;
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục;
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực
giáo dục;
- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;
- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp
giáo dục;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.
1.2.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục. Chính phủ trình Quốc hội trước khi
quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học;
hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về giáo dục.
- Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà
nước về giáo dục theo thẩm quyền.
GDTX là một hệ thống gồm các loại hình học tập thuộc phạm vi giáo dục tiếp tục.
Do vậy, GDTX không bao hàm các hình thức giáo dục chính quy trong hệ giáo dục ban đầu.
Nói đến GDTX, người ta hiểu rằng đó là giáo dục tiếp tục.
1.3.1.2. Đào tạo hệ KCQ
Đào tạo KCQ bao gồm các hoạt động đào tạo hệ VLVH (tại chức cũ), đào tạo văn bằng
2, tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn theo các chuyên đề, LKĐT
theo phương thức KCQ. Trong đó, hình thức đào tạo VLVH (tại chức cũ) và đào tạo từ xa là chủ
yếu.
1.3.1.3. Chức năng của giáo dục và đào tạo KCQ
- Chức năng thay thế;
- Chức năng nối tiếp;
- Chức năng bổ sung;
- Chức năng hoàn thiện.
1.3.2. Vai trò giáo dục đào tạo KCQ
Giáo dục chính quy và giáo dục KCQ đều phải hướng tới sự phát triển của các kỹ
năng hành dụng “Học đi đôi với hành”. Đó là điều hết sức quan trọng đối với giáo dục chính
quy và giáo dục KCQ ;
1.3.3. Quan điểm Nhà nước về phát triển giáo dục hệ KCQ
Quyết định 122 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội
học tập” ngày 18/5/2005, đã chủ trương “Xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập dựa
trên nền tảng phát triển, đồng thời gắn kết liên thông cả hai bộ phận cấu thành: Giáo dục
chính quy và GDTX của Hệ thống Giáo dục quốc dân”. Quyết định 122 cũng đã khẳng định
“GDTX một bộ phận có chức năng quan trọng, làm tiền đề để xây dựng xã hội học tập”. Vì
vậy đề án tập trung vào phát triển GDTX.
1.4. Học viên hệ KCQ, giáo dục người lớn và đặc điểm học tập của người lớn
1.4.1. Học viên hệ đào tạo KCQ
Là những học viên đã có độ tuổi trưởng thành (là người lớn), thường là đang làm
một việc gì đó trong tất cả các thành phần kinh tế của nước ta hiện nay. Học viên học ở hệ
này thường có 2 cái thiếu:
- Một là thiếu thời gian để học;
trong nhà trường. Quản lý hoạt động học tập tốt sẽ nâng cao hiệu quả học tập của học viên hệ
KCQ trong thực trạng hiện nay.
1.6. Nội dung, nhiệm vụ của cơ sở liên kết đào tạo tại địa phương về quản lý học tập của
học viên các lớp liên kết đào tạo hệ không chính quy
1.6.1. Quản lý đào tạo hệ KCQ
1.6.1.1. Công tác tuyển sinh
1.6.1.2. Quản lý trong quá trình đào tạo hệ KCQ
1.6.1.3. Quản lý công tác thi của hệ KCQ
1.6.1.4. Quản lý các loại hồ sơ của lớp và của học viên
- Hồ sơ trúng tuyển:
- Hồ sơ lớp học gồm:
1.6.1.5. Quản lý học tập của học viên hệ KCQ
1.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý học viên hệ KCQ
- Từ phía xã hội và người học.
- Từ phía nội dung chương trình, chất lượng đào tạo của các cơ sở chủ trì đào tạo.
- Từ phía cơ sở địa phương đặt lớp liên kết.
1.7. Cơ sở liên kết đào tạo hệ không chính quy ở địa phương
Cơ sở LKĐT hệ KCQ ở các địa phương chủ yếu bao gồm trung tâm ĐTBD tại chức
tỉnh và trung tâm GDTX cấp tỉnh.
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN HỆ
KHÔNG CHÍNH QUY Ở TRUNG TÂM ĐTBD TẠI CHỨC TỈNH NAM ĐỊNH
2.1. Giới thiệu khái quát về Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định
2.1.1. Sự hình thành và phát triển
Trải qua 36 năm xây dựng và phát triển, Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam
Định đã đào tạo ra nhiều cử nhân hệ KCQ (bao gồm đào tạo tại chức và đào tạo từ xa) cho
tỉnh Nam Định và các tỉnh Nam Đồng bằng Sông Hồng.
