BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN :
LỚP :
ĐỀ TÀI:
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP TIÊN LÃNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN :
HÀ NỘI-2013
LỜI CAM ĐOAN
“Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Số liệu và tài liệu
nêu trong luận văn là trung thực. Các kết quả nghiên cứu do chính em thực hiện
dưới sự hướng dẫn của thầy ….và các cán bộ kế toán phòng Tài chính kế toán
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Tổng Hợp Tiên Lãng”
Sinh viên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết tắt Nộ dung viết tắt
1 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
2 NVL Nguyên vật liệu
3 NCTT Nhân công trực tiếp
4 SDMTC Sử dụng máy thi công
5 SXC Sản xuất chung
6 CCDC Công cụ dụng cụ
7 DNXL Doanh nghiệp xây lắp
8 KLXL Khối lượng xây lắp
cầu quản lý trong cơ chế mới là một vấn đề thật sự cần thiết và đang được quan
tâm hàng đầu. Tuy nhiên, vấn đề này còn phụ thuộc nhiều vào trình độ quản lý, chế
độ kế toán… và đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về mặt lý luận cũng như
thực tiễn trong đơn vị cơ sở.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề , qua sự chỉ đạo hướng
dẫn của các cán bộ, nhân viên phòng Tài chính kế toán Công ty Cổ Phần Xây
Dựng Tổng Hợp Tiên Lãng và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn TS
Trần Văn Dung em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng
Tổng Hợp Tiên Lãng” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2.Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Luận văn nhằm tìm hiểu về thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Tổng Hợp
Tiên Lãng, từ đó đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty.Luận văn tập trung vào đối tượng
và phạm vi nghiên cứu là lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp, đối chiếu với thực trạng công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây
Dựng Tổng Hợp Tiên Lãng để hiểu hơn về thực tế công tác kế toán trên.
3.Nội dung của Luận văn tốt nghiệp.
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1:Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2:Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Tổng Hợp Tiên Lãng.
Chương 3:Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Tổng
Hợp Tiên Lãng.
Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thiện luận văn em đã nhận được sự chỉ bảo tận
tình của giáo viên hướng dẫn TS Trần Văn Dung và các cán bộ phòng tài chính-kế
phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình.
_Trong các doanh nghiệp xây lắp, cơ chế khoán được áp dụng rộng rãi với các
hình thức khoán khác nhau như: Khoán gọn công trình (khoán toàn bộ chi phí),
khoán theo từng khoản mục chi phí, cho nên phải hình thành bên giao khoán, bên
nhận khoán và giá khoán.
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
Đặc điểm khác biệt, riêng có của ngành xây lắp được thể hiện rõ nét qua đặc
điểm của sản phẩm xây lắp.
SVTH: ???? 6 Lớp :????
Luận văn tốt nghiệp
-Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu
dài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán
(dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự
toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm
cho công trình xây lắp.
-Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ
đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể
hiện rõ.
-Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,
thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc
điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp
do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
-Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao
đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ
thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi
giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra
ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt
Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất
lượng công trình đúng như thiết kế ,dự toán.
máy,điện,nước
-Chi phí khác bằng tiền:bao gồm toàn bộ các chi phí khác bằng tiền phát sinh
trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí nói
trên.
b) Theo mục đích, công dụng của chi phí, chi phí sản xuất bao gồm:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(NVLTT): là tất cả chi phí về nguyên vật liệu
chi ra để cấu thành nên thực thể công trình (không bao gồm chi phí các loại vật
liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công)
SVTH: ???? 8 Lớp :????
Luận văn tốt nghiệp
-Chi phí nhân công trực tiếp(NCTT): bao gồm chi phí về tiền lương, các khoản
trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định (không bao gồm
tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương của công nhân điều khiển, nhân viên
quản lý máy thi công )
-Chi phí sử dụng máy thi công(SDMTC): là các chi phí trực tiếp liên quan đến
việc SDMTC như: khấu hao máy thi công, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương
và các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy.
-Chi phí sản xuất chung(SXC): bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương
của bộ phận quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho quản lý đội, chi phí
NVL, chi phí CCDC dùng chung cho quản lý đội và các chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức,là cơ sở cho
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục,là căn
cứ để phân tích,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp nên phương pháp phân loại chi phí
này là phương pháp phân loại chi phí được sử dụng phổ biến trong các DNXL.
1.2.2 Giá thành và các loại giá thành.
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính cho một công trình, hạng mục
công trình, sản phẩm xây lắp đến thời gian hoàn thành quy ước, đã nghiệm thu bàn
giao và được chấp nhận thanh toán.
