Soạn thảo hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương “từ trường”, vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh - Pdf 10

Soạn thảo hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt
động giải bài tập chương “Từ trường”, vật lý
11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ
và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh

Lê Văn Đán

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: TS. Ngô Diệu Nga
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học Vật lý để phát huy tính
tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh. Trình bày cơ sở lý luận
về dạy giải bài tập vật lý phổ thông. Phân tích chương trình, nội dung kiến thức và kỹ
năng cần đạt được của chương “Từ trường”. Điều tra thực trạng dạy bài tập chương
“Từ trường” ở một số trường THPT. Soạn thảo hệ thống bài tập đảm bảo tính hệ
thống, khoa học theo các mức độ nhận thức: nhận biết, hiểu, vận dụng. Xây dựng kế
hoạch sử dụng hệ thống bài tập đã soạn thảo khi dạy học chương “Từ trường” Vật lý
11. Soạn thảo tiến trình hướng dẫn hoạt động giải hệ thống bài tập đó theo hướng phát
huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh. Tiến hành thực
nghiệm sư phạm để đánh giá hệ thống bài tập đã soạn thảo về tính khả thi và tác dụng
phát huy tính tích cực, tự chủ, bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh. Nêu các kết
luận về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Keywords: Từ trường; Vật lý; Phương pháp giảng dạy

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu

THCS. Ở lớp 11 các kiến thức về Từ trường được mở rộng và hoàn thiện thêm. Kiến thức về
Từ trường khá trừu tượng, các bài tập về từ trường chứa đựng nhiều kiến thức tổng hợp, đòi
hỏi học sinh không những nắm vững kiến thức vật lí, kiến thức toán học mà còn phải biết
cách vận dụng linh hoạt sáng tạo các kiến thức đã có. Những yêu cầu này dẫn đến thực tế là
học sinh thường gặp nhiều khó khăn khi giải bài tập về Từ trường.
Với tất cả các lí do trên, tôi lựa chọn đề tài “Soạn thảo hệ thống bài tập và hướng dẫn
hoạt động giải bài tập chương Từ trường Vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ
và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Soạn thảo hệ thống bài tập chương “Từ trường” Vật lí 11 đảm bảo tính hệ thống, khoa học
theo các mức độ nhận thức: nhận biết, hiểu, vận dụng.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng hệ thống bài tập khi dạy học chương “Từ trường” và soạn thảo
tiến trình hướng dẫn hoạt động giải hệ thống bài tập đó theo hướng phát huy tính tích cực, tự
chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu soạn thảo hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập
chương “Từ trường” Vật lí 11.
4. Mẫu khảo sát

3
Tiến hành trên 170 học sinh của các lớp 11A2, 11A3 của trường THPT Thạch Thất – Hà
Nội và các lớp 11A12, 11A13 của trường THPT Tùng Thiện – Hà Nội
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học Vật lí để phát huy tính tích cực, tự chủ
và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh, đặc biệt chú ý đến cơ sở lí luận về dạy giải bài
tập vật lí phổ thông.
- Phân tích chương trình, nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt được của chương “Từ
trường” .
- Điều tra thực trạng dạy bài tập chương “Từ trường” ở một số trường THPT.
- Soạn thảo hệ thống bài tập đảm bảo tính hệ thống, khoa học theo các mức độ nhận thức:


4
- Phương pháp thống kê toán học
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được
trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của hoạt động dạy giải bài tập vật lí phổ thông.
Chương 2: Soạn thảo hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật lí chương
“Từ trường” Vật lí 11.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG
DẠY GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG
1.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực
1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Không có một phương pháp dạy học nào là vạn năng, là lý tưởng. Mỗi một phương
pháp đều có ưu điểm của nó.
Theo chúng tôi, phương pháp dạy học gọi là tích cực nếu hội tụ được các yếu tố sau:
- Thể hiện rõ vai trò của nguồn thông tin và các nguồn lực sẵn có
- Thể hiện được động cơ học tập của người học khi bắt đầu môn học
- Thể hiện rõ được bản chất và mức độ kiến thức cần huy động
- Thể hiện rõ được vai trò của người học, người dạy, vai trò của các mối tương tác trong quá
trình học
- Thể hiện được kết quả mong đợi của người học
1.1.1.1. Thế nào là tính tích cực học tập ?
Tính tích cực học tập về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu

1.2. Dạy giải bài tập vật lí phổ thông
1.2.1. Tác dụng của bài tập vật lí trong dạy học vật lí
1.2.1.1. Khái niệm về bài tập vật lý
Trong thực tế dạy học, bài tập vật lí được hiểu là một số vấn đề được đặt ra mà trong
trường hợp tổng quát đòi hỏi những suy luận lôgic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên
cơ sở các định luật và các phương pháp vật lí.
1.2.1.2. Tác dụng của bài tập vật lí trong dạy học vật lí
- Thông qua dạy học về bài tập vật lý, người học có thể nắm vững một cách chính xác sâu sắc
và toàn diện hơn những quy luật vật lí, những hiện tượng vật lí, biết cách phân tích chúng và
ứng dụng chúng vào các vấn đề thực tiễn, làm cho kiến thức trở thành vốn riêng của người
học.
- Bài tập vật lí có thể được sử dụng như một phương tiện độc đáo để nghiên cứu tài liệu mới
khi trang bị kiến thức cho học sinh.
- Bài tập vật lí là phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, óc tưởng tượng, bồi dưỡng hứng thú
học tập và phương pháp nghiên cứu khoa học cho người học, đặc biệt là khi phải khám phá ra
bản chất của các hiện tượng vật lí được trình bày dưới dạng tình huống có vấn đề.
- Bài tập vật lí còn là hình thức củng cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức và là phương tiện để
kiểm tra kiến thức, kĩ năng của học sinh.
- Bài tập vật lí còn có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp.
- Bài tập vật lí góp phần xây dựng một thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, làm cho họ
hiểu thế giới tự nhiên là thế giới vật chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động, họ tin vào sức mạnh
của mình, mong muốn đem tài năng và trí tuệ cải tạo tự nhiên.
1.2.2. Phân loại bài tập vật lí
Ta có thể phân loại bài tập vật lí theo sơ đồ như hình 1.1:
1.2.3. Tư duy trong quá trình giải bài tập vật lí
Xem xét tư duy khi giải bài tập vật lí cho thấy có hai phần việc quan trọng nhất cần thực hiện:
 Xác lập cho được các mối liên hệ cơ bản dựa trên sự vận dụng trực tiếp các kiến thức
vật lí vào điều kiện cụ thể của bài tập
 Luận giải, tính toán để từ các mối liên hệ đã xác lập đi đến kết quả cuối cùng.Sự thực
hiện hai phần việc này có thể lần lượt nhưng cũng có thể xen kẽ nhau, trong đó điều quan

- Giải bài tập trong các buổi ngoại khóa
1.2.7. Những yêu cầu chung trong dạy học về bài tập vật lí
1.2.7.1. Tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống bài tập vật lí
Hệ thống bài tập phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- Thông qua việc giải hệ thống bài tập, những kiến thức cơ bản, đã được xác định của đề tài
phải được củng cố, ôn tập, hệ thống hóa và khắc sâu thêm
- Tính tuần tự tiến lên từ đơn giản đến phức tạp của các mối quan hệ giữa các đại lượng và các
khái niệm đặc trưng cho các hiện tượng phải được mô tả trong hệ thống bài tập.
- Mỗi bài tập phải đóng góp phần nào đó vào việc hoàn thiện kiến thức cho học sinh.
- Hệ thống bài tập phải đa dạng về thể loại và phong phú về nội dung.
- Các kiến thức toán lí được sử dụng trong bài tập phải phù hợp với trình độ của học sinh.
- Số lượng bài tập được lựa chọn phải phù hợp với sự phân bố thời gian.
1.2.7.2. Các yêu cầu khi dạy học bài tập vật lí
- Người giáo viên phải dự tính được kế hoạch cho toàn bộ công việc về bài tập, với từng đề
tài, từng tiết học cụ thể.
- Sắp xếp các bài tập thành hệ thống, định kế hoạch và phương pháp sử dụng.

