Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các trường phổ thông ngoài công lập hà nội trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các
trường phổ thông ngoài công lập Hà Nội trong
giai đoạn hiện nay Nguyê
̃
n Như Ho
̀
a Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyê
̃
n Văn Lê
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác xa
̃

̣
i ho
́
a gia
́
o du
̣
c (XHHGD)

chế độ, với Nhà nước.
Vì vậy XHHGD trường phổ thông NCL là điều kiện cần thiết và tất yếu để phát triển giáo
dục nước ta. XHHGD trường phổ thông NCL là chủ trương mang tính chiến lược của Đảng ta để
định hướng chiến lược phát triển GD - ĐT trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước, được thể hiện
trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII: "Phát triển các trường bán công dân lập ở những nơi
có điều kiện, từng bước mở rộng các trường tư thục ở một số bậc học như mầm non, phổ thông
trung học Mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung, đào tạo từ xa "
Công tác XHHGD luôn được Đảng, Nhà nước, các ngành, các cấp quan tâm đã có nhiều
chủ trương, chính sách về công tác xã hội hóa giáo dục, bên cạnh đó cũng được nhiều đề tài khoa
học, nhiều công trình nghiên cứu nhưng chủ yếu tập trung vào nghiên cứu về XHHGD nói chung
hoặc nghiên cứu về vấn đề XHHGD mà chủ yếu tập trung vào hệ thống các trường công lập.
Cho đến nay chưa có đề tài khoa học, công trình nghiên cứu về quản lý XHHGD cũng như quản
lý XHHGD đối với các trường phổ thông ngoài công lập. Bên cạnh đó từ cuối năm 2008 khi Hà
Nội (cũ) hợp nhất với tỉnh Hà Tây và một số huyện, xã của tỉnh Hòa Bình, tỉnh Vĩnh Phúc thì hệ
thống giáo dục Thủ đô có nhiều thay đổi tăng cả về số lượng các trường, lớp; số lượng giáo viên,
học sinh và tính đa dạng và khác biệt của các quận, huyện nên ảnh hưởng đến quản lý XHHGD
nói chung và quản lý XHHGD trường phổ thông NCL nói riêng.
Với những lý do trên, tác giả chọn lựa nghiên cứu đề tài: (Quản lý xã hội hóa giáo dục
các trường phổ thông ngoài công lập Hà Nội trong giai đoạn hiện nay).
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu lý luận và thực trạng thực hiện chủ trương xã hội hóa phát triển hệ
thống trường phổ thông ngoài công lập ở Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý
nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả XHHGD trường phổ thông ngoài công lập đáp ứng
yêu cầu phát triển giáo dục ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động XHHGD trong xây dựng, phát triển hệ thống trường phổ thông ngoài công lập
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý XHHGD để phát triển hệ thống trường phổ thông ngoài công lập
thành phố Hà Nội.


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Cùng với chủ trương đổi mới cơ chế kinh tế được khởi xướng từ Đại hội VI (tháng
12/1986), Đảng ta đã các định phương hướng đổi mới trong các lĩnh vực văn hóa, khoa học,
giáo dục, ytế, DS – KHHGD, TDTT , mà tinh thần cốt lõi là thực hiện xã hội hóa, đa dạng
hóa tổ chức và hoạt động, nâng cao chất lượng và hiệu quả, gắn chặt với yêu cầu phát triển
đất nước. Thực hiện phương hướng đó, trong những năm qua lĩnh vực GD-ĐT đã tạo thêm
được những động lực mới, nguồn lực mới và đạt những tiến bộ rõ rệt. Tiếp đến Đại hội VIII
của Đảng tiếp tục khẳng định: “Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần
XHH”. Do vậy. để phát triển sự nghiệp GD - ĐT, chúng ta phải tiến hành công tác XHHGD.
Xã hội hóa giáo dục là "Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân
đóng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước".
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo dục
Theo nghĩa chung nhất: "Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nhằm chuẩn bị cho con người bước vào cuộc sống lao động
và sinh họat xã hội; là một nhu cầu tất yếu của xã hội loài người, đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của con người và xã hội" [37,tr7].
1.2.2. Trường phổ thông
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, trường phổ thông thuộc bậc giáo dục phổ thông,
Điều 26 Luật giáo dục 2005 ( Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009)
quy định Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở;
Trường trung học phổ thông; Trường phổ thông có nhiều cấp học; Trung tâm kỹ thụât tổng
hợp - hướng nghiệp.
1.2.3. Quản lý
Trên nhiều bình diện, quan niệm, tư tưởng và thời kỳ lịch sử khác nhau, có nhiều quan
điểm khác nhau về quản lý. Có nhiều cho rằng quản lý là cai quản, điều hành, điều khiển, chỉ

