Quản lý hoạt động dạy - học trong môi trường
phát triển công nghệ thông tin truyền thông ở
các trường Trung học cơ sở huyện Thái Thụy
tỉnh Thái Bình
Phạm Văn Vương
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Trần Thị Bích Liễu
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý nói chung, quản lý hoạt động
dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở (THCS) nói riêng trong môi trường
công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT). Phân tích thực trạng quản lý hoạt
động dạy học của Hiệu trưởng của trường THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh
Thái Bình trong môi trường CNTT&TT và nguyên nhân của thực trạng. Đề xuất được
một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trong môi trường
CNTT&TT ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình góp
phần nâng cao hiệu quả giáo dục.
Keywords: Quản lý giáo dục; Công nghệ thông tin; Phổ thông trung học; Thái Bình
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nhà trường HĐDH là hoạt động cơ bản nhất, trọng tâm nhất, là con đường chủ yếu
để hình thành và phát triển nhân cách HS. Chính vì vậy QLHĐDH là hoạt động quản lý chủ yếu
của người CBQL nhà trường. Hoạt động này đòi hỏi người HT sử dụng các chức năng quản và
các phương pháp quản lí vào thực tiễn hoạt động dạy học để làm cho hoạt động dạy học diễn ra
có hiệu quả đứng với yêu cầu đổi mới. CNTTTT được ứng dụng mạnh mẽ vào quá trình dạy học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 . Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về QL nói chung, QLHĐ DH của HT
trường THCS nói riêng trong môi trường CNTTTT.
5.2. Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng QLHĐ DH của HT các trường THCS trên địa
bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình trong môi trường CNTTTT và nguyên nhân của thực trạng.
5.3. Đề xuất các biện pháp: Đề xuất một số biện pháp QLHĐ DH của HT trong môi trường
CNTTTT ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình góp phần nâng cao
hiệu quả giáo dục.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp QLHĐ DH trong môi trường CNTT&TT của HT 30 trường
THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình trong 5 năm gần đây.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
3
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 7.2. Phương pháp quan sát, phỏng vấn
7.3. Phương pháp điều tra 7.4. Phương pháp khảo nghiệm
7.5. Phương pháp toán thống kê
8. Cấu trúc của luận văn:Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo
và phụ lục, kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày theo 3 chương
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCỦA HIỆU
TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG MÔI TRƢỜNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Gần đây một số luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục chuyên ngành QLGD, các bài viết
bước đầu cũng đã đề cập đến các biện pháp QLHĐDH trong các nhà trường phổ thông dưới nhiều
góc độ khác nhau. Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm, tính chất, điều kiện của từng loại trường, từng đại
phương, từng cấp QL thì người QL phải có những biện pháp QL riêng. Đặc biệt là trong môi
trường phát triển CNTTTT HT cần có những biện pháp QLHĐDH dựa vào các công cụ kĩ thuật
số để đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại. Do vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt
động dạy - học trong môi trường phát triển CNTT truyền thông ở các trường Trung học cơ sở
vụ các mục đích khác nhau.
1.2.2.3. Môi trường CNTT truyền thông: Môi trường CNTT&TT bao gồm: Cơ sở vật chất của
CNTT mang tính phổ biến (máy tính, điện thoại, Ipod, Ipad, laptop, bảng thông minh, các phần
mềm CNTT ). Đặc biệt Internet và các website là nguồn cung cấp thông tin cho phép giao tiếp,
thực hiện các công việc nhanh chóng qua Email, điện thoại Môi trường ở đây chính là nơi chứa
đựng mọi thông tin.
1.2.3. Quản lí hoạt động dạy học trong môi trường CNTT truyền thông
- Quản lý HĐDH học trong môi trường CNTT &TT bao gồm:Thấy được các xu thế phát
triển của CNTT&TT từ đó có định hướng và kế hoạch chiến lược phát triển CNTT, tạo môi
trường và các mối liên kết trong ngoài nhà trường, ứng dụng CNTT vào dạy học, giáo dục và
quản lý.