8
- Khi dạy giải bài tập vật lí cần dạy cho học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn
đề đặt ra, rèn luyện cho người học kĩ năng giải các bài tập cơ bản thuộc các phần khác nhau
trong chương trình vật lí.
- Người giáo viên cần đặc biệt coi trọng việc rèn luyện tư duy và tính tự lập của học sinh.
1.3. Thực trạng hoạt động dạy giải bài tập chƣơng “Từ trƣờng” Vật lí 11 ở một số
trƣờng THPT thuộc thành phố Hà Nội
1.3.1. Đối tượng và phương pháp điều tra
 Đối tượng.
Điều tra, khảo sát thực tế tại một số trường Trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn
thành phố Hà Nội : THPT Thạch Thất, THPT Tùng Thiện, THPT Hai Bà Trưng để tìm hiểu
về một số thông tin:
- Tình hình dạy giải bài tập chương Từ trường.

vận dụng kiến thức toán nhưng khi học kiến thức toán đó ở môn toán lại không có dược
những ví dụ vật lí vận dụng kiến thức toán đó hoặc phải vận dụng khá nhiều kiến thức đã học.
+ Học sinh chưa có ý thức phân loại và xây dựng phương pháp giải cho mỗi loại bài tập.
1.3.2.3. Những khó khăn, sai lầm của học sinh khi giải bài tập chương Từ trường
 Những khó khăn chủ yếu của học sinh:
+ Kiến thức chương Từ trường, Vật lí 11 có phần lớn kiến thức mới về cảm ứng từ, lực từ tác
dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, lực Lo-ren-xơ, chuyển động của hạt tích điện trong từ
trường đều, sử dụng kiến thức toán về tổng hợp véc tơ, hình học không gian
+ Khó khăn trong việc sử dụng các quy tắc (quy tắc nắm tay phải, quy tắc bàn tay trái) để xác
định chiều đường sức từ, chiều của véc tơ cảm ứng từ, chiều của lực Lo-ren-xơ.
+ Khó khăn trong việc xác định góc
,

khi tính tính lực từ và lực Lorenxơ.
+ Hạn chế kiến thức toán học trong tổng hợp véc tơ, hình dung không gian, các hệ thức lượng
giác, bất đẳng thức
+ Khả năng phân biệt giữa lực từ và lực tĩnh điện.
 Những sai lầm phổ biến của học sinh:
- Thường lúng túng khi dựa vào sự định hướng của kim nam châm để xác định chiều của
đường cảm ứng từ và ngược lại.
- Chưa phân biệt được một cách rạch ròi giữa lực từ và lực tĩnh điện.
- Một số học sinh còn lúng túng khi biểu diễn các đường cảm ứng từ. Ví dụ, các đường cảm
ứng từ trong từ trường của dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng là những vòng tròn, tâm nằm
trên dây dẫn nhưng học sinh chưa chú ý đường cảm ứng này phải nằm trên mặt phẳng vuông
góc với dây dẫn.
- Đa số học sinh nhầm lẫn khi sử dụng các quy tắc xác định chiều đường cảm ứng từ và chiều
lực từ (nhất là khi dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với mặt phẳng trang giấy).
- Học sinh thường gặp khó khăn khi phải xác định chiều I khi biết
B


- Khả năng phân tích lực và tổng hợp lực trong bài toán có nhiều lực tác dụng.
- Khả năng tưởng tượng không gian còn kém.
1.3.2.4. Nguyên nhân của những khó khăn, sai lầm của học sinh khi giải bài tập chương Từ
trường và phương hướng khắc phục
 Nguyên nhân
- Giáo viên chưa lựa chọn được hệ thống bài tập và phương pháp hướng dẫn giải bài tập đầy
đủ và phù hợp với học sinh.
- Học sinh quên nhiều kiến thức toán học liên quan, khả năng vận dụng những kiến thức toán
vào môn lí còn hạn chế.