- XHH gắn liền với mở rộng dân chủ, khuyến khích, động viên tinh thần tự quản, tự
chịu trách nhiệm của mọi cá nhân và tổ chức đoàn thể xã hội. Khắc phục dần tính thụ động,
thờ ơ, phó mặc mọi công việc cho cơ quan chính quyền nhà nước.
- XHH là thu hút mọi tổ chức xã hội, mọi thành phần kinh tế tham gia thực hiện các dự
án phát triển của Nhà nước.
- Quá trình thực hiện chủ trương xã hội hóa được Nhà nước Việt Nam tiến hành theo
các bước phù hợp sau:
+ Xóa bỏ dần chế độ bao cấp, cơ chế, "xin cho".
+ Tách dần hoạt động quản lý kinh doanh khỏi hoạt động quản lý hành chính của các
cơ quan chức năng Nhà nước.
+ Nhà nước không ngừng củng cố các cơ quan dịch vụ công.
+ Nhà nước xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
1.3. Vai trò trƣờng phổ thông ngoài công lập
Trường NCL thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, tùy theo hình thức đầu tư tài chính và
tư cách pháp nhân mà xác định loại hình trường dân lập hay tư thục.
Trường phổ thông NCL bình đẳng với trường CL về nhiệm vụ, quyền hạn của nhà
trường trong việc tổ chức và hoạt động, thực hiện mục tiêu giáo dục. Được hưởng quyền lợi,
thực hiện nghĩa vụ theo quy định Nhà nước. Trường phổ thông NCL chịu sự quản lý trực tiếp
của cơ quan quản lý giáo dục theo quy chế tổ chức và hoạt động các trường NCL, theo quy
định điều lệ trường phổ thông.
Trường phổ thông NCL là hình thức XHHGD điển hình, huy động các nguồn lực xã hội
đầu tư cho giáo dục, tạo động lực phát triển sự nghiệp GD- ĐT; phù hợp với nền kinh tế hàng
hóa, theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.4. Xã hội hóa giáo dục và quản lý xã hội hóa giáo dục các trƣờng phổ thông NCL
1.4.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục
1.4.2. Vai trò, ý nghĩa xã hội hóa giáo dục
1.4.2.1. Xã hội hóa giáo dục góp phần tăng nguồn lực cho giáo dục
1.4.2.2. Xã hội hóa giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
1.4.2.3. Xã hội hóa giáo dục tạo ra xã hội học tập - động lực thực hiện mục tiêu giáo dục

Để phát triển quy mô, chất lượng, kết quả giáo dục đáp ứng nhu cầu giáo dục ngày càng
cao của nhân dân, không thể chỉ thực hiện giữa nhu cầu phát triển quy mô và chất lượng giáo
dục, điều kiện còn nhiều khó khăn về tài chính của đất nước chúng ta. Mặc dù, "Nhà nước ưu
tiên đầu tư cho giáo dục" nhưng XHHGD cần huy động nhiều hơn nữa nguồn lực cho giáo
dục: Nhà nước "khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư cho giáo dục".
1.4.3.5. Thể chế hóa chủ trương đối với hoạt động giáo dục
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, XHHGD không có nghĩa là buông lỏng sự quản
lý thống nhất của Nhà nước về giáo dục, mà trái lại vai trò quản lý, định hướng, chỉ huy điều
hành, kiểm tra, giám sát của Nhà nước (cơ quan QLGD) luôn được tăng cường theo cơ chế
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ. Sự tăng cường vai trò quản lý đó không
trực tiếp mà thông qua các văn bản pháp luật, các quy chế quản lý. Do vậy, Nhà nước phải xây
dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật đầy đủ, minh bạch để đảm bảo trách
nhiệm quyền lợi tính công bằng dân chủ và công khai trong hoạt động giáo dục. Trong khuôn
khổ chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, mọi tổ chức, cá nhân tham gia XHHGD
được tự do hoạt động để mưu sinh, sinh lợi; tổ chức thực hiện có hiệu quả, đảm bảo chất lượng
giáo dục. Nhà nước chỉ can thiệp khi có sự vi phạm pháp luật.
1.4.4. Nguyên tắc xã hội hóa giáo dục
1.4.4.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, quyền chủ động sáng tạo
của ngành giáo dục, của nhà trường phổ thông trong quá trình hoạt động phát triển giáo dục
1.4.4.2. Đảm bảo phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xã hội hóa giáo dục để phát
triển sự nghiệp giáo dục
1.4.4.3. Đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ nghĩa
1.4.5. Kết quả và tổng kết một số kinh nghiệm xã hội hóa giáo dục ở nước ta
1.4.6. Kinh nghiệm quản lý xã hội hóa giáo dục các trường phổ thông ngoài công lập ở
một số nước
1.4.7. Quản lý xã hội hóa giáo dục các trường phổ thông ngoài công lập
Thực hiện chủ trương XHHGD của Đảng và Nhà nước, các tổ chức, cá nhân đã tích cực
hưởng ứng, nhất là khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997, hàng loạt
trường NCL: Dân lập, tư thục, bán công được thành lập. Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định

2.1.3. Ảnh hưởng của các nhân tố phát triển kinh tế - xã hội tới phát triển giáo dục và đào
tạo Hà Nội
2.2. Khái quát về tình hình giáo dục - đào tạo của thành phố Hà Nội
2.2.1. Quy mô, cơ cấu giáo dục phổ thông
Bảng 6. Cơ cấu phát triển quy mô học sinh phổ thông phân theo bậc học và loại hình
trường học giai đoạn 2004-2009 (Tỷ lệ %)
Bậc học
Loại hình trƣờng
2004-2005
2005-2006
2006-2007
2007-2008
2008-2009
Tiểu học

