Quản lý hoạt động dạy học trong đào tạo theo tín chỉ ở trường đại học ngoại ngữ đại học quốc gia hà nội - Pdf 10

Quản lý hoạt động dạy-học trong đào tạo theo
tín chỉ ở trường Đại học Ngoại Ngữ- Đại học
Quốc gia Hà Nội

Trần Thị Hằng

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Hệ thống hoá cơ sở lý luận của hoạt động dạy – học (HĐ D-H) và Quản lý
(QL HĐ D-H) trong đào tạo theo học chế tín chỉ (TC). Phân tích, đánh giá thực trạng
HĐ D-H và thực trạng QL HĐ D-H trong đào tạo theo học chế TC tại trường Đại học
Ngoại ngữ, Đại học quốc gia Hà Nội (ĐHNN- ĐHQGHN.). Đề xuất một số biện pháp
QL HĐ D-H trong đào tạo theo học chế TC tại trường ĐHNN- ĐHQGHN

Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học; Đào tạo theo tín chỉ; Hoạt động dạy
học

Content
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Từ năm 2002, Bộ giáo dục và đào tạo đã khuyến khích các trường đại học trong cả
nước đào tạo theo học chế tín chỉ và cho đến năm 2010 đã có đa số các trường áp dụng
chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ. Tuy nhiên thực tế ở Việt Nam cho thấy, HĐ D-H
trong đào tạo theo học chế TC chưa thật sự đạt được các ưu điểm như trên, nhất là hiệu quả
học tập của SV chưa cao.
Đây chính là lí do tôi chọn đề tài này để đi sâu nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp
của mình nhằm tìm hiểu kĩ hơn về việc QL HĐ D-H trong đào tạo theo học chế TC và có thể
trở thành những gợi ý cho việc nâng cao hiệu quả của chương trình đào tạo này và hạn chế

- Thống kê số liệu.
- Phân tích thực trạng.
- Tổng kết kinh nghiệm.
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết
cấu làm 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của quản lý hoạt động dạy học theo tín chỉ
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trong đào tạo theo tín chỉ tại trường
ĐHNN- ĐHQGHN
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong đào tạo theo tín chỉ tại trường
ĐHNN- ĐHQGHN

3

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sau một thời gian dài được thực hiện ở Mỹ và Châu Âu, học chế TC bắt đầu được thực
hiện ở Việt Nam từ năm 1993 mà trường đầu tiên áp dụng phương thức đào tạo này đó là
trường Đại học Bách khoa tp. HCM. Hiện nay có gần 100 trường trong cả nước áp dụng học
chế TC. Nhiều tác giả đã nghiên cứu về việc tổ chức các HĐ D-H trong đào tạo theo học chế
TC .
1.2.Các khái niệm công cụ liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1.Các khái niệm liên quan đến quản lý đào tạo đại học
1.1.1.1. Quản lý,, chức năng và biện pháp quản lý
a, Khái niệm quản lý
QL là một quá trình tác động có ý thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thể QL đến
khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất trong điều kiện biến
động của môi trường
b, Chức năng của quản lý bao gồm chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra

a, Khái niệm đào tạo: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một
cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận
một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát
triển nền văn minh của loài người”.
b, Khái niệm đào tạo đại học: đào tạo đại học là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, có
năng lực tư duy, có khả năng sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
c, QL đào tạo đại học: QL đào tạo đại học gắn liền với các chức năng cụ thể : lập kế hoạch,
tổ chức đào tạo, chỉ đạo điều hành quá trình đào tạo và kiểm tra quá trình đào tạo.
d, Đặc thù của hoạt động dạy-học ở bậc đại học: đặc thù về mục tiêu nội dung, về phương
pháp, về HTTCD-H đặc biệt là người dạy cùng với hoạt động dạy, người học cùng với hoạt
động học.
e, Quản lý hoạt động dạy- học ở bậc đại học: bao gồm việc QL hoạt động dạy của GV, QL
hoạt động học của SV, QL CSVC và việc sử dụng CSVC đó trong quá trình dạy và học.
1.2.2. Các khái niệm liên quan đến tín chỉ
1.2.2.1. Khái niệm tín chỉ
TC là đại lượng dùng để đo khối lượng kiến thức, kỹ năng của một môn học mà người
học cần phải tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định thông qua các hình thức học tập
khác nhau.
1.2.2.2. Khái niệm đào tạo theo tín chỉ:
Đào tạo theo TC là phương thức đào tạo cho phép SV đạt được văn bằng đại học qua
việc tích luỹ các loại tri thức khác nhau và đào tạo theo TC chuyển quyền lựa chọn và quyết
định mục đích đào tạo cụ thể

