Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA KẾ TOÁN
Đề tài:
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP
QUẢNG TRỊ.
GVHD : TS. LÊ ĐỨC TOÀN
SVTH : NGUYỄN THỊ THANH THUỶ
LỚP : 24KT6
MSSV : 0634
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2008
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
MỤC LỤC
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC
VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1. Khái niệm, bản chất kế toán quản trị................................................................2
2. Nhiệm vụ của kế toán quản trị..........................................................................3
II. KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ.................................................................................. 4
1. Khái niệm chi phí........................................................................................... 4
1.1 Bản chất kinh tế của chi phí........................................................................4
1.2 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán tài chính...................................4
1.3 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán quản trị.....................................4
2. Đặc điểm chi phí trong hoạt động xây lắp.......................................................5
3. Phân loại chi phí...............................................................................................6
3.1 Phân loại theo chức năng hoạt động của chi phí.........................................6
1.1 Khái quát về thông tin...............................................................................15
1.2 Thông tin kinh tế.......................................................................................15
1.2.1 Khái niệm...............................................................................................15
1.2.2 Phân loại thông tin kinh tế.....................................................................15
2. Khái quát về hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.....................................15
2.1 Khái niệm..................................................................................................15
2.2 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.....................................................16
3. Nội dung kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
xây lắp
3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp...............16
3.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh...............................................16
3.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp............16
3.2 Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây
lắp...........................................................................................................................18
3.2.1 Tổ chức thu thập thông tin lập dự toán chi phí.......................................18
3.2.2 Tổ chức thông tin trong quá trình thi công công trình, hạng mục công trình
3.2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.........................................................21
3.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp.................................................................22
3.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công.............................................................23
3.2.2.4 Chi phí sản xuất chung........................................................................24
3.2.3 Báo cáo kế toán quản trị chi phí.............................................................25
PHẦN II: TÌNH HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ
KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP
QUẢNG TRỊ.
A. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG TRỊ
1. Quá trình hình thành và phát triển..................................................................32
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.................................................32
2.1 Chức năng kinh doanh của công ty...........................................................32
1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...............................................................41
1.2 Chi phí nhân công trực tiếp...................................................................... 42
1.3 Chi phí sử dụng máy thi công.................................................................. 42
1.4 Chi phí sản xuất chung............................................................................. 42
2. Giai đoạn thi công công trình. hạng mục công trình..................................... 44
2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...............................................................44
2.2 Chi phí nhân công trực tiếp.......................................................................46
2.3 Chi phí sử sụng máy thi công....................................................................47
2.4 Chi phí sản xuất chung..............................................................................47
PHẦN III: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ Ở CÔNG TY
I. NHẬN XÉT CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM
SOÁT CHI PHÍ Ở CÔNG TY
1. Nhận xét công tác kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí ở công ty
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
2. Sự cần thiết tổ chức lại kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí ở công
ty
II. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ
KIỂM SOÁT CHI PHÍ Ở CÔNG TY
1. Về tổ chức luân chuyển chứng từ...................................................................53
2. Về hạch toán chi phí.......................................................................................55
2.1 Xuất nhiên liệu cho máy hoạt động...........................................................55
2.2 Tách lương thợ vận hành máy ra khỏi chi phí nhân công trực tiếp...........55
2.3 Về hoạch định chi phí................................................................................56
3. Về tổ chức thực hiện.......................................................................................59
3.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................................................60
3.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp...........................................................61
3.3 Đối với chi phí sử dụng máy thi công.......................................................63
chính xác và có thể góp phần làm cho doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của thông tin trong kiểm soát chi
phí nên em chọn đề tài" KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM
SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG
TRỊ"
Đề tài gồm có 3 phần :
Phần I : Cơ sở lý luận về kế toán quản trị thông tin trong kiểm soát chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp.
Phần II : Tình hình kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại
công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị.
Phần III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị thông tin phục vụ
kiểm soát chi phí ở công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ.