10
- Học sinh chưa có phương pháp giải bài tập chương Từ trường phù hợp.
- Nội dung kiến thức trong chương nhiều, tương đối khó đối với học sinh.
 Đề xuất phương hướng khắc phục.
- Lựa chọn được hệ thống bài tập và phương pháp giải bài tập phù hợp hơn.
- Thường xuyên ôn tập kiến thức cho học sinh qua hoạt động giải bài tập.
- Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng vận dụng toán học vào hoạt động giải bài tập vật lí
đồng thời hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức đã học liên quan đến chương này. Kết luận chƣơng 1
Trong chương I, chúng tôi đã hệ thống lại cơ sở lí luận về dạy học hiện đại và lý luận về dạy
giải bài tập vật lí ở trường THPT. Trong đó, những vấn đề chúng tôi đặc biệt quan tâm là :
- Để học sinh học tập vật lí một cách có hiệu quả, nghĩa là nắm vững các kiến thức vật lí thì
trong quá trình giảng dạy của mình, người giáo viên vật lí nên tổ chức các tình huống học tập
vật lí cho học sinh, trong đó có sự định hướng hành động của học sinh một cách đúng đắn,
phù hợp với năng lực và trình độ của học sinh.
- Bài tập vật lí giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong dạy học vật lí ở trường THPT. Nó
vừa là công cụ kích thích và duy trì niềm say mê, hứng thú học tập vật lí của học sinh vừa
giúp học sinh làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, rèn luyện được kỹ năng giải

2.2.1. Đặc điểm nội dung của chương “Từ trường”
Đây là một chương nằm trong phần Điện của chương trình vật lí 11- THPT. Những
kiến thức về “Từ trường” đã được đề cập sơ bộ trong chương trình Vật lí lớp 9 THCS.
Ở lớp 11, các kiến thức được mở rộng và hoàn thiện thêm. Trong sách giáo khoa vật lí-
CCGD lớp 11, chương này đề cập tới những khái niệm, định luật sau:
- Khái niệm về tương tác từ, lực từ, từ trường
- Định luật Ampe về lực từ tác dụng lên một phần tử dòng điện, định luật Lorenxơ về lực từ
tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường. Trong đó khái niệm cảm ứng từ
và khái niệm lực từ được hình thành đồng thời đây là một nguyên nhân gây khó khăn khi dạy
học chương này.
Việc nắm vững các khái niệm, định luật ở chương “Từ trường” sẽ giúp học sinh chuẩn bị lĩnh
hội các tri thức sau đó như:
+ Phần Điện lớp 11: Các khái niệm từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ.
+ Phần Điện lớp 12: Nguyên tắc hoạt động của các máy điện (máy phát điện, động cơ không
đồng bộ ba pha, máy biến thế); dao động điện; dòng điện xoay chiều; điện từ trường, sóng
điện từ.
Nội dung kiến thức cơ bản của chương có thể chia thành hai nhóm: Nhóm kiến thức về từ
trường và nhóm kiến thức về lực từ.
2.2.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Từ trường”
Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Từ trường” có thể biểu diễn như sau:
2.3. Mục tiêu dạy học chƣơng “Từ trƣờng” Vật lí 11
2.3.1. Mục tiêu về kiến thức và cấp độ nhận thức
Chúng tôi chia chương “Từ trường” thành ba khối kiến thức cơ bản:
A- Khái niệm từ trường
B- Khái niệm vectơ cảm ứng từ
C- Lực từ
Các khối kiến thức được xác định với các mục tiêu về nội dung và cấp độ nhận thức cần
đạt như sau:

Cấp độ mục

- Nhớ dạng từ phổ của
một số từ trường (nam
châm, dòng điện thẳng,
dòng điện tròn, ống dây).
- Nhận biết được dạng của
đường sức từ của một số
mạch điện.
- Giải thích được sự tồn tại
từ trường xung quanh nam
châm và dòng điện thông
qua tương tác từ.
- Phân biệt được tương
tác từ với tương tác điện.
- Biết được sự định
hướng của nam châm
thử, vẽ, xác định được
hướng của từ trường.
- Sử dụng quy tắc nắm
tay phải biết chiều dòng
điện tìm chiều cảm ứng
từ và ngược lại.
- So sánh từ trường bên
ngoài một ống dây với từ
trường một thanh nam
châm thẳng.
- Giải thích nguyên tắc
hoạt động của kim la bàn,
cực Bắc, cực Nam của
Trái đất.
- Chỉ ra được khi nào

F
B
.


+ Đơn vị Tesla (T)
- Viết được công thức
xác định độ lớn
B

:
+ Tại một điểm trong từ
trường của dòng điện
chạy trong dây dẫn thẳng
- Hiểu được các đại
lượng trong công thức:
+
lI
F
B
.