5
1.2.2.3. Chương trình đào tạo theo tín chỉ
Chương trình đào tạo theo tín chỉ có khối lượng 120 – 140 TC đối với chương trình
chuẩn (chương trình của các trường đào tạo 4 năm với 2 học kỳ mỗi năm).
1.3. So sánh chƣơng trình đào tạo theo niên chế với chƣơng trình đào tạo theo tín chỉ ở
bậc đại học


6
trách nhiệm cho SV là vô cùng quan trọng. Trên lớp nhà QL cũng như GV chỉ có thể kiểm
tra sự tham gia các giờ học trên lớp của SV cùng với kết quả các bài kiểm tra quá trình học.
Trong các giờ trên lớp, SV học tập theo sự hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá của GV: nghe
giảng, thảo luận, làm việc nhóm. Nếu SV không tự giác, tích cực chủ động trong phương
pháp học của mình thì sẽ không thể hoàn thành được khối lượng kiến thức mà phương thức
đào tạo theo TC yêu cầu và không thể kết thúc được quá trình học tập
1.5.3.2. Quản lý hoạt động tự học của sinh viên
HTTCD-H trong phương thức TC qui định hoạt động tự học của SV như là một thành
phần bắt buộc trong thời khóa biểu và là một nội dung quan trọng của đánh giá kết quả học
tập. HĐ D-H theo TC được tổ chức theo ba hình thức: lên lớp, thực hành và tự học. QL hoạt
động học tập của SV trong đào tạo theo TC còn cần phải lưu ý hoạt động tự học của SV vì
đây là một hoạt động không thể thiếu và đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong HĐ D-H
trong đào tạo theo TC. Tuy nhiên hoạt động tự học được diễn ra ngoài giờ lên lớp nên nhà
QL cũng như GV chỉ QL hoạt động này thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập của
SV.
1.5.3.3. Các yếu tố tác động tới hoạt động tự học của SV
- GV đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc định hướng và kích thích ý thức tự học
cho SV.
- SV đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động tự học trong phương thức đào tạo
theo TC.
- Xây dựng môi trường “văn hoá học” nhằm thúc đẩy tinh thần và tính tự chủ cho SV
trong hoạt động tự học.
- Tăng cường các điều kiện phục vụ tự học như hệ thống thư viện, nguồn tài liệu có tác
động không nhỏ tới hiệu quả của hoạt động tự học của SV.
1.5.4.Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá trong đào tạo theo học chế tín chỉ
1.5.4.1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá
Trong học chế TC, có hai hình thức đánh giá cơ bản trong HĐ D-H đó là: đánh giá trong
tiến trình (Formative assesment – for learning) và đánh giá tổng kết (summative assesment