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ được giao của Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định
Trung tâm ĐTBD tại chức Tỉnh Nam Định là đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo
nguyên trực thuộc Sở GD-ĐT Nam Định. Trung tâm có chức năng đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của cán bộ công chức, viên
học tại Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam là chưa thực sự chuyên cần, chất lượng học tập
chưa thực sự cao, chưa đáp ứng tốt yêu cầu của khoá đào tạo và mong đợi của xã hội.
2.2.2.2. Quan điểm chủ trương của Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định về quản lý hoạt
động học tập của học viên
- Chủ trương sử dụng đa dạng hóa các biện pháp quản lí hoạt động học tập của học viên hệ
KCQ.
- Trung tâm rất coi trọng chất lượng đào tạo.
- Bước đầu đã xây dựng được một số quy định quản lý học tập của học viên, đã có hệ thống
sổ sách, các công cụ hỗ trợ công tác quản lí học tập học viên. Đã sử dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý học viên.
- Hàng năm có tổ chức hội nghị, hội thảo bàn về công tác quản lí đào tạo, quản lí học tập của
học viên.
- Có tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý đào tạo và giáo viên chủ
nhiệm lớp.
2.2.2.3. Thực trạng công tác quản lý đào tạo và quản lí học tập học viên hê KCQ ở Trung
tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định
a. Quản lí theo quá trình đào tạo của khoá học, từ khi bắt đầu (đầu vào) đến khi kết thúc
(đầu ra).
- Quản lý trước giai đoạn đào tạo, công tác tuyển sinh hàng năm.
- Quản lý học tập học viên trong quá trình đào tạo.
- Quản lý công tác thi hết học phần, tốt nghiệp (đầu ra).
b) Quản lý các loại hồ sơ học tập của học viên:
c) Quản lý nề nếp và ý thức học tập trên lớp của học viên.
d) Tổ chức quản lí bằng việc thực hiện thông qua các cuộc vận động và xây dựng môi trường
sư phạm lành mạnh.
2.2.3. Đánh giá kết quả đạt được công tác quản lí đào tạo và quản lí học tập
2.2.3.1. Công tác quản lí đào tạo
a. Kết quả đạt được công tác quản lí đào tạo.
Đã thực hiện nhiệm vụ đào tạo và LKĐT nhiều cán bộ và nguồn nhân lực các
ngành kinh tế, văn hoá- xã hội, khoa học kĩ thuật cho tỉnh Nam Định và các tỉnh bạn có năng
- Từ phía công tác quản lí;
- Từ phía Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định.
2.2.4. Những vấn đề đặt ra
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN HỆ KHÔNG
CHÍNH QUY Ở TRUNG TÂM ĐTBD TẠI CHỨC TỈNH NAM ĐỊNH
3.1. Cơ sở và các nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý quá trình học tập của học
viên hệ KCQ ở Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định
3.1.1. Định hướng phát triển của Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định
3.1.2. Cơ sở khách quan và chủ quan
3.1.2.1. Cơ sở khách quan
3.1.2.2. Cơ sở chủ quan
3.1.3. Nguyên tắc
3.1.3.1. Dựa trên nguyên tắc đồng bộ phù hợp
3.1.3.2. Dựa trên nguyên tắc khả thi và lựa chọn ưu tiên
3.1.3.3. Dựa trên nguyên tắc thừa kế
3.1.4. Ý nghĩa của việc xây dựng các biện pháp quản lý quá trình học tập của học viên hệ
KCQ ở Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định
- Đem lại hiệu quả tốt hơn cho công tác quản lý hoạt động dạy và học của Trung tâm
ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định.
- Mang lại cho người học những điều kiện thuận lợi trong hoạt động học của họ, nâng
cao hiệu quả các giờ học, phát huy tính tự giác, chủ động sáng tạo của người học, tạo cho họ
niềm hứng thú say mê trong học tập.
- Giúp cho cán bộ quản lý đào tạo ở Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định có
được các công cụ hỗ trợ nghiệp vụ quản lý để nâng cao chất lượng công việc của mình.
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý học tập của học viên hệ KCQ ở Trung tâm ĐTBD
tại chức tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
3.2.1. Biện pháp 1: Đổi mới việc xây dựng và hoàn chỉnh quy chế công tác quản lý học tập
học viên các lớp hệ KCQ của Trung tâm từ khi bắt đầu (đầu vào) đến khi kết thúc (đầu ra)
3.2.1.1. Mục đích biện pháp
3.2.1.2. Nội dung thực hiện
- Bố trí học viên ngồi học trên lớp ngồi học theo sơ đồ quy định.
- Bố trí khu học tập, khu giảng đường tách biệt với khu làm việc của cán bộ giáo viên
Trung tâm.