1.3. Đặc điểm của môi trƣờng dạy học trong thế kỉ 21
1.3.1. Dạy học trong môi trường đa dạng các điều kiện phương tiện CNTT& TT phục vụ việc
dạy học: Tạo ra một môi trường học tập mới mẻ tạo nên một sự đa dạng về hình thức phong phú
về mặt phương pháp. Giờ học trở nên sinh động đa dạng, hình thức học tập, tài nguyên học tập
phong phú, Có thể hình dung ra đây là môi trường trường học ảo, lớp học ảo phục vụ cho việc học
tập thật.
1.3.2.Yêu cầu về các kĩ năng ứng dụng CNTT&TT của GV và HS.
- Với GV yêu cầu có các nhóm kỹ năng nâng cao kiến thức tin học; Thiết kế bài giảng
bằng MS.Powerpoint; Truy cập thông tin trên mạng internet; Kỹ năng khai thác thông tin từ đĩa
CD_R,DVD_R; Kỹ năng giảng bài có ứng dung CNTT&TT; Kỹ năng xử lý kết quả học tập của
HS; Kĩ năng soạn đề kiểm tra, đề thi, ngân hàng câu hỏi; Kỹ năng soạn giáo án điện tử sử dụng
phần mềm soạn thảo văn bản (Word), kỹ năng truy cập tài liệu từ Internet, đĩa CD_R,DVD_R
5
- Đối với HS yêu cầu phải có các kĩ năng: Sáng tạo và đổi mới; Giao tiếp và hợp tác; Tìm
kiếm và sự thông thạo thông tin; Tư duy phê phán, giải quyết vấn đề và ra quyết định; Công dân
kĩ thuật số; Các khái niệm và các điều hành kĩ thuật.
1.3.3. Các hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT
-Việc ứng dụng CNTT nhằm đổi mới PPDH; Tham gia thiết kế sáng tạo và chia sẻ tài
6
gắn bó với xã, phường tất cả diễn ra trong môi trường CNTT& TT phát triển mạnh mẽ và điều này
ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động dạy học điều đó đòi hỏi hoạt động dạy học cũng phải có sự
thay đổi cho phù hợp
1.5.2. HT sử dụng CNTT để thực hiện các chức năng và các phương pháp quản lí trong công
tác quản lí hoạt động dạy học
Trong thế kỉ 21 các kĩ năng lãnh đạo dạy học của HT thể hiện ở quá trình xây dựng môi
trường học tập kĩ thuật số, ứng dụng và tạo các cơ hội học tập ICT cho HS phát triển các kĩ năng cần
thiết của thế kỉ 21. HT có các kĩ năng giúp GV ứng dụng các xu hướng, các thành tựu nghiên cứu mới
của khoa học giáo dục vào quá trình dạy học, chia sẻ quyền lực lãnh đạo dạy học với GV, phát triển
họ thành những người lãnh đạo dạy học. HT xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi với
văn hóa chia sẻ, cộng tác và học tập suốt đời cho GV, HS và đội ngũ cán bộ nhân viên của nhà
trường
1.6. HT THCS quản lý hoạt động dạy học
1.6.1. HT THCS quản lý hoạt động dạy học qua các chức năng quản lý
- HT chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học
- HT thực hiện công tác quản lý trong hoạt động dạy học
- HT điều hành lãnh đạo hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS.
1.6.2 HT quản lý hoạt động dạy học bằng các phương pháp quản lý.
1.6.2.1. Phương pháp hành chính 1.6.2.2. Phương pháp tâm lí giáo dục:
1.6.2.3. Phương pháp kinh tế 1.6.2.4. Phương pháp kĩ thuật trong quản lý.
1.7. Các yêu cầu đối với HT THCS về công tác quản lí hoạt động dạy học trong bối cảnh sử
dụng CNTT&TT
1.7.1 Quản lý hoạt động trong môi trường CNTT&TT đòi hỏi HT phải có phẩm chất đạo đức,
trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và năng lực ICT
HT phải là người có tâm, có tầm nhìn và có tài. HT rất cần phải .