2.1.1. Quá trình thành lập trường
2.1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển của trường
2.1.3. Quy mô đào tạo của trường
2.2.Thành tựu và hạn chế của trường Đại học Ngoại Ngữ- Đại học Quốc Gia Hà Nội trong
quá trình thực hiện chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
2.2.1. Thành tựu của trường Đại học Ngoại Ngữ- Đại học Quốc Gia Hà Nội trong quá
trình thực hiện chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
2.2.2.Những tồn tại của trường Đại học Ngoại Ngữ- Đại học Quốc Gia Hà Nội trong quá
trình thực hiện chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
2.3. Thực trạng hoạt động dạy-học trong đào tạo theo tín chỉ
2.3.1. Thực trạng hoạt động dạy của giảng viên trong đào tạo theo tín chỉ
2.3.1.1. Thực trạng của việc xây dựng đề cương môn học
Thực tế việc xây dựng đề cương là nhiệm vụ chung của tổ bộ môn, các thành viên
trong tổ bộ môn có trách nhiệm cùng nhau xây dựng, góp ý và thực hiện theo đề cương. Sau

8
khi khảo sát thực tế 30 GV khoa Sư phạm Tiếng Anh trường ĐHNN-ĐHQGHN, thực trạng
của việc xây dựng đề cương môn học đã thể hiện được những đánh giá tích cực của GV
trong việc xây dựng đề cương môn học. Cụ thể là mức độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm của
tổ bộ môn và GV trong việc xây dựng môn học được các GV đánh giá cao, 90,9% số GV và
cho là tốt trong đó đánh giá tiêu chí này khá chỉ chiếm 9,1%, nội dung chi tiết và mục tiêu
chi tiết được trình bày trong đề cương môn học, được đánh giá tốt là 81,8%.
2.3.1.2. Thực trạng việc thực hiện đề cương
Sau khi khảo sát thực tế 30 GV và 97 SV, kết quả khảo sát cho thấy có sự chênh lệch
khá rõ ràng giữa sự đánh giá của GV và SV đối với các tiêu chí trong việc thực hiện đề
cương. Kết quả cho thấy GV đã khá hài lòng với việc thực hiện hoạt động dạy học của mình
theo đề cương với 64,75% GV cho là tốt và 33,5% cho là khá. Tuy nhiên SV- khách thể của
việc thực hiện đề cương đó lại chưa thực sự hài lòng. Số SV đánh giá việc thực hiện đề
cương của GV là tốt chỉ chiếm 26,9% , tỷ lệ khá chiếm 58,1%, tỷ lệ TB chiếm tới 10,2% và
yếu là 4,8%. Từ kết quả này nhà trường và khoa nên có các đợt kiểm tra việc thực hiện đề

được nhu cầu thực tế đặc biệt là thư viện và nguồn học liệu với tỷ lệ tốt chỉ chiếm từ 10%-
20%. Đây cũng là yếu tố tác động đến việc đọc tài liệu và chuẩn bị bài trước giờ lên lớp, có
tới gần 50% SV tự đánh giá hoạt động này là TB và yếu. Không có SV nào đạt hiệu quả tốt
trong hoạt động tự học, chỉ có 55% SV có kết quả khá còn lại 45% SV đánh giá thấp hiệu
quả của hoạt động tự học. Đây cũng là kết quả đáng lo ngại mà nhà QL cần phải lưu tâm.
2.3.2.3. Khả năng thích ứng của sinh viên đối với các yêu cầu trong đào tạo theo tín chỉ đối
với sinh viên
Với chương trình đào tạo theo TC, SV phải tự đăng kí môn học và số lượng môn học
phù hợp theo khả năng và thời gian của mình. Nhiều em SV thể hiện khá tốt vai trò của mình
trong việc lựa chọn môn học và thời gian học, tỷ lệ khá-tốt chiếm tới 70%. Tuy nhiên, kết
quả khảo sát cũng cho thấy các em đã chưa thể hiện tốt tính tự chủ đó với tỷ lệ yếu lên tới
10% và tỷ lệ TB là 20%. Trong quá trình học tập các em SV thể hiện tính tự giác xây dựng
kế hoạch học tập, chủ động lĩnh hội tri thức khá tốt tuy chưa đồng đều. Có tới trên dưới 50%
SV chưa thể hiện tốt các tiêu chí này.
2.3.3. Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Trong đào tạo theo TC, việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện trong suốt cả quá trình.
GV thường xuyên theo dõi, đánh giá SV thông qua các bài tập cá nhân tuần, bài tập tháng,
bài tập nhóm, bài tập lớn, bài thi giữa kỳ, bài thi cuối kỳ/hết môn… hơn Về số lượng, 70%
GV nhận xét số lượng các bài tập và bài kiểm tra là vừa đủ, 36 %– 54% SV cho là nhiều và
vừa đủ. Về chất lượng, nhiều SV hoàn thành bài tập một cách nghiêm túc , được GV đánh
giá tốt và đạt được những kết quả tốt trong hoạt động học của mình. Số SV được GV đánh
giá khá và tốt chiếm tới hơn 70%. Kết quả SV tự đánh giá cho thấy có tới hơn 34,2% SV đạt
loại tốt, loại khá chiếm 54,6%, TB là 27,2 và không có loại yếu.
2.3.4. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy-học
2.3.4.1. Điều kiện trường lớp, phòng học
Phòng học đã được trang bị thiết bị dạy-học phù hợp với nhu cầu của HĐ D-H theo
phương pháp mới. Nhiều phòng học chức năng được xây dựng ở các khoa, hơn 50% GV và