CL
98
98
98
98
98
NCL
2
2
2
2
2
THCS

CL

1. Số học sinh nữ chiếm tỷ lệ 48,2% số học sinh đến trường. Số trẻ khuyết tật được huy động
đến lớp 2.320 học sinh. Số học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày đạt tỷ lệ 68%.
Đáng chú ý là giáo dục Hà Nội còn có học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh khó
khăn. Năm học 2008-2009, giáo dục tiểu học toàn thành phố có 4.260 học sinh dân tộc thiểu số,
2.249 học sinh học bán trú dân nuôi; 1.656 học sinh thuộc đối tượng chính sách trong đó đa số
thuộc diện hộ nghèo (14.729 em), 835 em thuộc hộ nghèo diện Chương trình 135.
- Giáo dục Trung học
+ Trung học cơ sở
Quy mô học sinh THCS có xu hướng giảm trong giai đoạn 2000 - 2009 và đặc biệt
giảm mạnh trong vòng 4 năm trở lại đây.
Năm học 2000-2001 toàn thành phố Hà Nội có 372.179 học sinh THCS, năm học 2008-
2009 còn 343.636 học sinh. Tỷ lệ học sinh THCS đi học đúng độ tuổi đạt 97,7%. Số học sinh
nữ chiếm tỷ lệ 49%, 2%. Hiện nay, đã huy động được 314 học sinh khuyết tật đến lớp học tập
trung và hoà nhập. Tính đến đầu năm học 2008-2009, tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày bậc
THCS đạt 20%. Toàn thành phố có 2.638 học sinh dân tộc thiểu số (chiếm 2%), 16.461 học
sinh thuộc đổi tượng chính sách, trong đó 1.406 em thuộc diện hộ nghèo và 168 học sinh
thuộc diện đặc biệt khó khăn dang theo học THCS.
Tỷ lệ học sinh THCS theo loại hình trường ổn định: có 98% học sinh tiểu học đang theo
học các trường công lập, 3% ngoài công lập trong suốt giai đoạn 2005-2009.
+ Trung học phổ thông
Quy mô học sinh THPT có xu hướng tăng trong giai đoạn 2000 - 2005 và giảm nhẹ
trong 3 năm gần đây. Năm học 2000-2001 toàn thành phố Hà Nội có 203.714 học sinh THPT,
năm học 2008-2009 có 220.365 học sinh.
Năm học 2008-2009 có 21.6376 học sinh THPT, trong đó có 1.853 học sinh dân tộc
thiểu số. Số học sinh nữ chiếm tỷ lệ 53% số học sinh đến trường.
Đáng chú ý là tỷ lệ học sinh học công lập có xu hướng tăng. Hiện nay, tỷ lệ học sinh
THPT học các trường NCL không tăng, thậm chí giảm so với những năm trước. Năm 2005-
2006, tỷ lệ học sinh THPT NCL 39%, năm học 2008-2009, tỷ lệ này giảm còn 25 %.
Giáo dục thường xuyên
Công tác xoá mù chữ và phổ cập cấp Tiểu học được quan tâm. Năm học 2008-2009 đã

Hiện nay, Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý 23 cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài,
21 trường công lập và ngoài công lập có dự án đào tạo liên kết với nước ngoài; 65 trung tâm
ngoại ngữ, tin học có yếu tố nước ngoài.
2.2.4. Cơ sở vật chất, tài chính
2.2.4.1. Diện tích đất và diện tích sử dụng ở các trường học
2.2.4.2. Phòng học
Bảng 8. Tình hình trường, lớp học các cấp MN, phổ thông đầu năm học 2008-2009
Trường đạt chuẩn
quốc gia
Tổng số
Phòng học
Phòng học
văn hóa
Phòng bộ
môn
1
Mầm Non
818
79
10659 2
Tiểu học
678
267
13511

Thực hiện năm 2008
Ƣớc thực hiện năm 2009
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%

Tổng chi NSNN GD&ĐT
2,978,918

3776716.3

1
Mầm non
546,760
18.4%
1,008,796
26.7%
2
Tiểu học
723,675
24.3%
861,518
22.8%
3
Trung học cơ sở
740,371
24.9%
828,006
21.9%

9
Khác
65,063
2.2%
72,520
1.9%

2.2.5. Nhận xét chung về thực trạng phát triển giáo dục Hà Nội
2.3. Thực trạng xã hội hóa giáo dục và quản lý xã hội hóa giáo dục các trƣờng phổ
thông ngoài công lập ở Hà Nội
2.3.1. Thực trạng chủ trương xã hội hóa giáo dục để phát triển trường phổ thông ngoài
công lập
Chỉ thị số 06 – CT/TU ngày 15/11/2006 của Thành ủy Hà Nội về tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện công tác XHH của thành phố giai đoạn 2007 – 2010; Nghị quyết số 02/2007/NQ –
HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIII kỳ họp thứ IX và Quyết định
số 2578/QĐ –UBND ngày 27/6/2007 của UBND thành phố về việc phê duyệt đề án “Đẩy mạnh
XHH và thu hút đầu tư của thành phố giai đoạn 2007 – 2010” và mới đây là Quyết định số
104/QĐ – UBND ngày 30/7/2009 của UBND thành phố về việc phê duyệt đề án “ Đẩy mạnh
XHH giáo dục và đào tạo của thành phố Hà Nội (2009 -2015)”
2.3.2.Thực trạng nhận thức về chủ trương xã hội hóa giáo dục trong quản lý trường phổ
thông ngoài công lập
2.3.2.1. Nhận thức về mục tiêu, ý nghĩa và tầm quan trọng xã hội hóa giáo dục
Bảng 10: Kết quả thăm dò ý kiến XHHGD trong giai đoạn hiện nay
TT
Nhận thức (hiểu) về xã hội hóa giáo dục
Ý kiến tán thành (%)
1
Nâng cao nhận thức về vị trí vai trò của giáo dục
85
2