1. Khái niệm, bản chất kế toán quản trị.
Kế toán là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế với chức năng là
cung cấp thông tin kinh tế về một tổ chức cho các đối tượng sử dụng thông tin khác
nhau. Mục đích sử dụng thông tin kế toán của các đối tượng khác nhau nên thông tin
mà kế toán cung cấp rất đa dạng và khác nhau về nội dung, phạm vi, mức độ, tính
chất và thời gian cung cấp kể cả pháp lý của thông tin. Sự khác nhau đó là tiêu thức
để chia hệ thống thông tin kế toán thành 2 bộ phận. Một bộ phận luôn cung cấp
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
2. Nhiệm vụ của kế toán quản trị.
Các doanh nghiệp cần thiết phải tổ chức hệ thống kế toán quản trị, trước hết
thiết lập dự toán ngân sách, chi phí, dự toán doanh thu và kết quả trong một kỳ hoạt
động và sau đó phải theo dõi suốt quá trình thu mua hàng hoá, nguyên vật liệu. Qua
giai đoạn sản xuất, hoàn thành việc tính toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm,
cho đến khi tiêu thụ xong các loại hàng hoá sản phẩm, xác định kết quả tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, các công trình, dịch vụ theo từng loại hoạt động, từng đơn đặt hàng.
Kế toán quản trị là phương tiện để ban giám đốc kiểm soát một cách có hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp. Theo hướng này, kế toán quản trị phải biết dự toán
chi phí, tiên liệu kết quả và cung cấp thông tin để quản trị doanh nghiệp.
Mục đích và yêu cầu của kế toán quản trị là phải tính toán được chi phí sản
xuất từng loại sản phẩm, kết quả cung cấp từng công trình, dịch vụ để từ đó tập hợp
được các dữ kiện cần thiết để dự kiến phương hướng phát triển trong tương lai của
doanh nghiệp. Ngoài ra kế toán quản trị phải biết theo dõi thị trường để ổn định một
chương trình sản xuất và tiêu thụ hợp lý, một mặt đáp ứng các nhu cầu do thị trường
đòi hỏi mặt khác tìm biện pháp cạnh tranh để tiêu thụ hàng hoá, nghiên cứu các
chính sách giá cả, tính toán được các bước phát triển, mở rộng doanh nghiệp trong
từng thời kỳ, từng giai đoạn theo chiều hướng có lợi. Như vậy kế toán quản trị là
một phương pháp xử lý các dữ kiện để đạt được các mục tiêu sau đây:
Một mặt:
- Đo lường toàn bộ các chi phí, tính toán và tổng hợp chi phí sản xuất, giá
thành cho từng loại hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện.
- Xác định cơ sở để đánh giá các yếu tố của bảng cân đối kế toán doanh
nghiệp.
Mặt khác:
- Thiết lập hệ thống dự toán trong doanh nghiệp như dự toán doanh thu,
dự toán chi phí,…
trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh;
chi tiêu không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ những
nguồn khác vốn kinh doanh như quỹ phúc lợi, trợ cấp của nhà nước…và không
được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; vốn là biểu hiện bằng tiền
những tài sản của doanh nghiệp và bản thân chúng chưa tạo nên phí tổn.
1.2 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán tài chính.
Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động
vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình
hoạt động kinh doanh biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.
1.3 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán quản trị.
Theo quan điểm kế toán quản trị, chi phí không chỉ đơn giản được nhận thức
theo quan điểm kế toán tài chính mà nó còn được nhận diện theo nhiều phương diện
khác nhau để đáp ứng thông tin một cách toàn diện cho các nhà quản trị trong việc
hoạch đinh, kiểm soát và ra quyết định. Theo đó, chi phí có thể là những phí tổn thực
tế phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp,
chi phí cũng có thể là những phí tổn ước tính để thực hiện một dự án hoặc là những
lợi nhuận bị mất đi do lựa chọn phương án, hi sinh cơ hội kinh doanh và những chi
phí sẽ được kiểm soát bởi một cấp quản lý khác.
2. Đặc điểm chi phí trong hoạt động xây lắp.