10
SV đều cho rằng điều kiện trường lớp, phòng học tốt nhưng cũng có 39,4% SV đánh giá ở

2.3.5.2 Thực trạng quản lý hoạt động học của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ
Nhìn chung, QL việc học tập trong học chế TC gặp khó khăn do SV bị ảnh hưởng bởi lối
học thụ động, chỉ quan tâm đến những giờ học trên lớp, chủ yếu học từ vở ghi và giáo trình
mà không tham khảo những tài liệu liên quan đến môn học, chưa có ý thức chuẩn bị và xây

11
dựng bài, ngại tham khảo ý kiến của GV, cố vấn học tập, chuyên gia tư vấn…44,2% các cán
bộ QL cho rằng việc giáo dục ý thức nghề nghiệp, động cơ và thái độ học tập cho SV ở
mức TB. Khi được hỏi, các cán bộ QL dều cho rằng việc xây dưng môi trường văn hóa học
trong nhà trường chưa tốt, có tới 53,5% nhà QL đánh giá ở mức TB, 5,2% cho là yếu.
2.3.5.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật phục
vụ hoạt động dạy-học
Khi nội dung và phương pháp dạy học được cải tiến thì cơ sở vật chất, phương tiện kĩ
thuật phục cho HĐ D-H cũng phải phù hợp và được sử dụng hiệu quả. Khi đánh giá về thực
trạng QL việc xây dựng kế hoạch trang bị và sử dụng CSVC, phương tiện- kỹ thuật phục vụ
H Đ D-H, hơn 90% cán bộ QL cho là tốt và khá. 19,2% cán bộ QL đánh giá khâu tổ chức bồi
dưỡng kỹ năng sử dụng các phương tiện - kỹ thuật dạy-học hiện đại chưa thực sự là TB và
yếu.
2.3.5.4. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Kiểm tra - đánh giá trong học chế TC là công cụ hữu hiệu để “quản lý” học tập của
người học và kiểm tra mức độ, kết quả tích lũy kiến thức, kỹ năng của người học trong quy
trình đào tạo theo TC. Hơn 90% cán bộ QL đánh giá việc QL khâu chấm bài kiểm tra và bài
thi học kì ở mức độ khá và tốt. Tuy nhiên vẫn có những khâu trong kiểm tra đánh giá mà
được các nhà QL đánh giá chưa cao là chỉ đạo kiểm tra định kì số điểm của SV với 36,4%
nhà QL đánh giá ở mức TB hay khâu tổ chức thanh tra giám sát thi, kiểm tra với tỷ lệ được
đánh giá ở mức TB là 19,2%.
Tiểu kết chƣơng 2.
Chương 2 đã phác họa được thực trạng của HĐ D-H và QL HĐ D-H trong đào tạo theo
TC của trường ĐHNN-ĐHQGHN. Để nâng cao chất lượng QL HĐ D-H trong đào tạo theo
TC, trường ĐHNN-ĐHQGHN cần có những biện pháp QL HĐ D-H cụ thể, đồng bộ, khoa

