1
Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tiếng Anh
cấp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Vũ Thị Kim Tuyết
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lưu Xuân Mới
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài quản lý phát triển đội ngũ giáo
viên: đưa ra một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài; trình bày sự phát triển đội
ngũ giáo viên – yếu tố quyết định nâng cao chất lượng giáo dục; những yếu tố ảnh hưởng
đến việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên; quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ. Khái
quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục ở tỉnh Vĩnh Phúc, đặc biệt là giáo dục Trung học
cơ sở. Nghiên cứu thực trạng dạy học tiếng Anh phổ thông nói chung và trường THCS
nói riêng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Tìm hiểu và đánh giá về công tác quản lý phát triển
đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS. Kiến nghị một số biện pháp như: lập quy hoạch, kế
hoạch và dự báo sự phát triển của đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS của tỉnh; tuyển
chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS; tổ chức và tiến hành đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn – nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS; tăng cường kiểm
tra – đánh giá sự phát triển của đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS; tạo động lực cho đội
ngũ giáo viên tiếng Anh THCS phát triển…nhằm quản lý và phát triển có hiệu qủa đội
ngũ giáo viên tiếng Anh THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Keywords: Giáo viên; Quản lý giáo dục; Tiếng Anh; Trường trung học cơ sở; Vĩnh Phúc
cùng quan tâm trong giảng dạy. Vì thế, giáo viên thường có xu hướng làm việc độc lập, công tác
nghiên cứu, tự học, tự bồi dưỡng hầu như bị bỏ ngỏ. Điều này có tác động không nhỏ đến chất
lượng học tập của học sinh, vì thế để bắt kịp những tiêu chuẩn trong nước và quốc tế trong việc
dạy học ngoại ngữ, vấn đề quản lý phát triển nguồn lực giáo viên cần phải được quan tâm chú trọng
hàng đầu.
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu : “Quản lý phát triển đội ngũ giáo
viên tiếng Anh cấp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” với hi vọng đề xuất một số biện
pháp quản lý có hiệu quả trong việc phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở tỉnh
Vĩnh Phúc.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác phát triển đội ngũ giáo viên và
thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS của tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số biện pháp
quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có hiệu quả. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng AnhTHCS của tỉnh
Vĩnh Phúc, chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế
trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh.
- Đề xuất những biện pháp quản lý có hiệu quả sự phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh
cấp THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
1.1.Tổng quan về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ
trương cải cách để đưa nền giáo dục nước nhà phát triển:
- Nghị quyết IV của Ban chấp hành TW Đảng (khóa VII) chỉ rõ :
+ Muốn phát triển Giáo dục phải chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác đào
tạo và bồi dưỡng.
+ Muốn huy động hết tiềm lực của cả đội ngũ giáo viên vào sự nghiệp Giáo dục cho thế hệ
trẻ phải có chính sách đãi ngộ nhà giáo và chế độ sử dụng giáo viên hợp lý.
+ Thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên, khuyến khích
người giỏi làm nghề dạy học , có chính sách thu hút học sinh giỏi vào trường sư phạm, tăng
mức đầu tư và tăng cường chỉ đạo để tạo ra những chuyển biến về chất ở các trường sư phạm.
- Chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nghị
quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội, yêu cầu xây dựng đề án " Giảng dạy, học tập ngoại ngữ
trong trường phổ thông".
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng về việc xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. 5
- Báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XI (12/2004) đưa ra một giải pháp
đẩy mạnh khả năng chủ động hợp tác quốc tế trong giáo dục: "Triển khai chiến lược dạy học
ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tập trung chủ yếu vào tiếng Anh, khuyến khích dạy học
ngoại ngữ thứ hai".
- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc phê
duyệt Đề án ”Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai
đoạn 2005-2010”.
1.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của đội ngũ giáo viên
trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, số lượng và chất
lượng giáo viên. Đó là sự tiến bộ về nhận thức, học vấn, khả năng chuyên môn đạt đến chuẩn và
trên chuẩn của giáo viên nói chung và giáo viên tiếng Anh nói riêng.