1
Sự cần thiết hình thành trường ngoài công lập (BC) và công lập
75
2
Tổ chức trường ngoài công lập để chia sẻ với nhà nước
75
3
Nên tổ chức trường ngoài công lập để kích thích động cơ học tập
40
4
Nên mở lớp hệ B trong trường công lập, không nên mở trường ngoài
công lập nơi KT - Xã hội còn khó khăn
90
5
Nên tiếp tục mở lớp ngoài công lập tại trường công ở những nơi xa
trường ngoài công lập
80
6
Nên mở ngoài công lập ở quận nội thành có kinh tế phát triển
60
7
Nên chuyển trường bán công về công lập
25
8
Nên chuyển đổi trường công lập chất lượng cao thành NCL
65
2.3.3. Tình hình quản lý huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác xã hội hóa giáo
dục phổ thông
- HĐND – UBND thành phố duy trì đảm bảo tỷ lệ ngân sách hàng năm cho sự nghiệp
giáo dục năm sau cao hơn năm trước; đảm bảo phân bổ đủ kinh phí ngân sách, định mức chi

trường ngoài công lập của Hà Nội mỗi năm đạt gần 300 tỷ đồng.
2.3.3.1. Việc huy động các lực lượng tham gia vào quá trình xã hội hóa giáo dục qua thăm dò
ý kiến như sau
Bảng 12: Kết quả ý kiến về tình hình các lực lượng xã hội tham gia công tác
XHHGD
TT
Các lực lƣợng
Tham gia tích cực
Tham gia chƣa tích cực
1
Cơ quan Đảng
x

2
UBND
x

3
Hội đồng nhân dân
x

4
Mặt trận tổ quốc Việt Nam
x

5
Hội phụ nữ
x

6


14
Sở, Phòng Giáo dục
x 2.3.3.2. Hội đồng giáo dục
Bảng 13: Kết quả thăm dò ý kiến tác dụng hoạt động của Hội đồng giáo dục
TT
Tác dụng hiệu quả hoạt động
Ý kiến tán
thành (%)
1
Xây dựng được cơ chế liên kết, cộng đồng trách nhiệm
75
2
Phát huy được quyền làm chủ toàn XH tham gia GD
64
3
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh
65
4
Xây dựng được phong trào - XH học tập, học suốt đời
65
5
Tạo thêm nguồn lực để phát triển GD - ĐT
60
6
Còn nặng hình thức, cơ cấu kiêm nhiệm, ít hiểu biết CM, tham mưu
chưa hiệu quả

Các trường ngoài công lập không ngừng nỗ lực phấn đấu để nâng cao chất lượng dạy
và học trong những năm qua; đã tổ chức đa dạng và phong phú các hình thức dạy và học
nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân, cụ thể:
- Tổ chức dạy và học phát triển theo hướng mô hình dịch vụ trình độ cao, chất lượng
cao như: THPT Nguyễn Siêu, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lý Thái Tổ, Nguyễn Tất Thành – Cầu
Giấy, Đào Duy Từ, Việt – Úc, Bình Minh – Hoài Đức, Tiểu học Đoàn Thị Điểm, Lê Quý
Đôn – Từ Liêm
- Một số trường đã tăng cường việc dạy và học song ngũ cho học sinh như trường phổ
thông Lômônôxốp, tiểu học Đoàn Thị Điểm,
- Tổ chức học tập theo mô hình trường nội trú có hiệu quả cao thu hút được nhiều học
sinh như trường THPT dân lập Trí Đức, THPT bán công Trần Quốc Tuấn, phổ thông Võ
thuật Bảo Long
- Chất lượng giáo dục ngoài công lập hiện nay chưa đồng đều: Một số trường có cơ sở
vật chất tốt, đội ngũ giáo viên giỏi và chất lượng dạy học có uy tín; Một số trường cơ sở vật
chất không ổn định, chất lượng tuyển sinh đầu vào thấp, do đó chất lượng giáo dục toàn diện
thấp hơn so với mặt bằng chung của Thành phố.
- Quản lý các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài: Thành phố có chính sách hỗ trợ các
cơ sở giáo dục nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng hợp tác quốc tế; Hỗ trợ, tư vấn trực
tiếp cho 20 cơ sở giáo dục về hợp tác quốc tế; Chỉ đạo và tham gia các hoạt động xây dựng
các đề án hợp tác liên kết đào tạo với nước ngoài.
2.3.4.3. Về đội ngũ
Với cơ chế tự chủ, các trường ngoài công lập đã thu hút được nhiều giáo viên dạy giỏi
hợp đồng thỉnh giảng. Hiện tại các trường ngoài công lập phát triển mạnh cả về số lượng và
chất lượng đội ngũ, số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn chiếm tỷ lệ cao, tạo sự cạnh tranh
lành mạnh trong môi trường giáo dục.
2.4. Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế
- Nguyên nhân của những kết quả đạt được
+ Sự thành công bước đầu của công tác XHHGD đã khẳng định sự chỉ đạo đúng đắn về
chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển công tác XHHGD của Đảng và Nhà nước
đem lại hiệu quả thiết thực, tạo điều kiện để ngành Giáo dục Thành phố phát triển và hội

nhiều trường ngoài công lập chưa có cơ sở vật chất riêng phải thuê mượn ảnh hưởng đến chất
lượng giáo dục toàn diện.
+ Mức thu học phí từ nhiều năm nay vẫn chưa thay đổi, trong khi giá cả thị trường biến
động mạnh. Quy định về mức thu chi hiện không còn phù hợp với thực tế nhưng chưa có sự
thay thế kịp thời và đồng bộ về cơ chế, gây khó khăn cho tổ chức hoạt động nhà trường, nhất
là việc tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện.
+ Nguồn NSNN mới chỉ đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu song chưa đủ lực để tạo
sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục theo yêu cầu đổi mới của nền
kinh tế; Việc huy động các nguồn lực đầu tư cho công tác XHHGD còn hạn chế so với tiềm
năng kinh tế và vị thế của Thủ đô.
+ Tỷ lệ phát triển các trường NCL của Hà Nội so với toàn quốc cao nhưng vẫn mang
nặng tính tự phát, cơ sở vật chất còn nhiều trường thuê mượn; Việc giao đất, cho thuê đất xây
dựng trường học đã triển khai, nhưng tiến độ còn chậm. Nhiều trường có quy mô nhỏ, trang
thiết bị phục vụ dạy học còn thiếu. Mật độ phân bố các trường NCL trên địa bàn Thành phố
không đều, chủ yếu tập trung đông ở khu vực nội thành; Đội ngũ giáo viên cơ hữu chưa đủ
theo quy định; cán bộ quản lý cao tuổi;
+ Giáo dục NCL chưa thực sự thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư của xã hội, vì đầu
tư cho giáo dục thu hồi vốn chậm. Cơ chế chính sách cho thuê nhà, thuê đất, cấp đất xây
dựng trường học còn triển khai chậm.
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CÁC TRƢỜNG
PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP Ở HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Định hƣớng phát triển giáo dục Hà Nội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3.1.1. Quan điểm mục tiêu và định hướng phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X "Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân,
do dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn
xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước ".
Trong Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục 2009 - 2020 (lần thứ 14 ngày
30/12/2008) đã nêu ra mục tiêu chiến lược giai đoạn 2009 -2020 là:

trọng khai thác các nguồn lực xã hội cho phát triển giáo dục – đào tạo. Khuyến khích các thành
phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư xây dựng một số có sở giáo dục – đào tạo đạt trình độ
khu vực và quốc tế.
- Chú trọng giáo dục hướng nghiệp; tập trung phát triển đào tạo nghề, nhất là đào tạo
công nhân kỹ thuật cao phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế Thủ đô và phục vụ xuất khẩu
lao động.
- Rà soát đội ngũ lao động; xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch đào tạo cán
bộ, công chức doanh nhân theo các hợp đồng ký kết với các trường đại học, cao đẳng trong
nước và gửi đi nước ngoài đào tạo các chuyên gia, cán bộ đầu ngành một số lĩnh vực Hà Nội
còn thiếu, còn yếu. Đẩy mạnh dạy song ngữ trong các cơ sở giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế về GD ĐT.
- Khuyến khích ưu tiên phát triển các lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực sau: Đào tạo
trình độ cao; đào tạo các chương trình theo hướng nghiên cứu; Đào tạo các ngành, chuyên
ngành thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ và
khoa học xã hội và nhân văn.
3.1.3 Dự báo dân số học đường giai đoạn 2010-2030
3.1.4. Dự báo phát triển quy mô học sinh
3.1.4.1. Dự báo quy mô giáo dục mầm non đến năm 2020
3.1.4.2 Dự báo quy mô giáo dục phổ thông đến năm 2020
- Về bậc học Tiểu học:Có 600.477 học sinh TH, trong đó có 420.335 HS học công lập (70%)
- Về bậc học THCSCó 434.562 học sinh THCS, trong đó 347.650 học sinh công lập (80%);
39.110 HS Trường chuyên, trường chất lượng cao (9%); 21.729 HS Trường quốc tế (5%)
- Về bậc học THPT: Có 268.493 học sinh THPT, trong đó 110.243 HS công lập (40 %);
41.341 HS Trường chuyên, trường chất lượng cao (15%): 27.560 HS Trường quốc tế (10%); 165.362
HS Ngoài công lập (35%).
3.1.4.3 Dự báo quy mô giáo dục thường xuyên đến năm 2020
Dự báo xu thế học GDTX tăng nhanh trong giai đoạn tới, tới năm 2020 dự báo có
khoảng 30.322 học sinh theo học các chương trình GDTX
3.1.5. Dự báo quy mô đội ngũ giáo viên


27.753
GV Trung tâm GDTX, KTTH-
HN
1.954
2.311
2.439
2.393
(Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu của Cục TK Hà Nội theo mô hình Lập kế hoạch
chiến lược của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
3.1.6. Dự toán thu chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo Hà Nội giai đoạn
2010 – 2030
Bảng 18. Dự báo Dự toán chi ngân sách nhà nước cho GD&ĐT Hà Nội
giai đoạn 2011-2020
a, Dự toán chi ngân sách nhà nước cho GD&ĐT Hà nội giai đoạn 2011-2015
Nội dung chi Bậc học
Tổng chi
NSNN
Giai đoạn 2011-2015 (Triệu đồng)
Chi đầu tư
phát triển
Tổng chi thường xuyên
Chi CTMT
Chi thường
xuyên
Chi thanh
toán cá nhân
Mầm non

lập
1.270.156
12.600
442.692
350.634
464.230
Trung cấp CN Công
lập
1.938.946
219.000
897.309
666.687
155.950
Cộng
74.460.308
21.649.086
27.835.922
22.275.197
2.700.103
(Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu của Cục TK Hà Nội theo mô hình Lập kế hoạch
chiến lược của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

b, Dự toán chi ngân sách nhà nước cho GD&ĐT Hà nội giai đoạn 2016-2020

Nội dung
Chi

Bậc học
Tổng chi
NSNN

10.466.632
7.507.352
155.000
GDTX
1.008.410
165.800
443.002
319.608
80.000
Đào tạo CĐ Công lập
1.796.270
10.500
1.007.099
745.271
33.400
Trung cấp CN Công
lập
5.197.033
182.515
2.176.719
2.655.284
182.515
Cộng
131.642.070
24.125.747
59.794.878
46.283.030
1.438.415
(Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu của Cục TK Hà Nội theo mô hình Lập kế hoạch
chiến lược của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