Người HT -
21. Vì vậy HT
. HT
b
các hoạt động của nhà trường thông qua các phần mềm quản lí
1.7.4.1. Kĩ năng điều hành các hoạt động quản lí, theo dõi việc học tập của HS
mức độ tiến bộ của từng HS.
1.7.4.2. Kĩ năng điều hành các hoạt động giảng dạy sử dụng CNTT của GV
8
Các kỹ năng điều hành giảng dạy ứng dụng CNTT của GV bao gồm:
- Kĩ năng sử dụng PowwerPoint thiết kế bài giảng.
- Kỹ năng khai thác thông tin trên internet
-
Kĩ năng sử dụng các phần mềm dạy học để xây dựng nội dung học tập- Kĩ năng xây dựng thư viện điện tử ở trường THCS.
1.7.5. Quản lý hoạt động trong môi trường CNTT&TT đòi hỏi HT phải tạo môi trường và thói
quen dạy học ứng dụng CNTT&TT cho GV bằng các biện pháp quản lý.
1.7.5.1. Các biện pháp hành chính 1.7.5.2. Các biện pháp tâm lí
Tiểu kết chƣơng 1
Trong chương 1 luận văn đã nghiên cứu một số vấn đề về: Các đặc điểm của môi trường học tập
thế kỉ 21, xác định công tác QLHĐDH là nhiệm vụ trọng tâm của công tác lãnh đạo quản lý nhà
trường. Xác định vai trò ứng dụng CNTT trong quản lý, trong dạy học, việc chỉ đạo và lãnh đạo
quá trình dạy học dựa trên CNTT&TT, chỉ ra các yêu cầu đối với HT về công tác QLHĐDH
trong môi trường CNTT&TT là những tri thức lý luận tổng quát nhằm chỉ ra cơ sở đề xuất biện
pháp QLHĐDH.
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG MÔI TRƢỜNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH
2.1. Vài nét về vị trí địa lý dân số, tình hình kinh tế chính trị, văn hóa xã hội, huyện Thái
Thụy tỉnh Thái Bình
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số huyện Thái Thụy
hợp lý của một bộ phận CBGV
- Phương pháp dạy học cũ vẫn còn tồn tại ở một bộ phận GV , hạn chế về trình độ kĩ năng
phương pháp của GV tin học; Hạn chế của HT trong việc nhận thức, lập kế hoạch đầu xây dựng
môi trường CNTT và đề ra các biện pháp quản lý chỉ đạo, thúc đẩy ứng dụng CNTT chưa tạo
ra động lực để thúc đấy cán bộ GV và HS.
2.3. Vài nét về môi trƣờng dạy học ứng dụng CNTT của các trƣờng THCS huyện Thái
Thụy tỉnh Thái Bình
2.3.1. Tình trạng cơ sở vật chất nói chung, của CNTT nói riêng
-CSVC cho CNTT chưa đủ để đáp ứng việc học tập và giảng dạy. Các phòng máy có diện
tích nhỏ hẹp, các phương tiện kĩ thuật số không đầy đủ, số máy kết nối mạng Internet ít không đủ
phục vụ yêu cầu dạy học.
2.3.2. Kiến thức và kĩ năng về CNTT của đội ngũ GV và cán bộ quản lí
Có 457/956 = 47,8% GVcó chứng chỉ từ A trở lên. GV biết soạn giáo án trên Word là 78,6% ,
GV biết soạn án bằng Powerpoint chiếm 61%, GVbiết soạn giáo án E-learning có tỉ lệ gần 11%.
Có 40,3% GV biết truy cập Internet, 30,5% GV biết sử dụng một số phần mềm ứng dụng trong
dạy học, 6,7% GV tham gia viết bài tham gia đăng tải trên website của Phòng GD&ĐT Thái
Thụy, Sở GD&ĐT Thái Bình.