Trong xây lắp có các loại chi phí:
Chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng hay còn gọi là chi phí lưu thông và tiếp thị là dòng phí tổn
cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng và để đảm bảo đưa
hàng hoá đến tay người tiêu dùng.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nguyên vật liệu là một trong
ba yếu tố cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của công
3.1 Phân loại theo chức năng hoạt động của chi phí.
3.1.1 Chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo
sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong một kỳ nhất định. Chi phí sản xuất trong
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
doanh nghiệp xây lắp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
3.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, vật liệu khác, công cụ dụng cụ…được sử dụng trực tiếp để sản
xuất, chế tạo sản phẩm. Khi nhận dạng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chúng ta
thường dễ nhầm lẫn về chi phí nguyên vật liệu phụ. Bởi vì chi phí nguyên vật liệu
phụ không những liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm mà còn bao
gồm những chi phí liên quan với quá trình phục vụ quản lý sản xuất, công việc văn
phòng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được thiết lập định mức từng loại
trong sản xuất, chi phí nguyên vật liệu phụ không liên quan trực tiếp vì vậy khó thiết
lập định mức theo từng loại, chúng thường được ước tính tỷ lệ trên chi phí nguyên
vật liệu chính. Về phương diện hạch toán, chi phí nguyên vật liệu chính được hạch
toán trực tiếp cho từng quá trình sản xuất sản phẩm còn chi phí nguyên vật liệu phụ
được tập hợp chung sau đó mới phân bổ. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sai lầm
trong các quyết định liên quan đến chi phí trong từng sản phẩm dịch vụ một khi sự
lựa chọn tiêu thức phân bổ không phù hợp giữa nguyên nhân phát sinh chi phí với
đối tượng chịu chi phí.
3.1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương
phụ, các khoản phụ cấp, tiền công, các khoản trích theo tiền lương của công nhân
chuyển bốc dở, lương nhân viến bán hàng, tiền hoa hồng bán hàng, ...
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí dùng vào tổ chức, quản lý
và phục vụ sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Cụ thể, chi
phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí của người
lao động, quản lý ở các bộ phận phòng ban của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu, năng lượng, công cụ dụng cụ dùng trong hành chính
quản trị văn phòng.
- Chi phí khấu hao thiết bị, TSCĐ khác dùng trong công việc hành chính
của văn phòng.
- Chi phí dịch vụ điện nước, điện thoại, bảo hiểm phục vụ chung cho toàn
doanh nghiệp.
- Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản.
- Các khoản phí liên quan đến sự giảm sút giá trị tài sản như dự phòng nợ
phải thu khó đòi, hao hụt trong khâu dự trữ.
Như vậy chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là một khoản mục chi phí gồm
nhiều thành phần có đặc điểm khác nhau và khá phức tạp. Đây là khoản mục chi phí
liên quan khá chặt chẽ đến quy mô, trình độ tổ chức quản trị doanh nghiệp. Vì vậy
sự nhận diện và phân cấp quản lý, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp rất khó
khăn, đôi khi dẫn đến mức phân bổ sai lệch cho các sản phẩm, dịch vụ làm đánh giá
sai lầm thành quả đóng góp, kiềm chế tính năng động và sáng tạo của các bộ phận.
3.2 Phân loại theo cách ứng xử chi phí.
3.2.1 Biến phí.
Biến phí là những khoản mục chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của
đơn vị. Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản
phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành… Trong doanh nghiệp, biến phí tồn tại khá phổ
biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng
lượng… Những chi phí này khi mức độ hoạt động của đơn vị gia tăng thì chúng
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 13
+ Có bản chất ngắn hạn và không ảnh hưởng đến dòng chi phí của doanh
nghiệp hàng năm.
+ Trong trường hợp cần thiết có thể cắt bỏ định phí không bắt buộc.
3.2.3 Chi phí hỗn hợp.
Chi phí hỗn hợp là những khoản mục chi phí bao gồm các yếu tố biến phí và
định phí pha trộn lẫn nhau. Ở một mức độ hoạt động nào đó chi phí hỗn hợp thể hiện
đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động khác chúng có thể thể hiện đặc điểm của
biến phí.
Với mục đích lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động trong quản lý chi
phí, chi phí hỗn hợp được phân tích và lượng hoá theo yếu tố bất biến và khả biến.
3.3 Phân loại theo mối quan hệ kiểm tra và ra quyết định.
3.3.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
- Chi phí trực tiếp là những chi phí quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất một
loại sản phẩm, một công việc hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất định và hoàn
toàn có thể hạch toán quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc đó.
- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc, nhiều
đối tượng khác nhau nên phải tập hợp quy nạp cho từng đối tượng bằng phương
pháp phân bổ gián tiếp.
3.3.2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
- Chi phí kiểm soát được là những chi phí mà ở cấp quản lý nào đó nhf quản
trị xác định được chính xác sự phát sinh của nó đồng thời nhà quản trị cũng có thẩm
quyền quyết định về sự phát sinh của nó.
- Chi phí không kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản trị không thể
dự đoán chính xác sự phát sinh của nó hoặc không có thẩm quyền ra quyết định về
loại chi phí đó.
3.3.3 Chi phí cơ hội.
Chi phí cơ hội có thể định nghĩa là một khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi
Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất chung khả
biến.
Mục đích: Đánh giá tình hình sử dụng chi phí sản xuất chung khả biến.
Cơ sở lập: Căn cứ vào đơn giá định mức và thực tế của từng khoản chi phí
trong chi phí sản xuất chung. Số giờ máy chạy hoặc số giờ lao động trực tiếp được
tính theo số giờ thực tế và số giờ định mức theo sản lượng thực tế.
Phương pháp lập: Tính phần chênh lệch giữa chi phí thực tế theo số giờ thực tế
với chi phí định mức theo số giờ thực tế theo từng khoản chi phí để xác định mức
biến động về giá của từng khoản chi phí, đồng thời tính mức chênh lệch giữa chi phí
định mức theo số giờ thực tế với chi phí định mức theo số giờ định mức cho từng
khoản chi phí để xác định mức biến động năng suất cho từng khoản chi phí. Cộng
mức chênh lệch về giá và năng suất để xá định tổng mức biến động.
Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất chung bất biến.
Mục đích: Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng chi phí sản xuất chung bất biến.
Cơ sở lập: Đơn giá định mức của chi phí sản xuất chung bất biến lấy từ thẻ chi
phí định mức chi phí sản xuất, số giờ máy chạy hoặc số giờ lao động trực tiếp theo
kế hoạch, chi phí sản xuất chung bất biến thực tế.
Phương pháp lập: Tính mức chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung bất biến
theo thực tế và theo kế hoạch để xác định mức biến động kế hoạch, đồng thời tính
mức chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung bất biến theo kế hoạch với chi phí sản
xuất chung bất biến tính theo số giờ định mức và đơn giá định mức để tính mức biến
động số lượng. Cộng mức biến động kế hoạch và biến động số lượng để xác định
tổng mức biến động.
Báo cáo giá thành sản phẩm.
Mục đích: Cung cấp thông tin về tổng giá thành sản xuất thực tế, giá thành đơn
vị thực tế của từng loại sản phẩm hoặc từng loại hoạt động dịch vụ và giá thành kế
hoạch theo từng đơn vị để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
của từng đơn vị của các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin
cho việc lập kế hoạch và đưa ra quyết định liên quan đến việc đánh giá sản phẩm.
Cơ sở lập: Các bảng tính gía thành của các bộ phận sản xuất và kế hoạch giá
phẩm
Ngày 1 2 3 4 5 … Tổng
A
B
C
D
…
Tổng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(Theo sắp xếp chi phí thành định phí và biến phí)
Đơn vị tính :
Doanh thu
Các biến phí
Gía vốn hàng bán
Biến phí bán hàng
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
Chi phí vật liệu, bao bì
Chi phí giao hàng
Hoa hồng hàng bán
Cộng biến phí bán hàng
Biến phí quản lý doanh nghiệp
Vật liệu, đồ dùng văn phòng
Thuế, phí và lệ phí
Chi phí dịch vụ khác
Cộng biến phí quản lý
Tổng cộng biến phí
(=) Số dư đảm phí
Các định phí
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
Do hoạt động sản xuất kinh doanh của con người là hoạt động có ý thức nên
người ta phải quản lý hoạt động này để tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh
doanh kỳ sau. Do đó, kiểm soát là một chức năng quan trọng trong công tác quản trị
nó diễn ra ở tất cả các giai đoạn của quá trình kinh doanh từ việc ra quyết định dến
việc lập kế hoạch và giám sát việc thực hiện kế hoạch đó để đạt mục tiêu mong
muốn.
2. Kiểm soát chi phí.
2.1 Khái niệm.
Kiểm soát chi phí là việc sử dụng các phương pháp thích hợp nhằm đánh giá
việc thực hiện kế hoạch chi phí từ đó xác định các nguyên nhân ảnh hưởng để đề ra
biện pháp điều chỉnh thích hợp thông qua đó đánh giá trách nhiệm của các bộ phận
có liên quan.
2.2 Vai trò của kiểm soát chi phí đối với người quản lý.
Kiểm soát chi phí nó mang tính liên tục và đều đặn. Trong việc quản lý, điều
quan trọng không phải là nhà quản lý xác định được đâu là chi phí biến đổi, chi phí
cố định mà điều quan trọng là nhà quản lý phải nhận diện được đâu là chi phí kiểm
soát được để đề ra biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp. Nên bỏ qua những chi phí
không thuộc phạm vi kiểm soát của mình nếu không việc kiểm soát chi phí sẽ không
mang lại hiệu quả so với công sức, thời gian bỏ ra.
2.3 Nội dung kiểm soát chi phí.
- Kiểm soát các loại chi phí: xác định chi phí theo từng công đoạn rồi sau đó
đảm bảo thực hiện cho được những mục tiêu chi phí đã đề ra bằng cách theo dõi sát
và kiểm tra tất cả các mặt của quá trình sản xuất. Chi phí phát sinh trong suốt thời kỳ
xác định được tập hợp theo loại và so sánh với số liệu tương ứng đã tập hợp được
cùng kỳ trước đó.
- Kiểm soát tính hiệu quả hoạt động trong từng bộ phận của doanh nghiệp:
Theo đó sẽ làm rõ được nguyên nhân của hiệu quả hoạt động thấp và trách nhiệm
của từng bộ phận, cá nhân đối với kết quả chung của doanh nghiệp.
Như vậy, mục tiêu của kiểm soát chi phí là xem xét:
1.2.2 Phân loại thông tin kinh tế.
- Phân theo lĩnh vực hoạt động của thông tin :
+ Thông tin kinh tế trong sản xuất.
+ Thông tin kinh tế trong lĩnh vực quản lý.
- Phân loại theo nội dung mà nó phản ánh.
+ Thông tin kế hoạch, thông tin đầu tư
+ Thông tin lao động và tiền lương
+ Thông tin về lợi nhuận của doanh nghiệp.
2. Khái quát về hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.
2.1 Khái niệm.
Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là hệ thống thu thập, xử lý và cung
cấp thông tin cho việc ra quyết định, kiểm soát. Một doanh nghiệp cần rất nhiều
thông tin, mọi quyết định và hành động đều dựa trên cơ sở thông tin thích hợp.
2.2 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.
Các nhu cầu thông tin khác nhau để ra quyết định khác nhau của các hoạt
động quản lý tại doanh nghiệp đòi hỏi phải có nhiều hệ thống thông tin khác nhau
trong doanh nghiệp. Trong đề tài này, liên quan đến kiểm soát chi phí chỉ sử dụng 2
hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống thông tin kế hoạch và hệ thống thông tin thực
hiện.
- Hệ thống thông tin kế hoạch: bao gồm toàn bộ thông tin về công tác kế
hoạch hoá trong doanh nghiệp, hệ thống thông tin kế hoạch bao quát tất cả các lĩnh
vực gồm cả sản xuất và quản lý.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
- Hệ thống thông tin thực hiện: Sử dụng các công cụ thống kê và kế toán để
kiểm tra, đánh giá, phân tích các quá trình thực hiện kế hoạch, tiến độ thực hiện kế
hoạch theo thời gian. Trên cơ sở các số liệu của hệ thống thông tin thực hiện lãnh
đạo của công ty có thể điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch sản xuất và kinh doanh của
doanh nghiệp.
phận thi công hoặc các giai đoạn thi công. Căn cứ để xác định đối tượng hạch toán
chi phí sản xuất, chi phí xây lắp:
+ Đặc điểm sản xuất xây lắp: sản phẩm xây lắp khác nhau về quy mô, đặc
điểm công việc thi công, thời gian thi công.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 21
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
+ Đặc điểm tổ chức các bộ phận tham gia thi công.