công tác XHHGD
3.2.2.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giải pháp
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo của UBND các cấp, các Sở ngành thực hiện
liên kết các lực lượng xã hội để tạo ra ảnh hưởng tích cực đối với công tác XHHGD; tập hợp
các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục từ cơ sở hạ tầng, cảnh quan, nền
nếp kỷ cương với xã hội, hỗ trợ nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động
xã hội.
3.2.2.2. Nội dung giải pháp
Thực chất XHHGD là tổ chức một hệ thống các hoạt động của một quá trình phối hợp
chặt chẽ thường xuyên giữa các cơ quan quản lý nhà nước giáo dục với Mặt trận Tổ quốc, các
đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp để quản lý có hiệu quả công tác XHHGD.
- Đảng và chính quyền giữ vai trò quyết định trong hệ thống các quan hệ quản lý của công
tác XHHGD. Chỉ có Đảng mới có thể lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, cơ cấu hành chính,
mới có thể tổ chức được các mối quan hệ giữa các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức quần chúng,
các lực lượng xã hội vào việc cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục và XHHGD.
- HĐND và UBND các cấp là cơ quan quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Thông qua
nghị quyết các kỳ họp và chức năng quản lý điều hành của mình, tổ chức này sẽ thực hiện
chặt chẽ việc giám sát, tổ chức thực hiện các kế hoạch; phân bổ ngân sách cho hoạt động giáo
dục, xây dựng CSVC trường, lớp, công trình giáo dục, xây dựng đội ngũ giá viên, ngành,
đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các đơn vị kinh doanh tham gia vào công tác
XHHGD.
- Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân như: Hội liên hiệp phụ nữ, Liên đoàn lao
động, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ, Hội khuyến học là lực lượng
quan trọng trong việc triển khai công tác XHHGD.
- Các đơn vị kinh tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các doanh nghiệp trong nước
và nước ngoài, các cá nhân, các nhà tài trợ tùy vào khả năng và vị thế của mình đóng góp
về trí tuệ, tinh thần như xây dựng đề án phát triển các loại hình giáo dục, các phương pháp
hoạt động, đóng góp xây dựng CSVC trường lớp, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, lập quỹ
khen thưởng hoặc tài trợ về kinh tế cho các hoạt động ngoại khóa, tham quan học tập, giao
lưu văn hóa thể dục thể thao

phố, phát huy tính năng động sáng tạo của ngành giáo dục, tổ chức phối hợp chặt chẽ với các
lực lượng trong một cơ chế tổ chức, điều hành khoa học, nhịp nhàng, có chính sách tạo động
lực thu hút các nguồn lực mới mang lại ý nghĩa sâu sắc của công tác XHH. Vì vậy mục tiêu của
giải pháp là Xây dựng cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm giáo dục; có chính sách thu hút
nguồn lực cho giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông NCL nói riêng
3.2.3.2. Nội dung giải pháp
Nhà nước xây dựng cơ chế chính sách về XHHGD cho phù hợp với phát triển KT -
XH, đặc biệt cần chú trọng xây dựng định mức ngân sách đầu tư cho giáo dục một cách hợp
lý, đồng thời quy định định mức đóng góp của các đối tượng trực tiếp vào hưởng các dịch vụ
giáo dục. Xây dựng chính sách thu hút nguồn lực đầu tư vào giáo dục nói chung vào giáo dục
phổ thông NCL nói riêng.
Ngành giáo dục và các nhà trường giữ vai trò chủ động, nòng cốt tích cực tham mưu
với các cấp ủy Đảng và chính quyền, tổ chức thực hiện những chủ trương, kế hoạch, chương
trình về công tác giáo dục. Trong cơ chế XHHGD, lực lượng này là trung tâm phát hiện nhu
cầu giáo dục, chủ động đề xuất với các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, tổ chức sự tham gia
của các lực lượng xã hội và là lực lượng chủ động trong công việc thực hiện các đường lối
chủ trương trên.
Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi của Thành phố để thu hút các nguồn lực
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các cơ sở công lập, NCL ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn trên cơ sở quy hoạch mạng lưới trường học đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
3.2.3.2. Cách thức thực hiện
- Ban hành chính sách đối với các nhà giáo và cán bộ, viên chức nhà nước tham gia
giảng dạy, làm việc trong các cơ sở giáo dục NCL; Ban hành chính sách đào tạo, trẻ hóa đội
ngũ nhà giáo trong giai đoạn chuyển đổi loại hình hoặc chuyển đổi cơ chế hoạt động của các
cơ sở giáo dục công lập, chính sách đào tạo và hỗ trợ của Nhà nước trong việc đào tạo bồi
dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL các cơ sở giáo dục NCL;
- Ban hành chính sách đảm bảo lợi ích chính đáng, hợp pháp về vật chất và tinh thần, về
quyền sở hữu và thừa kế của các cá nhân, tập thể thuộc các thành phần kinh tế, các tầng lớp
xã hội tham gia thực hiện XHHGD.
- Ban hành chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các cơ sở giáo dục NCL trong các