10
76,5 % CBQL có trình độ tin học A trở lên. 86,7% CBQL biết trao đổi qua thư điện tử,
76,5% CBQL biết khai thác tài nguyên mạng và sử dụng một số phần mềm tiện ích, 10,2%
CBQL thường xuyên tham gia viết bài tham gia đăng tải trên website của Phòng GD&ĐT Thái
Thụy, Sở GD&ĐT Thái Bình
2.3.3. Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học
100% số trường THCS trong toàn huyện có ứng dụng CNTT trong công tác dạy học
2.4. Thực trạng các biện pháp xây dựng môi trƣờng CNTT của Sở GD&ĐT Phòng
GD&ĐT Thái Thụy
2.4.1. Kế hoạch và các giải pháp đầu tư phát triển CNTT
Sở GD&ĐT Thái Bình, UBND huyện Thái Thụy cùng Phòng GD&ĐT huyện Thái Thụy tỉnh
Thái Bình đã lên kế hoạch và đưa ra các giải pháp tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT
11
Bảng 2.1. Kế hoạch và các giải pháp đầu tư phát triển CNTT
STT
Kế hoạch và các giải pháp đầu tƣ
phát triển CNTT
Mức độ thực hiện
X
Xếp
loại
Tốt
Khá
TB
Yếu
1
Lập kế hoạch chiến lược xây dựng
đầu tư phát triển CNTT của các
trường
0
2
56
42
160
1,6
TB
2
Xây dựng kế hoạch phát triển
CNTT hàng năm
kế hoạch thanh lý máy cũ, sửa
chữa bổ sung nâng cấp máy mới
)
10
50
40
0
270
2,7
Khá
6
Đầu tư trang bị các thiết bị phần
mềm tiện ích
2
60
28
10
254
2,54
Khá
7
Xây dựng kế hoạch phát triển đội
ngũ CNTT, xây dựng đội ngũ nòng
cốt về CNTT
10
66
14
10
276
2,76
Xếp
loại
Tốt
Khá
TB
Yếu
1
Triển khai các văn bản pháp luật về
CNTT, thông báo nhiệm vụ CNTT
trong năm học
0
12
86
2
210
2,1
TB
2
Xây dựng website nhà trường, xây
dựng kho tư liệu điện tử
10
71
10
9
282
2,82
Khá
3
Tổ chức diễn đàn trên mạng cho
GV và HS thảo luận bài, thi viết
Khá
6
Tổ chức hội thảo, chuyên đề, hội
giảng về đổi mới phương pháp dạy
học có ứng dụng CNTT
5
63
12
20
253
2,53
Khá
7
Xây dựng các tiêu chí đánh giá
việc ứng dụng CNTT trong dạy
học của GV
11
65
19
5
282
2,82
Khá
8
Tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm
đánh giá các giờ học có ứng dụng
CNTT
6
79
11
án điện tử, giáo án E-Learning, viết
bài, thu thập tài liệu học tập xây
dựng thư viện điện tử trường học
17
71
7
5
300
3,0
Khá
12
Tổ chức dạy học tin học trong
chương trình chính khoá, đưa tin
học thành môn học tự chọn và
giảng dạy theo các mođun
87
9
4
0
383
3,83
Tốt
13
Tổ chức các cuộc thi ứng dụng
CNTT trong dạy học
53
23
7
17
312
81
9
8
277
2,77
Khá
2
Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng các
phương tiện kĩ thuật số, kĩ năng sử
dụng các phần mềm ứng dụng vào
giảng dạy
5
58
27
10
258
2,58
Khá
3
Tập huấn sử dụng các phần mềm
dạy học, các phần mềm đánh giá
kiểm tra.