+ Đối tượng thanh toán với chủ đầu tư…
- Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành,
các khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành. Nhìn chung, khối lượng
nào được quy định thanh toán thì xác định đó là đối tượng tính giá thành. Việc xác
định này phục vụ cho việc đánh giá kết quả sản xuất xây lắp.
- Phương pháp tính giá thành thường áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp là
phương pháp trực tiếp, phương pháp tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí hoặc
phương pháp liên hợp.
- Giá trị dự toán và các loại giá thành sản phẩm xây lắp:
+ Giá trị dự toán xây lắp trước thuế và sau thuế:
Giá trị dự toán trước thuế = T + C + TL
Trong đó: T = chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + chi phí nhân công trực tiếp + chi
phí máy thi công.
C : chi phí sản xuất chung ; TL : thu nhập chịu thuế tính trước.
TL = (T+C) * % quy định
Trong đó thu nhập chịu thuế tính trước được quy định tại Thông tư
04/2005/TT-BXD ban hành ngày 01 tháng 04 năm 2005 (phụ lục 01).
Giá trị dự toán sau thuế = Giá trị dự toán trước thuế + thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu ra = G
XL
* % thuế GTGT hoạt động xây lắp.
+ Giá thành dự toán: là toàn bộ các chi phí trực tiếp và gián tiếp để hoàn
Theo hạch toán chi phí trong xây dựng cơ bản thì đơn giá xây dựng bao gồm
các khoản mục sau:
- Chi phí vật liệu tính cho một đơn vị tính : VL
- Chi phí nhân công cho một đơn vị tính : NC
- Chi phí máy thi công cho một đơn vị tính : M
Cộng các chi phí trực tiếp : T
- Chi phí chung (bao gồm chi phí quản lý công trường và chi phí quản lý
doanh nghiệp): C
Cộng các chi phí cơ bản trong giá thành: Z
XL
(Z
XL
= T + C)
- Lãi theo quy điịnh đối với sản xuất kinh doanh xây dựng
- Thuế theo thuế suất áp dụng cho xây dựng
- Theo quy điịnh hiện hành thi hai khoản lãi và thuế này ký hiệu gộp là: LT
- Tuỳ theo từng trường hợp có thể còn được tính thêm các khoản:
+ Hệ số trượt giá: K
trg
+ Hệ số xét đến sự rủi ro: K
rr
+ Chi phí dự phòng
Đơn giá xây dựng được tính theo công thức:
ĐG
XD
= (Z
XL
+ LT) (1 + K
trg
+ K
x (1 + K
nc
)
j=1
NC
3
Chi phí máy thi công
h
Q
j
x D
jm
x (1 + K
mtc
)
j=1
M
4
Trực tiếp phí khác
1,5% x (VL+NC+M)
TT
Cộng chi phí trực tiếp
VL+NC+M+TT
T
II
Chi phí chung
P x T
C
giá thành dự toán xây dựng
T + C
D
jvl
, D
jnc
, D
jm
: Chi phớ vt liu, nhõn cụng, mỏy thi cụng trong n giỏ xõy
dng ca cụng tỏc xõy dng th j.
K
nc
: H s iu chnh nhõn cụng (nu cú).
K
mtc
: H s iu chnh chi phớ mỏy thi cụng (nu cú).
P: nh mc chi phớ chung (%) c quy nh ti thụng t ny (ph lc 01).
TL: Thu nhp chu thu tớnh trc cng c quy nh ti thụng t ny (ph
lc 01).
G: Giỏ tr d toỏn xõy dng cụng trỡnh chớnh, ph tr, tm phc thi cụng
trc thu.
SVTH: Nguyn Th Thanh Thu
Trang 24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Đức Toàn
G
XDCPT
: Giá trị dự toán xây dựng công trình chính, phụ trợ, tạm phục thi công
sau thuế.
CL
vl
: Chênh lệch vật liệu (nếu có).
T
Chi phÝ
chung
Thu nhËp
chÞu thuÕ
tÝnh tríc
1 X©y l¾p c«ng tr×nh d©n dông. 58,0 5,5
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 25