giáo dục. Đây là phạm trù rộng bao gồm các yếu tố nhân lực, vật lực, tài lực tăng cường cho
giáo dục nói chung, phát triển loại hình trường lớp phổ thông ngoài công lập nói riêng.
Huy động nguồn ngân sách Nhà nước đầu tư cho GD - ĐT: Trong các nguồn vốn đầu
tư cho GD&ĐT, nguồn NSNN vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quan trọng để mở rộng quy mô,
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, nguồn NSNN sẽ tạo điều kiện cơ bản để giải quyết
nhu cầu vốn cho GD&ĐT.
- Thành phố tăng chi nhân sách cho GD&ĐT đảm bảo không thấp hơn mức phân bổ do
Trung ương giao cho tổng chi ngân sách của Thành phố. Đầu tư của Nhà nước cho giáo dục
tập trung cho các hướng trọng điểm, then chốt có tính chiến lược, không dàn trải. Đảm bảo
vai trò chủ đạo của các trường công lập, giữ vững định hướng XHCN; Tăng cường đầu tư
CSVC trường học theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa
- Ưu tiên ngân sách để đầu tư phát triển giáo dục mầm non của các huyện ngoại thành
và các quận mới thành lập, phấn đấu xây dựng mỗi xã, phường có ít nhất một khu trung tâm
có đủ điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ.
- Huy động năng lực của các cán bộ, giáo viên khá giỏi và giáo viên nghỉ hưu giàu kinh
nghiệm giảng dạy, sức khỏe tốt tham gia quản lý, giảng dạy, đây sẽ là lực lượng quan trọng
thúc đẩy sự phát triển của giáo dục phổ thông NCL.
3.2.4.3. Cách thức thực hiện
- Xây dựng kế hoạch huy động tối đa các nguồn lực ngoài NSNN đầu tư cho GD&ĐT.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, động viên các khoản đóng góp tự nguyện, từ thiện
cho GD&ĐT, mở rộng các quỹ khuyến học, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
và tập thể đầu tư mở thêm trường tư thục ở các cấp học.
- Tăng nguồn lực đầu tư cho GD bằng giải pháp vay vốn với lãi suất ưu đãi để xây dựng
cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên.
- Triển khai thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách
khuyến khích XHH như: giao đất, cho thuê đất, thuê nhà, miễn giảm tiền thuế, áp dụng chính
sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, xử lý tài sản sau khi chuyển đổi hình thức hoạt
động cho các cơ sở cung ứng dịch vụ NCL.
- Huy động các nguồn lực để phục vụ sự nghiệp phát triển GD&ĐT Thủ đô, chủ động
khai thác các nguồn lực từ doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong và

khá đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác XHHGD, tổ chức chỉ đạo triển khai thực
hiện đạt hiệu quả bước đầu. Đến nay các huyện, quận, các phường, xã đã thành lập Hội đồng
giáo dục, hoạt động có hiệu quả nhất định, Hội Khuyến học đã được thành lập ở tất cả các
cấp; nguồn kinh phí cho giáo dục ngày càng tăng; quy mô trường lớp ngày càng phát triển
đáp ứng yêu cầu học tập của nhân dân. Hiện nay Hà Nội có 338 trường, lớp ngoài công lập,
284 trung tâm học tập cộng đồng với 122.966 học sinh (chiếm tỷ lệ 9,2%), cụ thể như sau:
Giáo dục mầm non có 137 trường, lớp ngoài công lập với tỷ lệ trẻ em đến lớp chiếm 15%;
Giáo dục tiểu học có 22 trường ngoài công lập, số học sinh chiếm tỷ lệ 2,06%; Giáo dục
THCS có 5 trường THCS và 17 trường liên cấp 2 -3, số học sinh chiếm tỷ lệ 2,42%, Giáo dục
THPT hiện có 77 trường, số học sinh chiếm tỷ lệ 24,4%.
Tuy nhiên, công tác xã hội hóa giáo dục trên phạm vi toàn Thành phố để phát triển giáo
dục phổ thông ngoài công lập thời gian qua còn những hạn chế, bất cập về cơ sở vật chất, quy
mô về chất lượng giáo dục.
Từ những ưu điểm và nhược điểm của giáo dục và xã hội hóa giáo dục trong thời gian
qua, căn cứ vào những điều kiện khách quan và chủ quan, qua nghiên cứu khảo sát thực tế
nhằm định hướng tăng cường xã hội hóa giáo dục trong quản lý trường phổ thông ngoài công
lập trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi mạnh dạn đề xuất 5 giải pháp quan trọng có tính cấp
thiết được trình bày phần trên. Đó là tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm
quan trọng XHHGD và quán triệt chủ trương XHHGD vào phát triển trường phổ thông NCL;
Tăng cường quản lý Nhà nước: Tăng cường xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách; Tăng
cường huy động nguồn lực thúc đẩy công tác XHH để phát triển trường phổ thông NCL;
Tăng cường đào tạo và thu hút nguồn lực cán bộ và giáo viên chất lượng cao. Tuy nhiên, vấn
đề đặt ra là: Nếu kết quả nghiên cứu được triển khai thì trong quá trình chỉ đạo được thực
hiện các giải pháp, cần triển khai đồng bộ, nhất quán, đòi hỏi phải có sự linh hoạt và tùy theo
tính chất yêu cầu của từng thời điểm, của mỗi giải pháp mà có sự tập trung phù hợp để đạt
hiệu quả.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Chính phủ và cơ quan trung ương
- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống về lý luận XHHGD trong giai đoạn hiện nay, làm cơ sở
đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục và phát triển các loại hình giáo dục NCL.