15
82
3
0
312
3,12
Khá
7
2,83
Khá
2.3.4. Các biện pháp kiểm tra đánh giá GV và HS
Bảng 2.4. Các biện pháp kiểm tra đánh giá GV
STT
Các biện pháp kiểm tra đánh giá
GV trong môi trƣờng
CNTT&TT
Mức độ thực hiện
X
Xếp
loại
Tốt
Khá
TB
Yếu
1
Kiểm tra nhận thức của GV về
CNTT, về các văn bản qui phạm
pháp luật về CNTT, về vai trò của
CNTTTT trong dạy học
0
65
35
0
265
2,65
2,44
TB
Tổng chung
10
262
110
18
106
4
2,66
Khá
Bảng 2.5. Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của HS
STT
Các biện pháp quản lý hoạt động
học tập của HS trong môi trƣờng
CNTT&TT
Mức độ thực hiện
X
Xếp
loại
Tốt
Khá
TB
Yếu
1
Giáo dục ý thức thái độ học tập của
HS đặc biệt là giáo dục ý thức văn
hoá học tập trên Internet
nếp tự học của HS
75
24
1
0
374
3,74
Tốt
5
Theo dõi việc thực hiện nề nếp học
tập của HS trên lớp và trên phần
mềm đánh giá.
2
48
50
0
252
2,52
Khá
14
6
Chỉ đạo GV chủ nhiệm theo dõi
HS trên lớp và trên phần mềm
đánh giá.
62
35
3
0
359
81
7
0
305
3,05
Khá
Tổng chung
371
384
143
2
292
4
3,25
Khá
Bảng 2.6. Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá HS
STT
Các biện pháp quản lý hoạt động
kiểm tra đánh giá HS trong môi
trƣờng CNTT&TT
Mức độ thực hiện
X
Xếp
loại
Tốt
Khá
TB
Yếu
0
361
3,61
Tốt
4
Tổ chức giám sát chặt chẽ các đợt
thi từ khâu ra đề thi đến coi chấm
thi và vào điểm
62
13
25
0
337
3,37
Khá
5
Tổ chức theo dõi , phân tích các kết
quả thi của HS qua các phần mềm
đánh giá
2
31
67
0
235
2,35
TB
Tổng chung
233
274
2,74
Khá
15
2
Thực hiện chế độ ưu đãi khen
thưởng CBGV tích cực ứng dụng
CNTT
9
41
50
0
259
2,59
Khá
3
Xét đề nghị nâng bậc lương sớm
đối với CBGV đạt GV giỏi ứng
dụng CNTT, GV giỏi làm bài giảng
điện tử e-Learning, GV sáng tạo
phần mềm đạt giải từ cấp huyện trở
lên.
3
56
41
0
262
2,62
Khá
2.5.2. Những nhược điểm chính : Hệ thống biện pháp QLHĐDH trong môi trường CNTTTT
của HT các trường THCS tuy đã được thực hiện phong phú song nhìn chung chất lượng thực hiện
chưa cao, mới đạt mức khá là chủ yếu.Các biện pháp quản lý để xây dựng môi trường CNTT
chưa mạnh, chưa đồng bộ đặc biệt là thiếu cơ bản kế hoạch chiến lược,
Nguyên nhân : Nhiều HT làm việc theo chủ nghĩa kinh nghiệm nhận thức và đề ra và thực
hiện các biện pháp QL trong môi trường CNTT &TT phát triển còn chậm; CSVC để phát triển
môi trường CNTT còn thiếu và yếu ; Trình độ tin học, kĩ năng ICT của cán bộ quản lý, GV đã
được bồi dưỡng nhưng kĩ năng thực hành và ứng dụng chưa tốt, GV đổi mới phương pháp chậm,
văn hoá Internet chưa được giáo dục tốt tới HS,
Tiểu kết chƣơng 2: Nghiên cứu về thực trạng việc quản lý của HT THCS huyện Thái
Thụy tỉnh Thái Bình trong môi trường CNTT&TT, so sánh với yêu cầu của Bộ GD &ĐT chỉ rõ
nguyên nhân các ưu nhược điểm. Cùng với lý luận ở chương 1 là các cơ sở để đề xuất các biện
pháp quản lý dạy học trong môi trường phát triển CNTT&TT.