cán bộ QL thực hiện vai trò QL của mình được hiệu quả hơn
3.2.1.2.Nội dung của biện pháp
Nội dung 1: quán triệt cho mọi GV cách thức và huấn luyện cho họ kĩ thuật xây dựng đề
cương môn học theo đúng cấu trúc và yêu cầu của một đề cương môn học trong dạy học
trong đào tạo theo TC.
a) Mục đích của môn học
b) Mục tiêu môn học
c) Nội dung chi tiết môn học
d) Hình thức tổ chức dạy học
Nội dung 2: Quán triệt cho mọi GV thấu hiểu các chức năng cơ bản của đề cương môn
học để họ có thể khai thác hết các chức năng của đề cương môn học trong dạy học mà cụ thể
là:
a) Định hướng cho hoạt động dạy học theo TC
b) Công cụ để lập kế hoạch tích lũy kiến thức của SV đối với các môn học:
c) Bản chất giữa người dạy và người học
d) Tổ chức quản lý HĐ D-H trong đào tạo theo TC
Nội dung 3: Giám sát tốt việc triển khai đề cương môn học trong quá trình thực hiện
HĐ D-H của GV và SV.

13
a) Đối với người quản lý
b) Đối với GV
c) Đối với SV
3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp
a, Cán bộ QL phải tuân thủ các chức năng của QL ( kế hoạch- tổ chức- chỉ đạo- kiểm
tra) trong việc thực hiện ba nội dung trên.
b, Nhà trường phải tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa khoa- bộ môn- phòng ban ( chủ yếu là
phòng đào tạo, phòng QL công tác SV) để tạo sự đồng bộ trong việc thực hiện các chức năng
QL đối với HĐ D-H của GV và SV.
3.2.2. Biệp pháp xây dựng môi trường “văn hoá học ” cho sinh viên.

hợp với HĐ D-H theo học chế TC.
- Có kỹ năng triển khai đúng các yêu cầu của các HTTCD-H trong HĐ D-H theo TC.
- Biết cách tổ chức hoạt động học cho SV theo yêu cầu của đề cương môn học.
- Biết tư vấn cho SV trong quá trình triển khai HĐ D-H các môn học cụ thể thông
phương thức đào tạo mới.
* Đối với đội ngũ SV:
- Nắm vững các yêu cầu và cách thức thực hiện hoạt động học và kiểm tra- đánh giá phù
hợp với HĐ D-H theo TC để có thể tận dụng cơ hội phát huy tiềm năng của mình.
- Biết cách học phù hợp với yêu cầu của đề cương môn học và tận dụng vai trò của đề
cương môn học để lập kế hoạch học tập cho bản thân đối với môn học.
- Tự xây dựng cho mình động cơ và kế hoạch học tập phù hợp với điều kiện hoàn cảnh
và năng lực của bản thân.

Đối với nhà trường:
- Nhà trường phải lên kế hoạch ngân sách cụ thể cho việc đáp ứng nhu cầu về CSVC
nhằm phục vụ tốt nhất cho HĐ D-H đạt hiệu quả cao nhất.
- Tập hợp đầy đủ các tư liệu và biên soạn tài liệu hướng dẫn cụ thể cho từng đối tượng
tham gia.
- Kế hoạch bỗi dưỡng nhận thức được hoạch định rõ ràng, cụ thể và thực hiện thường
xuyên, liên tục.
- Đánh giá, điểu chỉnh kết quả xây dựng “văn hoá học” cho từng năm học, từng giai
đoạn, chỉ đạo thực hiện một cách quyết liệt và áp dụng các hình thức khen thưởng, động viên
đối với những thành tích cũng như có chế tài xử lý nghiêm đối với các nhiệm vụ chính chưa
hoàn thành.
3.2.3. Biện pháp quản lý việc kiểm tra đánh giá theo quy định được nêu trong đề cương
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Đây là một hoạt động vô cùng quan trọng trong công tác QL HĐ D-H vì nó có thể giúp
nhà QL nắm bắt được tình hình học tập của SV cũng như là hiệu quả của HĐ dạy của GV
theo đề cươnng môn học. Từ kết quả đó sẽ giúp nhà QL hoạch định ra kế hoạch QL HĐ D-H
hiệu quả.