Phát triển đội ngũ giáo viên là chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm
bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, vững vàng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ,
đủ sức thực hiện có kết quả mục tiêu giáo dục. 1.2.5. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên :
Nội dung cơ bản của quản lý phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm : Quy hoạch về cơ cấu,
số lượng, chất lượng, ngành nghề hợp lý; tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng
cao trình độ, năng lực; tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển đội ngũ giáo viên.
1.3. Phát triển đội ngũ giáo viên-yếu tố quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục
1.3.1. Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên
- Trong suốt quá trình lao động sư phạm luôn luôn có sự tương tác giữa các con người
(thầy - trò; trò-trò; nhà trường-cộng đồng xã hội).
- Là lao động mang tính đặc thù : đối tượng lao động là học sinh, công cụ lao động là
nhân cách giáo viên; sản phẩm lao động là mô hình nhân cách học sinh mà xã hội đòi hỏi.
1.3.2. Chất lượng giáo viên
Chất lượng GV thể hiện ở hệ thống các phẩm chất và năng lực của cá nhân, nhưng được
xem xét từ góc độ phù hợp với các nhiệm vụ cụ thể của từng GV ở từng bậc học, cấp học, môn
học.
- Phẩm chất tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của người giáo viên;
- Năng lực người giáo viên: là khả năng thực hiện các hoạt động dạy học/ giáo dục với
chất lượng cao.
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo viên 7
Chính sách, chất lượng tuyển sinh sư phạm, chương trình, phương pháp tổ chức đào tạo,
kiểm tra - đánh giá, ; sức lao động của giáo viên; hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của
8
- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên tiếng Anh theo đặc thù của môn học về các
khâu : xây dựng kế hoạch giảng dạy; tiến độ thực hiện chương trình giảng dạy; việc chuẩn bị bài
và lên lớp của giáo viên; dự giờ và rút kinh nghiệm giờ dạy; chỉ đạo sử dụng phương pháp dạy
học tích cực; đánh giá kết quả học tập của học sinh, thu nhận những thông tin phản hồi, kết quả
học tập thể hiện chất lượng trong quá trình dạy học và mức độ đạt được các mục tiêu dạy học;
quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn-nghiệp vụ của giáo viên
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG
HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
2.1. Tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục ở tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội
2.1.2. Khái quát về giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.3. Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.4. Thực trạng dạy học tiếng Anh ở trường phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc
- Thuận lợi :
+ Tiếng Anh ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, được dạy trong hầu hết các trường phổ thông
từ lớp 6 đến lớp 12, các trường ĐH, CĐ, TCCN và Dạy nghề. Hiện nay, tiếng Anh đang được
khuyến khích dạy ở cấp tiểu học và sẽ dạy tăng cường từ lớp 3 trong năm học 2009-2010.
+ Đội ngũ giáo viên tiếng Anh trong tỉnh khoảng 900 người (riêng cấp THCS là 560
người), có ý thức trong công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và có trách nhiệm, kỷ luật lao động trong công tác.
+ Các bộ chương trình, SGK, giáo trình tiếng Anh đã được đổi mới và cập nhật phù hợp
với sự phát triển của xã hội. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tiếng Anh bắt đầu được chú trọng và
cải thiện. Tài liệu, sách báo tiếng Anh tham khảo phong phú đa dạng, tạo môi trường thuận lợi
cho việc học và sử dụng tiếng Anh.
+ Trong vài năm trở lại đây, sự nhận thức về tầm quan trọng của tiếng Anh trong xã hội
nói chung và nhân dân trên địa bàn tỉnh nâng lên rõ rệt. Điều này có tác động tốt tới việc dạy học
tiếng Anh trong trường phổ thông và có những cải thiện đáng kể trong kết quả tuyển sinh vào lớp
10, ĐH, CĐ, TCCN và thi tốt nghiệp THPT.