- Chủ trì và phối hợp với các Sở, Ngành xây dựng các văn bản, cơ chế chính sách
khuyến khích và thu hút đầu tư (bao gồm cả đầu tư trong nước và nước ngoài) trong lĩnh vực
GD&ĐT; chính sách thuê đất với giá ưu đãi cho các cơ sở giáo dục NCL, chính sách miễn
giảm các loại thuế, chính sách huy động vốn và góp vốn đầu tư.
* Sở Tài chính
- Phối hợp với các Sở, Ngành liên quan xây dựng các văn bản, cơ chế, chính sách khuyến
khích XHH GD; chính sách thuê đất với giá ưu đãi cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập, chính
sách miễn giảm các loại thuế, chính sách huy động vốn và góp vốn đầu tư
- Hướng dẫn việc thực hiện công tác tài chính và xử lý tài sản của các cơ sở giáo dục khi
chuyển đổi mô hình hoạt động.
* Sở Nội vụ
- Phối hợp và tham mưu xây dựng các mô hình, cơ cấu tổ chức, cơ chế tự chủ và tự
chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế quản lý của các cơ sở giáo dục NCL;
- Xây dựng cơ chế, hướng dẫn về trách nhiệm quyền lợi của người lao động với các cơ
sở giáo dục công lập, bán công chuyển sang mô hình ngoài công lập; với các cơ sở giáo dục
bán công chuyển về mô hình công lập.
* Sở Quy hoạch kiến trúc
- Phối hợp và tham mưu xây dựng quy hoạch mạng lưới trường lớp làm cơ sở cho việc
xác định quỹ đất dành cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
- Công bố công khai quy hoạch, các quy trình thủ tục tạo điều kiện nhanh chóng, thuận
lợi việc thỏa thuận quy hoạch cho các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập.
- Ưu tiên giới thiệu địa điểm đất phục vụ xây dựng, mở rộng diện tích trường học.
* Sở Tài nguyên môi trƣờng
- Phối hợp và tham mưu với các Sở, Ngành xác định quỹ đất dành cho các cơ sở giáo
dục ngoài công lập và chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các chủ đầu tư; công bố
công khai kế hoạch sử dụng đất.
- Chủ trì và phối hợp với các Sở, Ngành nghiên cứu để đề xuất việc xây dựng các cơ
sở giáo dục hoặc cải tạo sửa chữa quỹ nhà hiện có thuộc sở hữu Nhà nước (nếu có đủ điều
kiện) để cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuê.
- Hướng dẫn thủ tục hồ sơ xin sử dụng đất để thực hiện các dự án XHHGD theo hướng

hiệu quả đào tạo trong nhà trường, từng bước khẳng định uy tín nhà trường, nhất là trường
ngoài công lập, làm tiền đề chuyển đổi loại hình trường thành trường tư thục, dân lập hoặc
trường tự hạch toán.
References
1. Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam, Chỉ thị số 40/CT-TW về việc xây dựng
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo CBQL, Hà Nội.
2. Ban Khoa giáo TW, Báo cáo tại Hội thảo về xã hội hóa các lĩnh vực khoa giáo. Hà Nội,
2000.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 NXB Giáo dục.
Hà Nội, 2002.
4. Bộ GD&ĐT, Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT, ngày 24/6/2005 về việc phê duyệt Đề
án Quy hoạch phát triển XHHGD 2005 - 2010. Hà Nội, 2005.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề án xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam 2004 - 2010. Hà
Nội, 2004.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề án quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn
2005 - 2010. Hà Nội, 2005.
7. Đặng Quốc Bảo, "Nghiệp vụ quản lý giáo dục và phát triển người". Giáo trình lớp cao
học QLGD, 2002.
8. Đặng Quốc Bảo, "Bản chất của XHHGD và dân chủ hóa giáo dục", Báo Giáo dục thời
đại, số 71, trang 6. Hà Nội, 2004.
9. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng, Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề
và giải pháp. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2004.
10. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí, Khoa học tổ chức và quản lý,
NXB Thống kê. Hà Nội, 1999.
11. Đặng Xuân Hải, Xã hội hóa công tác giáo dục và huy động cộng đồng tham gia xây
dựng sự nghiệp GD - ĐT. Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục - Đào tạo Trung ương 1. Hà Nội.
12. Chung Á - Nguyễn Đình Tấn, Nghiên cứu xã hội học. NXB Chính trị Quốc gia. Hà

27. Phạm Minh Hạc, Xã hội hóa công tác giáo dục. NXB GD. Hà Nội, 1997.
28. Phạm Minh Hạc, Phát triển văn hóa giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp với
tinh hoa nhân loại. NXB Khoa học xã hội. Hà Nội, 1996.
29. Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ thứ 21. NXB Chính trị
Quốc gia. Hà Nội, 2007.
30. Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 124/QĐ ngày 19/3/1981 về việc thành lập hội
đồng GD các cấp. Hà Nội, 1981.
31. Lê Ngọc Hùng, Xã hội học giáo dục. NXB Lý luận chính trị. Hà Nội, 2006.
32. Lê Quốc Hùng, Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật. NXB Tư pháp. Hà Nội,
2004.
33. Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục. Hà Nội, 2004.
34. Đỗ Thị Bích Loan, Quản lý Nhà nước giáo dục lý luận và thực tiễn. NXB Chính trị
Quốc gia. Hà Nội, 2005.
35. Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2005.
36. Mác-Ăngghen, Toàn tập (tập 4). NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 1993.
37. Phùng Đình Mẫn (Chủ nhiệm), Những vấn đề cơ bản đổi mới giáo dục THPT hiện
nay. Huế, 2003.
38. MI.Kônđacôp, Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý
giáo dục Trung ương I. Hà Nội, 1983.
39. Hồ Chí Minh, Bàn về giáo dục. NXB Hà Nội. Hà Nội, 1962.
40. Hà Thế Ngữ, Quá trình sư phạm, bản chất, cấu trúc, tính quy luật. NXB trường
CBQLGDTW2.TP HCM, 1987.
41. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Nghị quyết 40/2000/QH10 về Đổi mới chương
trình giáo dục THCS. Hà Nội, 2000.
42. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD Trường CBQLTW.
Hà Nội, 1998.
43. Tony Bilton, Kenvin Bonnett và cộng sự, “Nhập môn xã hội học”. NXB KHXH,
HN,1993.
44. Thái Duy Tuyên, Giáo dục học hiện đại. NXB ĐHQG. Hà Nội, 2001.
45. Viện khoa học Giáo dục, XHH hoạt động GD - nhận thức và hành động. NXB giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status