+
Thu nhập
chịu thuế tính trước
_
+
Thuế GTGT
đầu ra
- Giá thành kế hoạch:
Là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp trên cơ sở biện pháp thi công,các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh
nghiệp
Giá thành kế hoạch =Giá thành dự toán-Mức hạ giá thành kế hoạch
- Giá thành thực tế:
Là toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành,bàn giao KLXL mà doanh nghiệp đã
thực hiện. Giá thành thực tế chỉ được xác định khi công trình,HMCT đã hoàn
thành,bao gồm các chi phí theo định mức,vượt định mức và không định mức như
các khoản thiệt hại trong sản xuất,các khoản bội chi,lãng phí về vật tư,lao động,tiền
vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào giá
thành
Giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập
hợp được cho KLXL thực hiện trong kỳ.
Về nguyên tắc,mối quan hệ giữa ba loại giá thành trên phải đảm bảo:
Giá thành thực tế < Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán.
b) Căn cứ vào phạm vi tính toán thì giá thành được chia thành các loại sau:
- Giá thành hoàn chỉnh:
SVTH: ???? 10 Lớp :????
Luận văn tốt nghiệp
Phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến công trình, HMCT hoàn thành và
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ,chất lượng theo thiết kế hợp đồng bàn giao và được bên
chủ đầu tư nghiệm thu,chấp nhận.
thành, sản phẩm dở dang. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí liên
quan đến sản phẩm hoàn thành, nó bao gồm chi phí kỳ trước chuyển sang và không
bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ này thể hiện ở công thức tổng quát
giá thành sau:
Tổng giá thành
sản phẩm xây
lắp
=
Chi phí
SXKD dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí
SXKD phát sinh trong
kỳ
_
Chi phí
SXKD dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì chi phí sản xuất
trùng với giá thành sản phẩm.
1.2.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, có mối quan hệ
mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý có ý
nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giúp tăng cường quản lý tài sản, vật tư,
tiền vốn.Đồng thời tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành
sản phẩm, là một trong những điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống
nhau ở bản chất,đều là những phạm vi,giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản
xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi
phí,giá thành sản phẩm. Tuy vậy giữa hai khái niệm này vẫn có sự khác nhau nhất
định:
-Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi,giới
hạn tổ chức kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
-Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi,giới hạn của chi phí liên
quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất.
Thực tế một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất lại có nhiều đối tượng tính giá
thành và ngược lại.
1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
1.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí chi phí sản xuất.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập
hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối
tượng tập hợp chi phí đã xác định.Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào
các đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí
một cách thích hợp.Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương
pháp tập hợp chi phí như sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phương pháp này,các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào
có thể xác định được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp,đó là các chi
phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí. Để xác định chi phí
cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ
các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
SVTH: ???? 14 Lớp :????
Luận văn tốt nghiệp
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước:
NVLTT không bao gồm chi phí vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và
quản lý đội công trình.
Khi phát sinh các khoản chi phí NVL trực tiếp,kế toán căn cứ các chứng từ có
liên quan như: phiếu xuất kho,hợp đồng kinh tế,biên bản giao nhận hàng hóa,giấy
đề nghị tạm ứng,phiếu chi,hóa đơn bán hàng
Chi phí NVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công tác xây dựng
các công trình. Do vậy, hạch toán chính xác chi phí vật liệu có ý nghĩa quan trọng
để xác định lượng tiêu hao vật chất sản xuất cũng như chính xác, hợp lý giá thành
của các công trình, HMCT.Trường hợp chi phí vật liệu chỉ liên quan đến một đối
tượng tập hợp chi phí thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó, nếu liên quan đến
nhiều đối tượng thì chi phí chung cho tất cả các đối tượng được tổng hợp sau đó
phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phân bổ hợp lý.
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp,sản
xuất sản phẩm công nghiệp,thực hiện dịch vụ,lao vụ của DNXL,kế toán sử dụng
TK 154-Chi phí SXKD dở dang (Chi tiết TK 154.1-Chi phí nguyên liệu,vật liệu
trực tiếp).Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng KLXL,
các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các Tài khoản liên quan khác như: TK 152-
Nguyên liệu,vật liệu; TK 111-Tiền mặt;TK 112-Tiền gửi ngân hàng; TK 331-Phải
trả người bán;TK 141-Tạm ứng
Trình tự kế toán theo Sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.1:Kế toán chi phí NVLTT
SVTH: ???? 16 Lớp :????