Nội dung 3: đủ phòng học, hội trường, phòng thí nghiệm, phòng đọc thư viện để bố trí
lớp học theo yêu cầu đăng ký của SV và tạo điều kiện cho SV tự học ngoài giờ lên lớp.
Nội dung 4: có cơ chế chính sách thúc đẩy áp dụng phương pháp dạy học phù hợp với
phương pháp đào tạo theo TC
- Nội dung 5: có nguồn kinh phí cần thiết để xây dựng và thực hiện phương pháp dạy
học phù hợp với phương thức đào tạo theo TC.
3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Xây dựng hệ thống thông tin thư viện đáp ứng nhu cầu học tập theo TC.
- Các khoa trong trường cần trang bị phòng học điện tử, kết nối mạg Internet
- Nhà trường cần nâng cao số lượng và chất lượng tài liệu học tập cho SV.

16
- Đối với GV, nhà trường cần xây dựng phòng GV với những trang thiết bị hiện đại.
- Nhà trường cũng cần lưu ý trang bị thiết bị hiện đại cho phòng học
3.2.5. Biện pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý để triển khai các nội dung quản
lý,tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
3.2.5.1.Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp được thực hiện sẽ giúp giảm nhẹ công việc phức tạp, khổng lồ mà phòng đào
tạo phải thực hiện. Từ đó cũng sẽ giúp nhà trường QL thông số, tư liệu một cách dễ dàng
hơn và nâng cao được hiệu quả của QL.
3.2.5.2. Nội dung của biện pháp
Nội dung 1: Hệ thống TC tạo sự liên kết giữa hoạt động đào tạo và QL hành chính. Các
hoạt động QL hành chính đều có thể được biểu diễn thông qua giờ TC: việc tính học phí theo
giờ TC, việc trả lương/ tiết dạy theo giờ TC, và việc cung cấp phương tiện theo giờ TC, các
kế hoạch dạy học cũng được đăng ký theo giờ TC.
- Nội dung 2: Quy trình đào tạo, xét trên quan điểm hệ thống, được xem như là một
chỉnh thể bao gồm các yếu tố: mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, nội dung đào tạo, hình
thức tổ chức đào tạo, HTTC DH, phương pháp dạy của thày, phương pháp học của trò và
phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập/ đào tạo.
3.2.5.3. Cách thực hiện biện pháp

Các em SV được hướng dẫn cụ thể về vai trò của đề cương môn học trong việc thực hiện
hoạt động tự học của mình.
3.2.7. Biện pháp huấn luyện kĩ năng thực hiện quy trình đào tạo theo TC cho cán bộ QL
và đội ngũ GV
3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp
Cán bộ QL và đội ngũ GV cần có kĩ năng tốt trong việc thực hiện quy trình đào tạo theo
TC. Khi thực hiện được biện pháp này sẽ giúp cho lộ trình chuyển đổi sang đào tạo theo TC
được đảm bảo và bền vững.
3.2.7.2. Nội dung biện pháp
Nội dung 1: Nhà trường cần tổ chức các đợt tập huấn cho đội ngũ GV và cán bộ QL về
quy trình đào tạo theo TC, những yêu cầu và đặc điểm của đào tạo theo TC trong QL cũng
như trong HĐ D-H.
Nội dung 2: Nhà trường cùng với cán bộ QL, đội ngũ GV cần xác định những thách thức,
rào cản khi thực hiện chuyển đổi sang đào tạo theo TC.
3.2.7.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Đối với nhà trường:
Nhà trường nên mời chuyên gia tập huấn cho cán bộ QL, GV về quy trình đào tạo theo
TC, đồng thời cung cấp cho họ những tài liệu cần thiết về phương thức đào tạo theo TC.
- Đối với cán bộ QL và đội ngũ GV:
Cán bộ QL và đội ngũ GV phải tích cực tìm hiểu những thông tin cần thiết về quá trình
đào tạo theo TC, từ đó áp dụng thực tiễn trong hoạt động QL và hoạt động giảng dạy.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy-
học ở trường ĐHNN-ĐHQGHN

18
Để đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của bảy biện pháp đã đề xuất một cách khách
quan, chúng tôi tiến hành xin ý kiến các cán bộ QL, GV có nhiều năm kinh nghiệm công tác
trong QL HĐ D-H tại khoa Sư phạm Tiếng Anh trường ĐHNN-ĐHQGHN. Với số phiếu
thu về là 48 phiếu, kết quả đánh giá được thống kê, tổng hợp như sau:


0
BP2
Xây dựng môi trường “văn
hoá học ” cho SV.
68,2
31,8
0
36,4
63,6
0
BP3
QL việc kiểm tra đánh giá
theo quy định được nêu
trong đề cương.

63,6
31,8
4,6
31,8
68,2
0
BP4
Xây dựng CSVC, phương
tiện dạy học hiện đại nhằm
phục vụ cho hoật động dạy-
học trong đào tạo theo TC
.
68,2
31,8
0

0
45,2
54,8
0

19
TC cho cán bộ QL và đội
ngũ GV

Qua số liệu khảo sát thu được, chúng ta thấy:
- Về sự cần thiết của các biện pháp: mọi người có sự nhất trí cao về sự cần thiết của các
biện pháp, mặc dù mức độ đánh giá có ở các mức độ khác nhau. Tuy nhiên có biện pháp 6
về QL mức độ tự học của SV thông qua việc hoàn thành nhiệm vụ học tập của SV vẫn có
13,5% ý kiến cho rằng biện pháp này không cần thiết. Mặc dù vậy, kết quả khảo sát trên vẫn
cho thấy đây là các biện pháp mang tính cơ bản và cần thiết cho việc đổi mới tổ chức đào tạo
trong chương trình đào tạo theo TC ở ĐHNN- ĐHQGHN, một vấn đề cấp thiết trong quá
trình chuyển đổi học chế giáo dục của nhà trường.
- Về tính khả thi: so với sự cần thiết của biện pháp, sự đánh giá của mọi người về tính
khả thi có sự chênh lệch khá lớn giữa khả thi cao và khả thi. Tuy nhiên có biện pháp 6 về QL
mức độ tự học của SV thông qua việc hoàn thành nhiệm vụ học tập của SV vẫn có 10,3%
ý kiến cho rằng biện pháp này không khả thi. Điều này cũng là một tất yếu, bởi giữa sự cần
thiết và tính khả thi bao giờ cũng có nhứng khoảng cách nhất định.
Tiểu kết chƣơng 3.
Trong chương 3, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp QLHĐ D-H trong chương trình đào tạo
theo TC nhằm nâng cao chất lượng QL HĐ D-H trong đào tạo theo TC ở trường ĐHNN-
ĐHQGHN. Hầu hết các biện pháp đều có tính khả thi, chỉ có biện pháp 6 về quản lý mức độ
tự học của SV thông qua việc hoàn thành nhiệm vụ học tập của SV là tính khả thi chưa cao.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận

hệ thống TC
- Tạo điều kiện thuận lợi cho trường ĐHNN trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ,
GV đáp ứng cho việc thực hiện đào tạo theo TC.
- Dành kinh phí cho trường ĐHNN đầu tư trang thiết bị giảng dạy hiện đại. Đầu tư xây
dựng hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu QL đào tạo và QL SV theo hệ thống TC.
2.3. Đối với trƣờng Đại học Ngoại ngữ
- Tham khảo các biện pháp do đề tài nghiên cứu để vận dụng một số biện pháp có
tính khả thi cao nhằm tạo tiền đề thuận lợi cho lộ trình chuyển đổi sang phương thức đào tạo
TC.
- Tiếp tục chỉ đạo cán bộ GV trong khoa nghiên cứu và xây dựng hoàn thiện phương
thức đào tạo theo TC, trên cơ sở đồng bộ và hiệu quả trong các hoạt động và phát triển
nghiên cứu mang tính ứng dụng cao trong công tác QL đào tạo theo phương thức TC.
- Tiếp tục tìm kiếm các hình thức hoạt động đoàn thể thích hợp để nâng cao hiệu quả
công tác giáo dục phẩm chất đạo đức cho người học.

References
Tài liệu Tiếng Việt

21
1. Đặng Quốc Bảo (2003), Phát triển nhà trường, Tài liệu phục vụ các lớp cao học
QLGD, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Vụ Đại học (1994), Về hệ thống tín chỉ học tập, Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), Quyết định số 04/1999/QĐ-BGD&ĐT Quy chế đào
tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn
2006 - 2020, Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Đổi mới Quản lý hệ thống Giáo dục đại học giai
đoạn 2010 - 2012, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
6. Bikas C. S. (2003), Quản lý trường đại học trong giáo dục đại học, Hà Nội.
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nhà

21. Lê Đình (2009), “Đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”,
Kỷ yếu hội thảo khoa học, Trường ĐH Huế.
22. Lê Thị Thu Hà (2009), “Vấn đề dạy – học trong đào tạo theo học chế tín chỉ và
những điều cần quan tâm”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Trường ĐH Huế.
23. Đặng Xuân Hải(2011),Kĩ thuật dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ, Nhà xuất
bản Bách Khoa, Hà Nội
25.Đặng Xuân Hải (2006), “Đào tạo hệ thống tín chỉ ở Việt Nam: Đặc điểm và điều kiện
triển khai”, Tạp chí KHGD, (số 13).
24. Đặng Xuân Hải (2007), “Tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của giảng viên và sinh
viên trong đào tạo hệ thống tín chỉ”, Tạp chí Giáo dục, (số 175).
25. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa (2010), Tập bài giảng Lí luận dạy học hiện đại
26. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (1994), Lý luận dạy học đại học, Trường ĐHSP Hà Nội.
27. Jim Cobbe (2008), “Ý nghĩa của hệ thống tín chỉ”, Tạp chí giáo dục, (số11).
28. Nguyễn Quốc Chí ,Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
(2000), Những tư tưởng chủ yếu về giáo dục, ĐHQG Hà Nội.
29. KMarx và Engles, K. Marx và Engles toàn tập- tập 23 (1993). Nhà xuất bản Chính
trị Quốc gia Hà Nội.
30. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Tập bài giảng: “Tâm lý học quản lý”, Hà Nội.
31. Lƣu Bá Minh (2004), Vai trò, trách nhiệm của người thầy trong đổi mới phương pháp
giảng dạy đại học, Tài liệu Khoa học sư phạm ĐHQG.
32. Lê Đức Ngọc (2005), Giáo dục đại học – Phương pháp dạy và học. Nhà xuất bản Đại
học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội.
33. Hoàng Thảo Nguyên (2009), “Tổ chức tốt hoạt động học tập của sinh viên trong đào
tạo theo hệ thống tín chỉ”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, ĐH Huế.
34. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1988), Giáo dục học tập 1,2. Nhà xuất bản Giáo dục,
Hà Nội.
35. Quốc hội nƣớc CHXHCNVN (2005), Luật giáo dục, Nhà xuất bản Tri thức, Hà Nội.

23
36. Lâm Quang Thiệp (2000), Việc dạy và học ở đại học và vai trò của nhà giáo đại học

51. European Credit Transfer System – An Outline. Source: European University
Association webpage,
52.

24
53.
54.
55.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status