Cấp
Tổn
g
Đại học
Cao đẳng
Chính quy
Tại chức
Chính quy
Tại chức
học
số
S
%
SL
%
SL
%
S
% 10
L
L
THC
S
560
36
Tổng
số
Trình độ đào tạo
NCS
Cao
học
Đại học
Cao đẳng
SL
%
SL
%
1
2005-2006
528
0
0
280
53
248
47
2
2006-2007
545
0
0
294
54
251
6-
10
11-
15
16-
20
25-
30
31-
35
36-
40
41-
45
45-
50
Vĩnh Yên
47
41
2
20
22
3
11
18
15
3
0
Lập
Thạch
12
6
10
23
18
3
0
Tam Đảo
36
26
3
28
5
0
8
22
6
0
0
Yên Lạc
54
43
8
30
12
4
15
25
10
4
87
60
11
40
25
10
18
42
20
7
0
Cả tỉnh
560
392
61
290
155
54
123
254
141
42
0
(Nguồn : Các Phòng Giáo dục huyện/thị tỉnhVĩnh Phúc)
Bảng 7: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiếng Anh
Địa bàn
CĐSP
ĐHSP
Tổng
54
Tam Đảo
25
8
3
36
Yên Lạc
17
4
8
25
54
Vĩnh
Tường
20
13
8
46
87
Phúc Yên
9
5
24
38
Mê Linh
40
3
2
2006-2007
2426
88555
545
1/37
3
2007-2008
2382
82651
560
1/35
Bảng 9: Đánh giá về phẩm chất, năng lực của đội ngũ GV tiếng Anh
các nhà trường THCS :
TT
Nội dung
Phần đánh giá
Phần 4
3
2
1
giá trị
1 Chấp hành tốt chủ trương
chính sách của Đảng và Nhà n-
0
0
3.95
§¹i häc
chÝnh quy 6%
§¹i häc
t¹i chøc
48%%
Cao ®¼ng
chÝnh quy
39%
Cao ®¼ng
t¹i chøc
7%13
4
Đạo đức trong sáng, tự tin,
dám nghĩ, dám làm
80
12
5
7
Tham gia xây dựng tập thể nhà
trường, tập thể sư phạm
68
25
3
3
3.56
8
Cải tiến phương pháp dạy học
để nâng cao kết quả học tập
của học sinh
65
23
2
10
3.43
9
Tìm tòi học hỏi, vận dụng phư-
ơng pháp mới vào giảng dạy
10
8
3.29
Bảng 10: Đánh giá về kiến thức của đội ngũ GV tiếng Anh THCS
TT
Nội dung
Phần đánh giá
Phần 4
3
2
1
giá trị
1 Có đủ kiến thức chuyên ngành
được đào tạo
60
15
18
4
Có kiến thức và ứng dụng
công nghệ thông tin vào công
việc chuẩn bị giảng dạy và
quản lý
55
23
12
10
3.23
14
5
Kiến thức về giáo dục học, tâm
lý học và phương pháp giảng
dạy
60
28
7
5
Giáo viên nắm vững nội dung,
chương trình dạy học
65
20
10
5
2,15
2
Giáo viên xây dựng kế hoạch
giảng dạy theo đúng nội dung
chương trình, đảm bảo tiến độ
giảng dạy
68
23
5
4
3.65
Giáo viên tham gia hội giảng,
dự giờ, rút kinh nghiệm thường
xuyên
62
18
10
10
3.32
6
Giáo viên thực hiện kiểm tra, thi
nghiêm túc, đánh giá đúng kết
quả học tập của học sinh
54
38
4
4
3.42
7
Giáo viên thường xuyên sử
dụng các trang thiết bị, đồ dùng
dạy học.
39
38
13
10
3.06
2.3.2. Thực trạng việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh Trung học cơ sở
tỉnh Vĩnh Phúc
- Công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên : Qua khảo sát 25 cán bộ quản lý có liên quan
đến công tác tuyển dụng giáo viên ở Sở Nội vụ tỉnh, Sở GD&ĐT, Phòng GD các huyện thị,
chúng tôi thu được kết quả như sau : 7% cho rằng tuyển dụng giáo viên rất hợp lý; 25% cho rằng 15
hợp lý; 40% cho rằng tương đối hợp lý và 28% cho rằng chưa hợp lý. Số liệu trên cho thấy công
tác tuyển dụng giáo viên tiếng Anh còn hạn chế, đòi hỏi phải được nghiên cứu, đổi mới tìm ra
biện pháp tối ưu phù hợp với xu hướng và mục tiêu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.
- Công tác bố trí, sử dụng giáo viên : Qua khảo sát 100 giáo viên về công tác bố trí, sử
dụng giáo viên tiếng Anh của ngành giáo dục trong những năm qua, chúng tôi thu được kết quả
như sau : 8,5% ý kiến cho rằng công tác này là rất hợp lý; 33,25% cho rằng hợp lý; 42,5% cho
rằng tương đối hợp lý và 15,75% cho rằng chưa hợp lý.
- Công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS : đã được quan tâm, tuy
nhiên chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, bồi dưỡng hè, BDTX kết quả chưa cao, tinh thần tự học, tự
58%. Giáo viên dạy tiếng Anh còn yếu về kỹ năng nghe - nói. Nhiều giáo viên có bằng cấp
chuẩn theo quy định song còn có sự khác biệt rất lớn giữa bằng cấp và năng lực thực tế. Số
giáo viên ngoại ngữ làm chủ được hoạt động dạy học mới chỉ chiếm khoảng 50%, việc đổi
mới phương pháp dạy học theo định hướng hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp cho
học sinh chưa rõ nét; năng lực và kỹ năng ngôn ngữ của giáo viên còn hạn chế.
- Phần lớn giáo viên còn lúng túng trong giảng dạy ngữ âm, các kỹ năng nghe, nói, đọc,
viết . Sự hạn chế về kiến thức chuyên môn ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác kiến thức,
trọng tâm của bài dạy, cách thức tổ chức giờ dạy, thực hành ngôn ngữ và kỹ năng cho học sinh
còn ít hiệu quả.
- Trong thực tế, giáo viên chủ yếu thuyết trình bài giảng bằng tiếng Việt trong giờ dạy
tiếng Anh, kiến thức trình bày thiếu khoa học lô gic. Kết quả là đại đa số học sinh hiểu bài còn
hạn chế. Việc phân bổ thời gian cho các bước lên lớp của giáo viên còn chưa hợp lý nên phần
thực hành kỹ năng của học sinh hầu như còn rất ít. Cách tổ chức lớp học chưa phù hợp với tình
hình thực tế nên hiệu quả giờ dạy chưa cao.
- Tình trạng dạy chay diễn ra phổ biến ở giờ tiếng Anh, giáo viên chưa khai thác triệt để
chức năng của các phương tiện dạy học giúp cho giờ học sinh động, hấp dẫn : tranh ảnh, báo chí,
tài liệu tham khảo, vì thế giờ học tiếng Anh đối với học sinh còn nhàm chán, không có hứng
thú.
- Phương pháp kiểm tra - đánh giá chưa khuyến khích việc dạy học và sử dụng tiếng Anh
có hiệu quả. Phương pháp kiểm tra đánh giá hầu như chỉ dừng lại ở kỹ năng đọc, viết.
- Việc sử dụng tiếng Anh của đội ngũ giáo viên ở các trường chủ yếu là những kiến thức
trong chương trình phục vụ giảng dạy, không có mở rộng, cập nhật những kiến thức mới, hầu
như tiếng Anh không được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
- Môi trường sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là trong giao tiếp còn hạn hẹp.
- Phương pháp bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh còn hạn chế, chưa phát huy được hiệu quả. 17
Chương 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH
- Ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa như Lập Thạch, Tam Đảo, Tam Dương, Ngọc Thanh,
để có sự phân công đội ngũ giáo viên, đội ngũ cốt cán, tạo sự công bằng trong giáo dục cho học
sinh nơi khó khăn, miền núi
c- Cách thực hiện:
- Xây dựng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS đủ về số lượng, đồng bộ và cân đối về cơ
cấu loại hình.
- Dự đoán và lường trước những biến động về nhân sự có thể xảy ra trong thời gian từ 3-5
năm về số lượng giáo viên tiếng Anh THCS : số giáo viên chuyển đến, số giáo viên chuyển đi, số
nghỉ hưu và có kế hoạch bổ sung kịp thời.
- Có kế hoạch chuẩn hóa đội ngũ giáo viên tiếng Anh theo quy định của Bộ GD&ĐT, bắt
kịp xu hướng phát triển của địa phương.
- Việc lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cần được thống nhất với Trưởng phòng
Giáo dục, nhất là những dự định cử đi học, thuyên chuyển, sau đó được bàn trong lãnh đạo nhà
trường và thông qua chi bộ Đảng.
- Mỗi nhà trường phải xây dựng được một đội ngũ giáo viên tiếng Anh cốt cán làm nòng
cốt trong việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.
d- Điều kiện thực hiện:
- CBQL phải có tầm nhìn chiến lược, có tri thức về công tác lập kế hoạch, dự báo.
- Biết cách lập quy hoạch, kế hoạch, dự báo sát với thực tế, phù hợp với điều kiện cho
phép của địa phương.
- Dự báo chính xác triển vọng về quy mô phát triển giáo dục của địa phương, của nhà
trường.
Biện pháp 2 : Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên tiếng Anh a/ Mục đích :
- Tạo nên một đội ngũ giáo viên tiếng Anh với cơ cấu hợp lý, đủ về số lượng, mạnh về
chất lượng, có đủ sức thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường.
- Sử dụng đội ngũ giáo viên tiếng Anh hiện có một cách khoa học, hợp lý, đúng người,
đúng việc và tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy lao động sáng tạo của người giáo viên là mấu chốt
dẫn đến chất lượng môn học hiệu quả.
- Xác định những vị trí còn thiếu giáo viên để có kế hoạch bổ sung kịp thời, kiện toàn bộ
máy tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ năm học.
+ Nhà quản lý cần quan tâm đến những ý kiến nguyện vọng của giáo viên, sự bàn bạc dân
chủ trong tổ, nhóm chuyên môn và ban giám hiệu cùng đại diện các đoàn thể, sự sắp đặt của
người hiệu trưởng để tìm sự thống nhất chung về những yếu tố cần được quan tâm.
+ Bổ sung về chính sách tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ công chức có tiêu chí cụ
thể về năng lực sử dụng tiếng Anh. 20
+ Xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, xã hội tham gia vào việc nâng
cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và sử dụng tiếng Anh.
+ Xây dựng chế độ đãi ngộ đối với giáo viên dạy tiếng Anh.
+ Xây dựng quy định và áp dụng chế độ miễn học và thi tiếng Anh cho các giáo viên
tiếng Anh có chứng chỉ trình độ tiếng Anh quốc tế.
Biện pháp 3 : Tổ chức và tiến hành đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất đạo đức, thái
độ nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS.
a/ Mục đích:
Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên là nhằm đẩy mạnh sự phát triển về phẩm chất đạo
đức, thái độ nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, giúp giáo viên có đủ
năng lực tham gia vào công cuộc đổi mới giáo dục. Nâng cao sự hiểu biết về văn hoá và các vấn
đề giáo dục nói chung, giúp đội ngũ theo kịp sự phát triển của xã hội, yêu cầu của xã hội đối với
nhà trường, theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật và khoa học giáo dục.
Tạo cho giáo viên tiếng Anh luôn luôn có động cơ đổi mới, cải tiến giảng dạy thành việc
làm thường xuyên. Tạo thành nhận thức xuyên suốt không thể thiếu trong quá trình đứng trên
bục giảng.
b/ Nội dung đào tạo bồi dưỡng :
Bảng 12 : Nội dung đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV tiếng Anh c/ Cách thực hiện:
Tư
21
- Chương trình CĐSP mới đào tạo GV tiếng Anh THCS phải được tính toán để cấu tạo
liên thông với ĐHSP, chương trình ĐHSP liên thông với chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ,
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng chính trị cho đội ngũ cán bộ giáo viên. Tạo điều kiện cho giáo
viên được tiếp xúc với các phương tiện thông tin, báo chí. Các nhà trường cũng cần thường xuyên tổ
chức cho cán bộ giáo viên nghe báo cáo thời sự, thường xuyên phổ biến kịp thời những chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước, chính sách của địa phương.
- Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên cả về thời gian và kinh phí để khuyến khích họ tích
cực trau dồi, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, ngoại ngữ. Đối với giáo viên tiếng Anh cần
phải học thêm ngoại ngữ thứ hai như : Pháp, Nga, Đức,
- Đầu tư xây dựng thư viện trường học có đầy đủ sách, tư liệu tham khảo, các báo, tạp chí
để cán bộ giáo viên luôn được cập nhật thông tin, mở rộng hiểu biết. Ngoài ra, hiệu trưởng các
nhà trường cũng cần thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá tại địa phương, tham
quan di tích lịch sử, nhà bảo tàng, công trình công nông nghiệp, ; tổ chức các buổi thông tin
khoa học về các vấn đề tự nhiên, xã hội,
- Thường xuyên quán triệt quan điểm và thái độ đối với việc đổi mới phương pháp giảng
dạy trong toàn thể cán bộ, giáo viên, trong cán bộ quản lý các cấp. Tạo thành tiềm thức và tạo
thành tính chủ động sáng tạo của mọi người. Coi đây là nội dung quan trọng có ý nghĩa sống còn
đối với quá trình đào tạo quá trình phát triển giáo viên và phát triển của nhà trường.
- Tổ chức hội thảo bàn bạc về tính cấp thiết đổi mới phương pháp dạy học. Có thể mời
những chuyên gia am hiểu sâu sắc về quản lý giáo dục và đào tạo nói chuyện, bồi dưỡng chuyên
đề. Mời giáo viên dạy giỏi và giáo viên ở các trường Trung Ương về dạy mẫu để toàn trường học
tập kinh nghiệm.
- Tổ chức hội thi giáo viên trong nhà trường để tìm ra giáo viên dạy giỏi. Khuyến khích
giáo viên giảng dạy bằng phương tiện hỗ trợ dạy học mới, phương pháp giảng dạy bằng các
phương tiện dạy học đa chức năng; có được số lượng cần thiết giáo viên dạy giỏi cấp trường để
dự thi giáo viên cấp tỉnh và cấp quốc gia.
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đương nhiệm đạt chuẩn chất lượng đào tạo ở các bậc học.
Phấn đấu đưa chất lượng đội ngũ đạt chuẩn theo khung tham chiếu trình độ chuẩn của Châu Âu :
GV tiếng Anh THCS phải tốt nghiệp Đại học Sư phạm Ngoại ngữ.
.Trang bị phòng học đa phương tiện (Lab) nối mạng internet cho các trường phổ thông:
TH, THCS, THPT có điều kiện, ưu tiên các trường THCS chất lượng cao. Nâng cấp, cải thiện và
tăng cường sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có.
Biện pháp 4 : Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS phát triển. 23
a/ Mục đích: Xây dựng môi trường sư phạm trong sạch, tập thể vững mạnh, đoàn kết gắn
bó, giúp đỡ lẫn nhau, tạo không khí thi đua sôi nổi thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm học.
b/ Nội dung:
- Xây dựng được một môi trường pháp lý, thực hiện các văn bản pháp luật về xây dựng
và phát triển đội ngũ giáo viên. Vận dụng và đề xuất các chính sách kinh tế - xã hội hợp lý, bảo
đảm đầy đủ các chế độ chính sách cho giáo viên, tạo động lực cho giáo viên yên tâm giảng dạy.
- Động viên, kích thích về vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên.
- Tạo điều kiện thuận lợi về điều kiện làm việc, môi trường làm việc cho giáo viên, kích
thích giáo viên phát huy tiềm năng trí tuệ trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và lao động
sáng tạo.
c/ Cách thực hiện: áp dụng những phương thức để khuyến khích mọi người, đặc biệt là
giáo viên hăng hái vui vẻ, tự giác làm việc để đạt năng suất cao nhất.
- Kích thích về vật chất: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp. Môi trường sư phạm an toàn,
sạch, đẹp, tạo mọi điều kiện làm việc thuận lợi cho giáo viên, đáp ứng các phương tiện làm việc.
Nhất là đối với giáo viên tiếng Anh, việc dạy học có những nét đặc thù riêng có liên quan chặt
chẽ đến các phương tiện dạy học hiện đại như đài, ti vi, đầu đĩa, máy chiếu, phòng lab, , nếu
đảm bảo cho họ các phương tiện như vậy để dạy học thì chất lượng giờ học tiếng Anh chắc chắn
sẽ được nâng cao hơn.
- Kích thích, động viên về mặt tinh thần : thông qua các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể
thao, vui chơi giải trí. Quan tâm đến việc trao tăng những danh hiệu cao quý của nhà giáo như:
Nhà giáo ưu tú, Huân, Huy chương lao động,
d/ Các điều kiện thực hiện:
+ Ban giám hiệu, tổ chuyên môn chăm lo việc động viên, kích thích giáo viên về tinh
giảng dạy của nhà trường và từng lớp học thông qua sổ đầu bài và sổ báo giảng.
+ Việc chuẩn bị giáo án, các đề cương bài giảng, chuẩn bị đồ dùng dạy học cho bài học,
tiết giảng.
+ Đảm bảo hồ sơ chuyên môn theo mẫu quy định. Hồ sơ cá nhân, kế hoạch học tập, bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn. Hồ sơ của giáo viên chủ nhiệm (nếu làm).
- Kiểm tra học sinh: kiểm tra, đánh giá ý thức, tinh thần thái độ, kiến thức thực tế, kết quả
học tập của học sinh. Kiểm tra đánh giá đúng khả năng của học sinh góp phần việc điều chỉnh
nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giảng dạy phù hợp hơn. Kiểm tra học sinh là hình
thức tiếp nhận thông tin ngược, nhằm thường xuyên điều chỉnh , giúp đỡ học sinh học tập và rèn
luyện tốt hơn.
- Kiểm tra kết quả đào tạo, bồi dưỡng giáo viên : về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính
trị; về chuyên môn nghiệp vụ; về đổi mới phương pháp dạy học, về nghiên cứu khoa học. 25
c/ Cách thực hiện
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra năm học, từng học kỳ hoặc đợt học, môn học. Cần xây
dựng và xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung phương pháp và cách thức tổ chức kiểm tra, đối
tượng kiểm tra, thời gian kiểm tra thông báo cho các đối tượng để mọi người biết, cùng theo dõi
và thực hiện. Kiểm tra sự chỉ đạo của các tổ chuyên môn về phương pháp dạy học, phương pháp
đánh giá, cho điểm học sinh theo quy định. Cải tiến phương pháp thanh tra, kiểm tra, đánh giá
chuyên môn đảm bảo tính trung thực, công bằng trong kiểm tra, đánh giá.
- Khen thưởng và kỷ luật :
+ Khen thưởng là kích thích tính tích cực đối với hoạt động của cá nhân và tập thể, đây là
biểu hiện của đánh giá tốt. Khen thưởng là cơ hội giúp người giáo viên khẳng định vai trò của
mình trong tập thể, trong xã hội. Nếu khen thưởng đúng mức, chính xác thì người được khen sẽ
cảm thấy phấn khởi, tích cực hoạt động tốt hơn trước.
+ Kỷ luật, trách phạt cũng phải công bằng, phải được mọi người thừa nhận (kể cả người
bị trách phạt), nếu không sẽ gây phản ứng tiêu cực. Cho nên, chưa có căn cứ chính xác, chưa
chuẩn bị dư luận thì không nên vội vàng ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, không nên trách phạt