16
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƢỞNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC TRONG MÔI TRƢỜNG CNTT&TT Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH
3.1. Các định hƣớng đề xuất biện pháp
3.1.1. Định hướng lý luận
3.1.2. Định hướng pháp lí
3.1.3. Căn cứ thực trạng các biện pháp quản lí hoạt động dạy học trong môi trường CNTTTT
của các trường THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Các biện pháp quản lí của HT vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đồng bộ , hạn chế về đầu tư,
về chế độ khuyến khích.
3.2. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.2.1. Đảm bảo tính hệ thống đồng bộ
3.2.2. Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo
3.2.3. Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi, phổ biến và có hiệu quả
đáp ứng yêu cầu của việc dạy học trong môi trường CNTTTT.
3.2.3.2. Nội dung và việc thực hiện biện pháp
- HT tổ chức cho CBGV học tập về các qui định đạo đức pháp luật, về các văn bản, chỉ thị,
hướng dẫn của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, của chính quyền địa
phương các cấp về CNTT về ứng dụng CNTT trong QL và giảng dạy.
- HT yêu cầu GV thường xuyên truy cập vào trang Web của Bộ GD&ĐT để tìm hiểu các
văn bản pháp luật về GD&ĐT, về CNTT
- HT tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm tin học tập
trung vào các kĩ năng cần thiết phục vụ vụ cho dạy và học
- HT định hướng cho GV luôn có ý thức sưu tầm tài liệu hướng dẫn ứng dụng CNTT,
động viên GV tích cực tự học
- HT xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV ở các trình độ khác nhau về ứng dụng
CNTTTT trong giáo dục
- HT chỉ đạo triển khai giảng dạy môn tin học trong nhà trường theo chương trình đã ban
hành, theo chương trình học tin học ứng dụng theo các mođun kiến thức để có thể áp dụng cho
nhiều cấp học. Tăng cường sử dụng trực tiếp chương trình đào tạo và tài liệu bằng tiếng Anh
trong giảng dạy các môn CNTT.
- Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng, chuẩn kiến thức và kỹ năng về CNTT phù hợp
từng nhóm đối tượng. .
- HT các nhà trường thường xuyên tổ chức các chuyên đề, hội thảo để tập huấn cho GV
các kỹ năng CNTT đồng thời cũng cần có chính sách khen thưởng động viên, khích lệ CBGV sử
dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy.
- HT xây dựng các tiêu chí thi đua trên cơ sở cụ thể về hình thức, kế hoạch và đánh giá kết
quả ứng dụng CNTT cho 3 đối tượng là: cán bộ quản lý, GV và nhân viên văn phòng. HT thành
lập tổ tin học để nhân rộng việc bồi dưỡng nâng cao năng lực CNTT cho CBGV. HT phân loại
18
đối tượng theo trình độ CNTT, khả năng, vị trí công tác cụ thể của từng cán bộ GV để lựa chọn
sắp xếp nội dung bồi dưỡng phù hợp, đạt hiệu quả cao.
- HT khuyến khích GV đánh giá và sử dụng các hình thức đánh giá đa dạng. HT phát triển
giao tiếp; HT yêu cầu GV phải tích cực tham gia các chuyên đề hướng dẫn thiết kế bài giảng điện
19
tử ; HT xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giảng dạy và giáo dục; Khuyến khích GV soạn
bài trình chiếu, bài giảng điện tử, giáo án e-Learning và giáo án trên máy tính, trao đổi kinh
nghiệm giảng dạy qua website, tổ chức các khóa học trên mạng
- HT khuyến khích GV cực tham gia các cuộc thi ứng dụng CNTT do ngành tổ chức. .
- HT phải tăng cường việc ứng dụng CNTT trong điều hành quản lý giáo dục
3.3.5. Biện pháp 5: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng các
phương pháp dạy học tích cực cho GV có ứng dụng CNTT để phát triển tư duy sáng tạo cho
HS
3.3.5.1. Mục tiêu cần đạt: Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho GV, bồi
dưỡng phương pháp dạy học tích cực cho GV có ứng dụng CNTT để phát triển tư duy sáng tạo
cho HS để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và nâng cao chất lượng đào tạo HS trong môi trường
CNTT&TT.
3.3.5.2. Nội dung và việc thực hiện biện pháp
HT thực hiện các biện pháp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV:
- HT bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực cho GV; HT phân loại đánh giá đội ngũ
GV hàng năm theo chuẩn GVTHCS
- HT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng bằng các hình thức như cho đi học nâng chuẩn, bồi
dưỡng thường xuyên
- HT khuyến khích GV tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ bằng cách động
viên, khen thưởng hoặc xét đề nghị chuyển ngạch lương
HT lãnh đạo và quản lý đổi mới phương pháp dạy
Bước 1 : Bước chuẩn bị
- Tác động nhận thức, tạo tâm thế và điều kiện cho GV sẵn sàng tham gia đổi mới PPDH.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng đội ngũ GV và đặc điểm đối tượng người học có
quan hệ với việc đổi mới PPDH.
- Đầu tư cơ sở vật chất- thiết bị CNTT cho dạy học, xây dựng môi trường CNTT phục vụ
cho đổi mới PPDH.
Thứ tư: Đổi mới phương pháp dạy học phải đi kèm với đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Thứ năm: Xây dựng mô hình điểm và nhân rộng.
3.3.6. Biện pháp 6: Tổ chức các cuộc thi ứng dụng CNTT trong dạy học và sáng tạo CNTT
cho GV và HS.
3.3.6.1 Mục tiêu cần đạt: Nâng cao kĩ năng sử dụng các công cụ kĩ thuật số, ứng dụng các kiến
thức tin học để sáng tạo ra các sản phẩm tin học phục vụ việc học tập, giảng dạy và ứng dụng
trong thực tế
3.3.6.2. Nội dung và việc thực hiện biện pháp
Đối với CBGV: Phát động phong trào thi đua thực hiện chủ đề năm học với các nội dung thi
đua cụ thể, thiết thực; cuối năm có đánh giá, khen thưởng: Thi thiết kế, giảng dạy, giáo án điện tử
, xây dựng kho học liệu, lập trang web, blog cá nhân, soạn giáo án e-Learning, sáng tạo phần mềm
dạy học
- Tổ chức các cuộc thi trực tuyến trên mạng như giải Toán, Tiếng Anh
21
- Đưa nội dung Tin học vào phần kiểm tra nghiệp vụ của GV.
Đối với HS: Bồi dưỡng và tổ chức thi HS giỏi Tin học; T
8/3, 20/11, thi sáng tạo các phần mềm, thi trực tuyến trên mạng như giải Toán, Tiếng
Anh
- HT cần có chế độ khen thưởng với cá nhân đạt giải, cá nhân sử dụng thành thạo CNTT
trong dạy học.
3.3.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp.
3.4. Khảo sát tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của
HT các trƣờng THCS huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình.
Tất cả 6 biện pháp đề xuất đều được đánh giá là rất cần thiết (
X
= 2,94) và rất khả thi (
X
= 2,9) .
pháp đó là:
1. Lập kế hoạch chiến lược để xây dựng môi trường CNTT trong các trường THCS
2. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về CNTT, đào tạo tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình
độ CNTT cho CBGV.
3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong quản lý và dạy học
4. Bồi dưỡng phát triển năng lực kiến thức kĩ năng CNTT cho HS.
5. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng các phương pháp dạy học tích
cực cho GV có ứng dụng CNTT để phát triển tư duy sáng tạo cho HS.
6. Tổ chức các cuộc thi ứng dụng CNTTtrong dạy học và sáng tạo CNTT cho GV và HS.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GD- ĐT: Bộ GD&ĐT nên có chuẩn về cơ sở vật chất ICT và các kế hoạch trang
bị ICT và các kế hoạch trang bị ICT cho trường học ở các mức tối thiểu, mức trung bình và mức
thấp nhất.
- Dựa trên các chuẩn do UNESCO ban hành và chuẩn ICT mà các nước đã công bố, Bộ
GD& ĐT qui định chuẩn của GV, HS, cán bộ quản lí giáo dục. Chuẩn này cần được cụ thể hóa
cho từng vùng: Cụ thể các vùng cần đạt chuẩn ở mức nào? Và làm thế nào để đạt?
2.2. Đối với Sở GD&ĐT Thái Bình.
- Cần tiếp tục nghiên cứu và ra văn bản hướng dẫn về việc xây dựng hạ tầng CNTT trong
các cơ sở giáo dục. Cần quan tâm đào tạo đội ngũ CNTT Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các
hoạt động giáo dục.
2.3.Đối UBND huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình.
- Tạo điều kiện vế quĩ đất, tài chính để xây dựng CSVC các trường học nói chung,
CSVC cho môi trường CNTTTT phát triển nói riêng.
2.4. Đối với Phòng GD & ĐT huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình.
- Tham mưu với UBND huyện Thái Thụy chỉ đạo các xã, thị trấn tăng cường đầu tư xây
dựng CSVC đầu tư xây dựng môi trường CNTT các trường học.
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ quản lý, GV có trình độ ngoại ngữ, tin học, tổ chức tốt các
hoạt động để đẩy mạnh ứng dụng CNTT
2.5. Đối với HT các trường THCS huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
- Có viễn cảnh về CNTT, xây dựng kế hoạch chiến lược để đầu tư xây dựng môi trường
thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
10. Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp
cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân.
11. Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ GD&ĐT về tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn
2008 - 2012
12. Nguyễn Đức Chính. Thiết kế và đánh giá trong giáo dục - Tập bài giảng tại lớp Cao học
chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011). Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội, 2011.
24
13. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục - Tập bài giảng tại lớp Cao học
chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011). Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội, 2011.
14. Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam. Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001
của Thủ tưởng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ
thống giáo dục quốc dân.
15. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản ĐHQG, Hà nội,
2007.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam. Tài liệu nghiên cứu văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IX. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 28/6/2004 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Nhà
xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011.
19. Nguyễn Tiến Đạt. Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới.
Nhà xuất bản GD, 2004.
20. Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất bản
GD Việt Nam, 2009.
21. Đặng Xuân Hải. Quản lý sự thay đổi vận dụng cho quản lý các trường - Tập bài giảng tại
lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011). Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà
gia, Hà Nội, 2010.
36. Trần Thị Bích Liễu. Lãnh đạo giáo dục thế kỉ 21. Tạp chí thông tin quản lí giáo dục 2003,
số 5, trang. 23-25.
37. Trần Thị Bích Liễu. Giáo viên – người lãnh đạo quá trình dạy học. Tạp chí khoa học
2005, Số 6, trang 3-7.
38. Trần Thị Bích Liễu. Những ứng dụng của công nghệ thông tin truyền thông trong giáo
dục. Tạp chí GD & XH 3/2011, số 1 tr.20-21
39. Trần Thị Bích Liễu. Công nghệ thông tin truyền thông với việc hiện thực hóa phương
châm “Lấy người học làm trung tâm” . Tạp chí giáo dục số 255, tháng 2/2011
40. Trần Thị Bích Liễu. Chính sách và chuẩn giáo dục ICT. Tạp chí Quản lí giáo dục, Tháng
5/2010
41. Trần Thị Bích Liễu. Các kĩ năng lãnh đạo giáo dục thế kỉ 21. Tạp chí Khoa học, Khoa
học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội 11/2009, Vol. 25, Số 1S, pp101-105
42. Hà Nhật Thăng. Xu thế phát triển giáo dục - Tập bài giảng tại lớp Cao học chuyên ngành
QLGD, K9 (2009-2011). Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội, 2009.
43. Từ điển triết học. Nhà xuất bản Tiến bộ, Hà Nội, 1986.