Luận văn tốt nghiệp
TK 152 TK 154(154.1) TK152, 111
Xuất kho NVL sử dụng cho NVL xuất dùng không hết
thi công nhập lại kho hay bán thu hồi
TK 111, 112, 141, 331
Mua vật liệu dùng ngay Cuối kỳ kết chuyển
hoặc tạm ứng cho thi công giá thành sản phẩm
Tiền lương phải trả cho công nhân Cuối kỳ kết chuyển
trực tiếp thi công giá thành sản phẩm
hoàn thành
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ Kết chuyển chi phí
phép của công nhân xây lắp NCTT vượt trên mức
bình thường
1.4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện,xăng,dầu,khí nén )
được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: Máy trộn bê
tông,cần cẩu,máy đào xúc đất,máy ủi,máy đóng cọc,ôtô vận chuyển đất đá ở công
trường Các loại phương tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc
thuê ngoài.
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu,nhân công và các
chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành hai loại:
Chi phí thường xuyên,chi phí tạm thời.
-Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụng xe
máy thi công,được tính thẳng vào giá thành của ca máy
SVTH: ???? 18 Lớp :????
Luận văn tốt nghiệp
-Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy
thi công
Đối với chi phí SDMTC kế toán sử dụng các chứng từ sau: Phiếu xuất kho,Phiếu
chi,Bảng chấm công,Bảng tính lương và các khoản trích theo lương, Bảng thanh
toán lương,Hóa đơn bán hàng,Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Để phản ánh chi phí SDMTC kế toán sử dụng TK 154-Chi phí SXKD dở dang
(Chi tiết TK 154.3-Chi phí SDMTC).Không hạch toán vào TK này các khoản trích
Các chứng từ liên quan đến tập hợp chi phí SXC là Bảng phân bổ tiền lương của
nhân viên quản lý,bảng tính lương và phân bổ BHXH của công nhân sử dụng máy
thi công,bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,phiếu xuất kho,phiếu chi
Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theo nội dung
quy định và phân bổ hoặc kết chuyển chi phí SXC vào các đối tượng xây lắp có
liên quan,kế toán sử dụng TK 154-Chi phí SXKD dở dang (Chi tiết TK 154.4-Chi
phí SXC)
Trình tự kế toán theo Sơ đồ 1.4:
SVTH: ???? 20 Lớp :????
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí SXC
TK 334 TK 154(154.4) TK 632
Tiền lương,phụ cấp… Cuối kỳ kết chuyển
phải trả nhân viên đội giá thành sản
phẩm hoàn thành
Các khoản trích theo lương Kết chuyển
của công nhân SDMTC chi phí SXC vượt
trên mức bình
thường
Khấu hao TSCĐ
TK 111,112,334
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền
TK 1331
Thuế
GTGT (nếu có)
TK 152,153
thành nhất định. Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành
tổng hợp số liệu thực tế cho các đối tượng. Việc xác định kỳ tính giá thành phụ
SVTH: ???? 22 Lớp :????
TK 138,811,152
TK 154
TK 632
Luận văn tốt nghiệp
thuộc rất nhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu
kỳ sản xuất và hình thức bàn giao công trình.
- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giá
thành là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình.
- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào có một
bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toán tiến
hành tính giá bộ phận, hạng mục đó.
- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận không
tách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ
thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tác được
hoàn thành bàn giao. Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi
đạt điểm dừng kỹ thuật.
1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp.
Sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục
công trình dở dang, chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp dở dang
trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán,xác định phần chi phí sản xuất sản phẩm
dở dang cuối kỳ phải chịu.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng một trong những phương pháp
đánh giá sản phẩm làm dở như sau:
1.5.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất và đối tượng tính giá thành trùng nhau.Theo phương pháp này chi phí thực tế
D
ck
= x Zdtdd
∑Zdtht
Trong đó:
D
ck
: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
D
đk
: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ(Chi phí sản xuất các giai đoạn xây
lắp dở dang đầu kỳ)
C:Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ
Zdtdd: Giá trị dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ tính theo mức độ hoàn
thành
∑Zdtht: Tổng giá trị dự toán của các giai đoạn xây dựng theo mức độ hoàn
thành.
Ngoài ra đối với một số công việc như: nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện hoặc xây
dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, theo hợp đồng bên chủ
đầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
chính là chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi công thi công đến khi đánh giá, kiểm
kê.
SVTH: ???? 24 Lớp :????
Luận văn tốt nghiệp
1.5.3 Các phương pháp tính giá thành.
Tính giá thành sản phẩm là việc xác định chi phí sản xuất cho đối tượng tính giá
thành theo từng khoản mục chi phí(khoản mục giá thành)
Để tính giá thành sản phẩm xây lắp,có thể sử dụng một trong các phương pháp
sau đây:
1.5.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành