Nghiên cu quá trình bi lp khu vc c Gi -
tnh và kin ngh các gii pháp ng phó Nguyn Hi Hà
i hc Khoa hc T nhiên
Luchuyên ngành: a cht; Mã s: 60 44 55
ng dn: c
o v: 2012 Abstract: Nghiên c a chn các gii pháp công ngh thích hp gim
thiu tai bin bi ln ng ca bii khí hu. Nghiên cu mi quan
h giy thng lc vi các gii pháp công trình hin có, và nh
ng ca chúng ti tai bin bi lp. Phân tích tính hiu qu và rút ra các bài hc kinh
nghim t các gii pháp công trình c áp d xut các gii pháp quy hoch và
s dng ht ven bin thích c vi s dâng cao mc bin.
Keywords: a cht hc; Thy thng lc; a cht th Content
1.Tính cấp thiết đề tài
nh là tnh thuc vùng duyên hi Nam Trung b Vit Nam, có di b bin dài 134
km, tri dài qua nhiu du to b rt khác nhau. ng mnh m
cng lc hc sông - bin, dòng chy bit v.v. khu
vc ven bin tnh chu ng mnh ca hing xói st l b. Các v trí b xói
l - bi lp mnh ti vùng ven bin tm chính): 1. Ca bin Tam Quan, 2.
Ca bia bin Hà Ra, 4. Ca bi Gi, 5. B bin Trung Lng, 6. Eo bin Qui
nhn, 7. B bin Nhn Hi, 8. B bin Nhn Lý và o Cù Lao Xanh.
Xut phát t thc tin trên ha ch tài u quá trình bi lp khu
vc c Gi tnh và kin ngh các gii pháp nhm làm sáng t hin
trng, nguyên nhân gây bi lp khu vc ca bi-Gi tnh và kin ngh mt s gii
pháp phc v giao thông thy, phát trin kinh t bin và ng phó vi bii khí hu ta
2. Mục tiêu nghiên cứu
1. Làm sáng t hin trng và nguyên nhân bi lp ti khu vc ca bi Gi- tnh;
2. Nghiên ca chn các gii pháp công ngh thích hp gim thiu tai bin bi
ln ng ca bii khí hu.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cu ca cha mo-tân kin ta hình, thm thc vt, hin trng
khai thác s dng rng, khoáng sm thu bin, thy-thng lc và ng
cn bi lp.
- .
- Phân tích nh quy lut phân b và phát trin theo không gian, thi gian ca quá
trình bi-xói i ven bin trong phm vi ng ca c c sông sui và ng vi các
kch bn dâng cao mc bin khác nhau (ví d 0
ng các mô hình toán thích hp.
- Nghiên cu mi quan h giy thng lc vi các gii pháp công
trình hin có, và ng ca chúng ti tai bin bi lp.
- Phân tích tính hiu qu và rút ra các bài hc kinh nghim t các gi
c áp dng.
- xut các gii pháp quy hoch và s dng hp t ven bin thích ng
c vi s dâng cao mc bin.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
-
- Ý nghĩa thực tiễn: Kt qu có th c s dng trong nhiu ngành h Giao
thông, S Xây dng, U ban Phòng chng lt bão, S KHCN, S ng, S
Giá gm có: Ph vùng 1 t n Tin Giang; Ph vùng 2 t Ti
Mau; Ph vùng 3 t n Rch Giá; và vùng IX: T Rn Hà Tiên [9].
Tổng quan các nghiên cứu về bồi lấp và xói lở khu vực cửa sông
)
[4,6,7,8]
Tổng quan về tình hình bồi lấp cửa sông miền Trung
Theo các kt qu nghiên cu, nhìn chung các ca sông khu vc mic thành
to trong bão, hoch chuyng vn chuyn ca dòng bùn cát ven bc
m to thành, nên các ca sông min nh hng xuyên b bi lp và không
nh. Cng xuyên b bi lp, v c m r
m rng bng k nên bi lp vn là thun.
Thi gian gc khai thác thy sn, phát trin kinh t bin min Trung phi
mt vi m ngi r là ti mt s ca sông vào cng cá và khu vu
bi lp nghiêm trng. Hit nhiu bc xúc trong
ng không nh n khai thác thy sn, các hot
ng kinh doanh hu cn ngh i sng cn v này tác gi
Trnh Viu trình bày rt xúc tích và sâu sc.[2] Công trình
rõ hing bi lp và các v liên quan có th thy rt rõ rt mt s ca sông
C- nh); Ca M Á - xã Ph Quang huyc
kinh t bin. Nguyên nhân gây bi t là các quá trình hoa cht, các yu t thy thch
ng lc, các yu t thc. Bên cu t a cht khác
ng vào quá trình bi t. Các yu t này kt hp vi nhau n s
bi lp trong khu v c phc gim thiu tai bin.
3.1.1. Vị trí địa lý:
Khu vc nghiên cu bao gm c c Ngt và vùng bin ph cn vi ta
a lý (109
0
- 109
0
0
- 14
0
Bc) nm trên ranh gii
a xã M Chánh huyn Phù M và xã Cát Chánh huyc Ngt
có din tích khong 16,5 km
2
vi chiu rng trung bình 2,8 km, chiu dài trung bình 5,8 km, ni
vi bi Gi rt hp vi chiu rng khong 110 m vi bãi cn chn ca v
sâu 2,2-c c Gi có các núi Dc cao 109 m, núi Hòn Gia cao 92 m, núi
Hòn Lang cao 164 m che chc.
3.1.2. Khí hậu
Khu vc c cn nm trong vùng nhii
kéo dài t n h i k này ngoi tr tháng 10 còn
mang tính cht chuyn mùa, thì các tháng còn lu chu s chi phi cc.
T n tháng 9 chu s chi phi ca gió mùa Tây Nam. Tuy nhiên khu vc min Trung
do núi tin ra sát bin nên gió mùa khi tit li bin di tác dng ca
c khác ca tu tn ti mùa
i t n tháng 12 có t
3.1.5.2. Các thành tạo trầm tích Đệ Tứ
Trm tích phân b trong khu vc ch yu là các thành to tr T. Các trm tích
t t sng v ngun gc và quá trình thành tc gn lin vi nhng thi k
y ra trong thi k k tng bng phân b trên phm vi tnh
ng bng ven bin nên yu t bin (m) luôn chi, k tip là trm tích
sông-bin (am), bim ly (mb), bin-gió (mv), sông-bin-m ly (amb), sông (a), sông-m
lcó thành phn trm: cát ln ít bt màu nâu vàng, sét kaolin màu
trng loang l , cát si tng b late
, kt t
3.1.6. Các yếu tố hải văn :
Các yu t ng- h trng nht gây ra tai bin xói l- bi t
trong khu vc.
Dòng chảy
c bit vào thi k y qua mt ct th Gi
hng chy ch yu tng m T dòng chy
trung bình là 41,3 cm/s, ti tng gia là 31,9 cm/s và ti t ci
ln nht trong thi k kho sát là 96 cm/s ti tng mt trong pha triu rút vào k tring.
Sóng
Sóng bin ti khu vc c t. T n
m lc a tc (NE). Riêng trong
thi k t hing Bn
su rt nh so vc (NE). Tháng 05 là thi k chuyn mùa, sóng
không nh và khá yu. T n tháng 09 trên toàn min nghiên cng
Bc khu vc cng b xói l do qui ca sóng, dòng chy ven b
to nên.
bin khu vc c Gi b xâm thc rt mnh, t n
n công trc tip gây thit hi trên b.
Trong thi k c, i trong, k t b ra phía bin khong 170 m, xy ra
s xói l mnh vi quy mô dch chuyn ngang v phía b khong 100 m, và dch chuyn thng
ng kho i ngoài, cách b t 170 - 550 m v phía bin li xy ra s
bi lc bit ti khu vc cn cát phía ngoài xy ra s bi lp c hai mái bên trong và bên
ngoài.
Trong thi k gió mùa Tây Nam, i trong k t b ra bin khong 200 m, xy ra s
bi lp vi quy mô dch chuyn ngang ra phía bin 200 m và dch chuyn thng khong 2
m, trong kh i ngoài t 200 - 550 m ra phía bin xy ra s xói l vi s dch chuyn
ngang khong 40 m và dch chuyn thng khong 2 m.
ng nhm mm thiu
tai bin xói l n ra mnh m phc v phát trin bn vng giao thông thy và kinh t
bin, t -2006, kè bic xây dng ti phía Nam c Gi. Sau khi
n 2 ca d dng, công trình kè chn sóng và cát, cùng vic
no vét lung tàu u qu n. Hin nay,
tn gia ca lut bãi cát r cao so vi mc
bin khong 2 m, chng lch ra vào bn. n sóng v phía
bi lp lung lch. Chính vì vy mà tàu thuyn ra vào b Gi rt khó
m nht là vào mùa bing, thi tit có gió Nam m
ng hp tàu cá ra vào bn b i và thit hi ln v tài
sn. Thc t u b
Giai đoạn từ năm 2002-2010:
Tuy nhiên trên
Hình 3.2: Doi cát phía trong cửa Đề Gi (2012)
Doi cát còn li hin ti c Gi có ln ra bin 137m, m rng phía kè vi din tích
là 6300m
2
. Gi s trc din cân bi mi mt ct vi b dày doi cát ni trên
mc là 3m. So sánh vi din tích 2700m
2
, doi
cát 2 có din tích 2571m
2
y so vc
tích t thêm m
3
). Phân tích nh v tinh thy, phía trong ca
n cát ngm có din tích 5033m
2
.
Chú thích: 2010: xut hin doi cát I, II 2012: ch còn doi cát III
A: Cn cát ngm
Hình 3.3: Sự biến động doi cát qua các năm 2010-2012
u này chng t, quá trình thng ln ra mnh m
2010 dch chuyc Ngt và vn chuyn thêm mng bùn cát là khong
8120m
3
vào phía trong ca. C ly dch chuyn ca doi cát
ng 4000m
16
.
1
1 +
3
18
.
.
.
.
=
V
1
f
1
)
0,25
H
o
L
o
(10/2012). Áp
c
-tháng 04),
-
Gi.
-
4.1.2. Đặc điểm cán cân bồi tích do yếu tố sóng biển
8
2
sb
b
gH
E
(N/s)
c
gb
-
sb
sb
gb
kh
kh
c
c
2
sin
s
-
3
)
n -
K - 0,39.
minh
cao <1m.
- tháng
572333m
3
-tháng
3
3
-
Nguyên nhân ch yu ca hing nêu trên là do thi k c, hình
thành dòng chy ven b ng t phía Bc lên phía Nam. Dòng chy này mang
i phía Bc xung bi lp cho phía Nam vòng cung. Kt qu là trong thi
k này xy ra s thiu ht phù sa và xói l phía Bng thi xy ra s ng phù sa và
bi lp c lc din ra trong thi k gió mùa Tây Nam,
thi k này dòng chy ven b mang phù sa t phía Nam xung phía Bc. Kt qu
phía Nam xy ra hing thiu ht phù sa và b xói l, khi này phía B
c bi lp.
Giai đoạn hiện tại, sau khi xây kè:
Tình trng hin ti ca c i quá trình bi lp. Khu vc ca và
lung b cn gây nên nhng bt li cho vic bin vi khu vc
ng th, do s c kém dn s ngp l
s sn xut và các h tng k thut xung m làm tn hi to ln v kinh t.
Mc dù trong khu vc nghiên cng dòng chy và sóng ch yu: t
phía Bc xung phía Nam do ng cc, và t phía Nam lên phía Bc do
, có th nhnh rng bùn cát t phía Bc
xung không tham gia nhiu vào quá trình bi t hin ti ca c Gi. Nguyên nhân chính là
i nhô ra bin dòng chy do sóng và gió vn chuyn bùn cát
t phía Bc xung khu vc c Gi, to nên s bi t khu vc b bin phía B
Li. S vn chuyn trm tích t i xung khu c Gi khá nh.
ng bùn cát vn t chuyn t phía Nam lên phía B
trng gây ra bi lp ti khu vc c Gi. Do kè bic xây dng phía Nam c Gi,
mt phn cát bi lp phía Nam ca kè. Phn cát còn li, tip
tc vn chuyn lên phía Bc tham gia vào quá trình hình thành cn cát, gây bi t phía trong ca
u kè.