để áp dụng giải
bài toán tìm B.
+
r
I
B 
7
10.2

+ Hai dòng điện thẳng
gây ra
+ Ba dòng điện thẳng gây
ra
+ Một dòng điện thẳng,
một dòng điện tròn gây
ra
+ Hai dòng điện tròn gây
ra.
- Vận dụng cách xác định
véctơ cảm ứng từ tổng

13
dài:
r
I
B 
7
10.2

+ Tại tâm của dây dẫn
uốn thành vòng tròn có
dòng điện:
R
I
NB 
7
10.2



điện .
C. Lực từ
- Phát biểu được quy tắc
bàn tay trái

- Viết được công thức
tính lực từ tác dụng lên
một phần tử dòng điện
đặt trong từ trường đều

- Viết được biểu thức:

sinIlBF 
và nêu
được Lực Lorenxơ là lực
từ tác dụng khi hạt mang
điện chuyển động trong
từ trường theo phương
cắt các đường cảm ứng từ
.

- Phát biểu được quy tắc
bàn tay trái, xác định
phương chiều của lực
Lorenxơ.

- Viết được biểu thức
tính độ lớn của lực
Lorenxơ


vBqf 
để tính
lực từ tác dụng lên hạt
điện tích chuyển động
trong từ trường
- Hiểu tác dụng của lực
lực Lorenxơ đối với
chuyển động của hạt
mang điện để từ đó xác
định quỹ đạo chuyển
động của hạt, giải thích
- Vận dụng quy tắc bàn
tay trái trong trường hợp
biến đổi
- Vận dụng kiến thức xác
định lực tác dụng của từ
trường dòng điện này lên
dòng điện kia và kiến thức
tổng hợp lực để xét tương
tác của nhiều dòng điện
đồng phẳng hoặc các dòng
điện không đồng phẳng
- Vận dụng cách xác định
lực Lorenxơ, phân tích
chuyển động của hạt mang
điện trong từ trường, xác
định đặc điểm về chuyển
động của hạt mang điện
(chu kỳ của chuyển động)
- Vận dụng khảo sát

hoặc
B

,
F

,
v

khi biết hướng của hai đại lượng kia.
- Kỹ năng tính toán các đại lượng trong công thức tính cảm ứng từ, tính lực từ, tính bán kính
quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện, lực Lorenxơ.
- Kỹ năng đổi đơn vị các đại lượng trong đề bài cho thích hợp.
- Kỹ năng vận dụng các kiến thức toán học như: cộng vectơ, hệ thức lượng giác, bất đẳng thức
Côsi…
- Kỹ năng phán đoán, suy luận.
- Kỹ năng phân tích lực, tổng hợp lực.
2.4. Phân loại bài tập chƣơng “Từ trƣờng”
Căn cứ vào nội dung kiến thức khoa học và mục tiêu dạy học của chương, chúng tôi
phân loại bài tập chương “Từ trường” vật lí 11 như sau:
Trước tiên là phân loại bài tập theo nội dung, chúng tôi chia bài tập chương “Từ
trường” thành các dạng:
- Dạng 1: Mô tả từ trường
- Dạng 2: Véc tơ cảm ứng từ
- Dạng 3: Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện
- Dạng 4: Tương tác giữa dòng điện với dòng điện
- Dạng 5: Lực của từ trường đều tác dụng lên hạt mang điện chuyển động( lực Lo-ren-xơ)
Trên cơ sở ứng với mỗi dạng bài tập, chúng tôi sẽ phân loại bài tập theo phương thức
giải và phương thức cho điều kiện.
Để cá biệt hóa học sinh trong việc giải bài tập vật lí, trong mỗi loại bài tập chúng tôi lại

- Dự đoán và giải thích hiện tượng xảy ra khi một đoạn dây hoặc khung dây mang dòng điện
đặt trong từ trường.
 Bài tập trắc nghiệm khách quan
Dạng 4. Tƣơng tác giữa dòng điện với dòng điện
 Bài tập định tính
- Giải thích sự tương tác giữa hai dòng điện.
 Bài tập định lượng
- Tính lực tương tác từ giữa hai dây dẫn thẳng, song song có dòng điện chạy qua.
- Tính lực tương tác từ của nhiều dây dẫn thẳng, song song có dòng điện chạy qua.
 Bài tập trắc nghiệm khách quan
Dạng 5. Lực của từ trƣờng đều tác dụng lên hạt mang điện chuyển động