3.2.3.2. Nâng cao vai trò trách nhiệm của giáo viên trên lớp
a) Mục đích biện pháp:
Phát huy và nâng cao vai trò giảng viên trong việc quản lý học viên giờ học trên lớp.
b) Nội dung của biện pháp:
Đề nghị với trường chủ trì đào tạo có những quy định chặt chẽ yêu cầu đối với giảng
viên trong việc quản lý giờ học, quản lí học viên trên lớp trong giờ dạy của họ tại địa phương.
c) Điều kiện thực hiện:
3.2.3.3. Hoàn thiện hệ thống các hồ sơ, sổ sách, các công cụ, phương tiện cho việc kiểm tra, giám
sát ý thức học tập của học viên.
a) Mục đích biện pháp:
Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của học viên bằng các công cụ phương
tiện hỗ trợ
b) Nội dung và cách thức thực hiện:
c) Điều kiện thực hiện:
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy- học, nâng cao hiệu
quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy- học
3.2.4.1. Tăng cường và quản lí tốt cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy và học
a) Mục đích của biện pháp:
Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, hỗ trợ các biện pháp quản lí khác hoạt động
học của học viên khi tiến hành.
b) Nội dung biện pháp:
c) Điều kiện thực hiện:
3.2.4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí hoạt động dạy và học
a) Mục đích của biện pháp:
Ứng dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lí, giảm
bớt công sức, nhân lực cho chi phí công tác quản lí học tập của học viên.
b) Nội dung biện pháp:
KCQ ở Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định.
TT
Mức độ cần thiết
Các biện
Pháp quản lý
Tính cấp thiết (%)
Tính khả thi (%)
Cấp
thiết
Cần
thiết
Không
cần
thiết
Khả
thi
Tương
đối khả
thi
Không
khả thi
1
Đổi mới việc xây dựng và hoàn
chỉnh quy chế công tác quản lý học
tập học viên các lớp hệ KCQ của
Trung tâm từ khi bắt đầu (đầu vào)
đến khi kết thúc (đầu ra).
100
0
vụ hoạt động dạy- học, nâng cao
hiệu quả ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý hoạt động dạy -
học.
91
9
0
94
6
0
5
- Đề xuất với trường LKĐT đổi mới
phương pháp dạy học, tăng cường
sử dụng những phương pháp dạy
học tích cực cho người lớn, đổi mới
phương pháp kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học viên theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo, tự giác học của học
viên.
95
5
0
93
7
0
Với kết quả điều tra, thăm dò ý kiến thu được cho phép tác giả kết luận rằng các biện
pháp quản lý học tập của học viên ở Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định là phù hợp với
đòi hỏi của thực tiễn đào tạo và có tính khả thi cao.
trường dành cho học viên cao học quản lý giáo dục.
4. Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (1988), Quyết định số 821/ QĐ-BĐH
ngày 25/7/1988 về việc ban hành “ Quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động
của Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh.
5. Bộ Giáo dục – Đào tạo: Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo 2001- 2010, Dự thảo
chiến lược phát triển giáo dục đào tạo 2011- 2020; Đề án giáo dục suốt đời; Đề án về xây
dựng xã hội học tập.
6. Bộ Giáo dục – Đào tạo: Quyết định Số 01/2007/QĐ-BGDĐT về việc Ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên.
7. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2008), Quy chế tuyển sinh và đào tạo hệ vừa làm vừa học.
8. Nguyễn Quốc Chí (1998),Cơ sở lý luận quản lý giáo dục. Đề cương bài giảng.
9. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc. (1996), Bài giảng Lý luận đại cương về quản lý.
10. GS.TS. Nguyễn Đức Chính. (2008), Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục; Chất
lượng và kiểm định chất lượng giáo dục. Bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục.
11. GS.TS. Nguyễn Hữu Châu, Một xu thế của Giáo dục ở thế kỉ XXI. Thông tin KHGD-
Viện Chiến lược và nghiên cứu giáo dục- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Số 84 (tháng 3- 4/2001);
Số 85 (tháng 5-6/2001).
12. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục. Nxb Chính trị Quốc gia Hà
Nội.
13. Vũ Cao Đàm (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb khoa học và kỹ thuật.
14. Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nxb Giáo
dục Việt Nam, 2009.
15. Đặng Xuân Hải (2007), Tập bài giảng quản lý Nhà nước về giáo dục dành cho học viên
cao học quản lý giáo dục.
16. Học viện Hành chính quốc gia (2007), Phương pháp dạy học tích cực cho người lớn.
17. Nguyễn Trọng Hậu, Đại cương khoa học quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Đại học quốc
gia Hà Nội, 2009.
18. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lí giáo dục nhà trường phổ thông. Nxb Giáo dục.
19. Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt nam những thập niên đầu thế kỷ 21, chiến lược phát
triển. Nxb giáo dục Hà Nội.