Da vào vic phân tích nh v tinh và s liu quá trình
bing ca các di cát hình thành phía trong c Gi, có th kh
my t phía ngoài ca vào phía trong khu vc c Gi,
gây ra s bi t trong khu vc này.
n cát hic xây di chinh kè ch cao
h
*
-
2/3
*
*
*
A
h
L
A
*
-
Tính tốc độ biến đổi đường bờ do yếu tố dâng cao mực nước biển
s
Tt
eRtR
/
1)(
Trong
R
-
2
S
hB
m
h
WS
R
b
o
b
b
và
1
32/1
2/3
1320
b
bobb
s
h
Wm
B
h
Ag
H
T
A-
H
b
- chi
7. Kết luận
-
2. Sau khi xây dng kè, khu vc phía trong ca b bi lp nghiêm trng vi t
khong 4000m
3
u kè hình thành các cn cát ngm,ng
n giao thông thy. Sóng và dòng chy t phía Nam vn chuyn trm tích bi t phía Nam kè
và u kè. S bi lp phía trong c Gi ch yng mnh ca sóng
y cát t ngoài c y mt
ng ln bùn cát t phía Nam lên gây tích t, bi lng vng vn chuyn bùn cát trong
là 11891m
3
.
ng ca bii khí hng b s b bic
bin din ra trong 2 gi, chiu ri b b nh
ng là 300m.
5. Các gii pháp ng phó vi quá trình bi lp ti khu vc ca bi Gi bao gm: nâng
cao trình và kéo dài kè chn cát phía Nam, kt hp vi duy tu n m bo hành lang
ng tàu. References
Tiếng Việt
12. u, Trnh Vip (2002), Diễn biến cửa sông vùng
đồng bằng Bắc Bộ. Nhà xut bn Xây dng, Hà Ni.
13. n và nnk (1998), Báo cáo Nghiên cứu, khảo sát lập dự án mở rộng cảng
biển nước sâu Quy Nhơn gắn liền xây dựng khu công nghiệp- thương mại- du lịch
Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Phân vin Vt lý ti thành ph H
Chí Minh.
14. n và nnk (2002), Báo cáo Đề tài chỉnh trị cửa Đề Gi, Phân vin Vt lý ti
thành ph H Chí Minh.
15. Lê Xuân Hng (1996), Đặc điểm xói lở bờ biển Việt Nam. Lun án Phó Tia lý-a
cht.
16. Lê Mng ca bii khí hn thiên tai và gii pháp ng phó
cho khu vc thành ph H Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi (s
21, - 04/2009).
17. TS. Phm Th "Nghiên cu ng dng mô hình toán hai chiu -
ng c
n dòng chy"
18. Mai Trng Nhun và nnk (2001), Nghiên cứu và lập bản đồ địa chất môi trường đới biển
nông ven bờ Việt Nam (0-30m nước), tỷ lệ 1:500.000.
19. Mai Trng Nhun, Nguyn Th Hng Hu, Nguyn H c, Tr
ng ca tai bin xói l i ven bin Phan Rí - Phan Thi
Tạp chí Các khoa học về Trái đất (s 26 (3), 9/2004).
20. Phc Thng, (2006), u ch thy lc ti khu vc ca ly
c bng mô hình tr s 3 chi, Đặc san khoa học công nghệ Thủy Lợi, Vin
khoa hc thy li.
21. nh Tin và nnk, (2006), Báo cáo Điều tra địa chất, khoáng sản, địa chất môi
trường và tai biến địa chất vùng biển Nam Trung bộ từ 0-30m nước ở tỷ lệ 1:100.000
và một số vùng trọng điểm ở tỷ lệ 1:50.000a cht và Khoáng sn bin,
Tng cc Bin và Ho.
22. Nguyn Huy Tuyn (2002), Nghiên cứu, đánh giá và dự báo hiện tượng bồi lắng và xói lở
32.
VNU Journal of Science, Earth Sciences 25 (2009) 116-
124.