16
(lực Lo-ren-xơ)
 Bài tập định lượng
- Dùng quy tắc bàn tay trái để xác định phương, chiều của lực Lo-ren-xơ và
ngược lại.
- Áp dụng biểu thức tính độ lớn lực Lo-ren-xơ để tính toán các đại lượng trong biểu thức.
- Áp dụng biểu thức tính bán kính quỹ đạo tròn của hạt mang điện chuyển động trong từ
trường đều, để tính toán các đại lượng trong biểu thức.
 Bài tập trắc nghiệm khách quan
2.5. Hệ thống bài tập chƣơng “Từ trƣờng” vật lí 11
Phần này chúng tôi soạn thảo một hệ thống bài tập với đầy đủ các dạng như đã trình bày ở
mục 2.4
2.6 Dự kiến sử dụng hệ thống bài tập đã soạn thảo trong dạy học chƣơng “Từ trƣờng”
vật lí 11
Hệ thống bài tập được dự kiến sử dung theo các bài học như sau :
Nội dung bài học
Bài làm tại lớp
Bài tập về nhà

33
24,26,27,
28,30 24,26,27,
28,30
Lực từ
(2 tiết)
65
49
53,56,59,
79,81,83
52,54,68,
77,78,82
68
52,54,68,
77,78, 82

2.7. Hƣớng dẫn hoạt động giải bài tập chƣơng “Từ trƣờng” vật lí 11
2.7.1. Dạng 1 : Mô tả từ trường
- Hướng dẫn giải bài 3
- Hướng dẫn giải bài 4
Phương pháp chung khi giải dạng bài tập về mô tả từ trường
2.7.2. Dạng 2:Véctơ cảm ứng từ
- Hướng dẫn giải bài 21.
- Hướng dẫn giải bài 22.
Phương pháp chung khi giải loại bài tập xác định véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do một
dòng điện gây ra


phổ thông để tổ chức, hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật lí cho phù hợp với đặc điểm của
chương từ trường nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Thông qua đó
tăng thêm hứng thú giải bài tập cho học sinh, hướng học sinh từ bị động đến chủ động khám
phá, tích cực giải quyết các bài tập, nhận ra những sai lầm thường mắc phải khi giải bài tập
nhờ đó mà có những hiểu biết sâu sắc hơn về hiện tượng, khắc sâu hơn kiến thức của chương.
Qua nghiên cứu chúng tôi thấy rằng, phương pháp soạn thảo mà chúng tôi đã làm có
thể áp dụng để soạn thảo bài tập cho các phần khác trong chương trình vật lí THPT nhằm
không ngừng nâng cao kĩ năng giải bài tập cho học sinh qua đó nâng cao chất lượng dạy và
học môn vật lí .

18
Kết quả thực nghiệm hệ thống bài tập chương “Từ trường”do chúng tôi soạn thảo sẽ
cho những kinh nghiệm bổ ích trong công tác giảng dạy và nghiên cứu tiếp theo. CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm
Hoạt động thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học đã
đặt ra. Trên cơ sở của kết quả đánh giá để sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hơn nội dung các bài
tập, phương pháp hướng dẫn của giáo viên và phương pháp giải bài tập của học sinh từ đó
nâng cao chất lượng của tiết học bài tập góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn vật lí.
3.2. Đối tƣợng của thực nghiệm sƣ phạm
Học sinh hai lớp (11A2, 11A3) của trường THPT Thạch Thất – Thạch Thất – Hà Nội và hai
lớp (11A12, 11A13) của trường THPT Tùng Thiện – Sơn Tây – Hà Nội.
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
- Giao cho giáo viên giảng dạy vật lí tại lớp thực nghiệm kế hoạch và nội dung thực nghiệm
sư phạm.
- Ở lớp thực nghiệm sư phạm, giáo viên tiến hành giảng dạy theo nội dung đã đề ra
- Tại lớp đối chứng, giáo viên tiến hành giảng dạy bình thường.

- Học sinh được rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức đã học trong tình huống cụ thể, từ đó
vận dụng trong những tình huống biến đổi do giáo viên đặt ra, yêu cầu mức độ nhận thức cao
hơn của học sinh.
- Việc tổ chức, hướng dẫn hoạt động giải bài tập luôn hướng tới giúp học sinh tự lực, vận
dụng linh hoạt kiến thức đã học.
- Phần lớn học sinh có hứng thú với việc giải bài tập vật lí và tự giác tham gia tích cực vào
hoạt động giải bài tập vật lí.
 Lớp đối chứng
- Mức độ tích cực của học sinh tham gia vào hoạt động giải bài tập không rõ rệt. Số lượng các
bài tập mà giáo viên đưa ra học sinh thường không giải quyết hết.
- Học sinh vận dụng kiến thức máy móc và thường lúng túng trong những tình huống biến đổi
yêu cầu sự sáng tạo. Học sinh gặp khó khăn khi xác định kiến thức nào hay định luật nào cần
áp dụng đối với mỗi bài toán.
- Học sinh gặp khó khăn trong việc xác định các kiến thức áp dụng để tìm ra mối liên hệ giữa
các đại lượng khi giải một bài tập cụ thể
3.5.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phương pháp thống kê toán
Phân tích số liệu:
Sau khi tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra viết, chúng tôi đã tiến hành chấm bài và xử lí
kết quả thu được theo các phương pháp thống kê toán học.
- Bảng thống kê số điểm
- Vẽ đường cong tần suất tích lũy và đường phân bố tần suất
- Tính các tham số thống kê
Nhận xét:
Từ kết quả thực nghiệm sư phạm ta thấy:
- Điểm trung bình cộng của học sinh lớp thực nghiệm luôn cao hơn lớp đối chứng.
- Tỉ lệ % học sinh đạt điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm luôn cao hơn lớp đối chứng.
- Tỉ lệ % học sinh đạt điểm yếu, kém ở lớp thực nghiệm luôn thấp hơn lớp đối chứng.
- Hệ số phân tán S
TN
< S

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã thu được một số kết quả sau:
- Nghiên cứu, làm sáng tỏ thêm lí luận về dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận
thức của học sinh, phát huy tính tự lực, tự chủ và năng lực sáng tạo.
- Nghiên cứu lí luận về dạy giải bài tập Vật lí phổ thông, nghiên cứu nội dung và phân phối
chương trình các kiến thức “Từ trường”. Từ đó, xây dựng được được mục tiêu kiến thức và kỹ
năng mà học sinh cần đạt được, phận loại được hệ thống bài tập chương “Từ trường” .
- Tìm hiểu thực tế dạy học phần kiến thức chương “Từ trường”- Vật lí 11 THPT để phát hiện
những thuận lợi, khó khăn của giáo viên và học sinh trong hoạt động dạy giải bài tập chương
“Từ trường”. Từ đó tìm biện pháp phát huy những thuận lợi và khắc phục những khó khăn.
- Nghiên cứu, lựa chọn được hệ thống bài tập, tổ chức hoạt động dạy giải bài tập theo hướng
phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập môn
Vật lí.

21
- Các kết luận của luận văn không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu lí luận mà đã được thực
nghiệm ở trường THPT trong quá trình thực nghiệm sư phạm và bước đầu đã thu được những
kết quả đáng tin cậy.
Quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã thu được một số kết quả nhất định, khẳng
định vai trò của bài tập vật lí trong việc giúp học sinh nắm vững kiến thức, góp phần vào việc
phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập. Do
đó cần mở rộng hướng nghiên cứu của đề tài cho các bài tập ở phần khác, mở rộng phạm vị
thực nghiệm sư phạm để khẳng định chắc chắn hơn nữa về tính khả thi của đề tài.

References
1. Nguyễn Ngọc Bảo. Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học. Vụ
giáo viên, Hà Nội, 1995.
2. Lƣơng Duyên Bình. Vật lí đại cương. Nhà xuất bản Giáo dục, 1998.
3. Lƣơng Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vũ Quang (Chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Đàm
Trung Đồn, Bùi Quang Hân, Đoàn Duy Hinh. Vật lí 11. Nhà xuất bản Giáo dục, 2007.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status