Nghiên cứu tổng hợp một số acetophenon tetra o acetyl β d galactopyranosyl thiosemicarbazon thế - Pdf 10

Nghiên cứu tổng hợp một số acetophenon tetra
- O-acetyl-β-D-galactopyranosyl
thiosemicarbazon thế Nguyễn Thị Thu Hường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Hóa hữu cơ; Mã số: 60 44 27
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đình Thành
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tổng quan về monosaccarid isothiocyanat; thiosemicarbazid và
thiosemicarbazon. Xây dựng quy trình tổng hợp và điều chế các thiosemicarbazon.
Xác định cấu trúc sản phẩm bằng các phương pháp phổ hiện đại như IR, NMR. MS,
COSY, HSQC,HMBC. Thử hoạt tính sinh học của các sản phẩm thu được.

Keywords. Hóa hữu cơ; Hóa học; Thiosemicarbazon Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã đem lại cho con người nhiều thành tựu to lớn
phục vụ cho cuộc sống, nhưng bên cạnh đó nó cũng gây ra không ít những vấn đề nhức nhối
về sức khoẻ con người, đặc biệt các loại bệnh tật không ngừng gia tăng, đòi hỏi phải có
những loại thuốc mới thích ứng với chúng. Cùng với sự phát triển của hoá học nói chung, hoá
học về tổng hợp các hợp chất hữu cơ ngày càng phát triển nhằm tạo ra các hợp chất phục vụ
cho đời sống dân sinh, đặc biệt là các hợp chất có hoạt tính sinh học đối với cơ thể người và

1.1.3.2. Phương pháp tổng hợp từ glucal
1.1.3.3. Bằng phản ứng của các dẫn xuất monosaccarid deoxyamino thế với cacbon
disunfua hoặc thiophotgen
1.2. TỔNG QUAN VỀ THIOSEMICARBAZID
1.2.1. Các phương pháp tổng hợp thiosemicarbazid
1.2.1.1. Phản ứng của isothiocyanat và hydrazin
1.2.1.2. Phản ứng khử thiosemicarbazon bằng NaBH
4

1.2.1.3. Phản ứng của hydrazin với các dẫn xuất của acid thiocarbamic
1.2.1.4. Phản ứng của cyanohydrazin với hydrosunfua
1.2.1.5. Phản ứng tổng hợp dẫn xuất đi và tri thiosemicarbazid từ các amin
1.2.2. Tính chất của thiosemicarbazid
1.2.2.1. Phản ứng với các aldehyd
1.2.2.2. Phản ứng đóng vòng của thiosemicarbazid tạo thiadiazole
1.3. TỔNG QUAN VỀ THIOSEMICARBAZON
1.4. SỬ DỤNG LÒ VI SÓNG TRONG HOÁ HỌC
1.4.1. Lý thuyết về vi sóng.
1.4.2. Các hiệu ứng vi sóng
1.5. PHÉP PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN. PHƯƠNG PHÁP HANSCH
2
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

Điểm nóng chảy được đo bằng phương pháp đo mao quản trên máy đo điểm nóng
chảy STUART SMP3 (BIBBY STERILIN-Anh). Phổ hồng ngoại được ghi trên máy phổ
FTIR Magna 760 (NICOLET, Mỹ) bằng phương pháp đo phản xạ trên mẫu bột KBr hoặc ép
viên với KBr. Phổ

2
O

Pb(SCN)
2
toluen
O
H
OAc
H
H
OAc
H
NCS
AcO
H
AcO
H
2
N-NH
2
.H
2
O
O
OAc
AcO
NHCSNH-NH
2
AcO

C, thêm vào hỗn hợp phản ứng 3 gam phosphor đỏ đã được sấy khô. Tiến
hành nhỏ giọt 18 gam (5,8 ml) brom với tốc độ nhỏ giọt 5 giây/giọt để nhiệt độ phản ứng
không quá 20
o
C. Sau khi hết brom, 3,6 ml nước được nhỏ giọt vào bình phản ứng, khuấy
mạnh. Khi nhỏ giọt nước, phản ứng toả nhiệt rất mạnh nên để giữ nhiệt độ phản ứng tốc độ
nhỏ giọt nước cũng là 5 giây/giọt. Đây là giai đoạn hoàn thiện phản ứng. Khi hết nước, khuấy
tiếp 30 phút ở nhiệt độ dưới 20
o
C. Hỗn hợp phản ứng được khuấy thêm 2 giờ nữa ở nhiệt độ
phòng. Thêm 30 ml dicloromethan được thêm vào hỗn hợp phản ứng, lắc mạnh, lọc qua bông
vào cốc thu được dung dịch nhớt màu vàng. Thêm đá vào cốc khuấy tan, chiết lấy lớp
dicloromethan ở dưới. Cho tiếp dicloromethan vào lớp dung môi ở trên, chiết tiếp để thu
được hết sản phẩm. Trung hoà sơ bộ hỗn hợp sản phẩm bằng dung dịch NaHCO
3
bão hoà.
Tổng thể tích dung dịch NaHCO
3
bão hoà dùng hết là 70 ml. Cho toàn bộ lượng dung dịch
trên vào phễu chiết, lắc kĩ, chiết ra cốc. Làm khô nhanh bằng CaCl
2
mịn. Sau đó lọc phần
dung dịch trên và đem cô cạn dung môi dưới áp suất giảm. Để sản phẩm thu được vào tủ lạnh
để lạnh để dùng cho phản ứng chuyển hoá tiếp thành dẫn xuất isothiocyanat.

2.2. TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL
ISOTHIOCYANAT
O
Br
OAc

hexan, khi cho n-hexan vào xuất hiện kết tủa trắng. Đem lọc sản phẩm thu được bằng phễu
lọc Buchner và kết tinh lại từ ethanol. Đ
nc
97-99
o
C. Theo tài liệu [34] đối với tetra-O-acetyl-
-D-galaccopyranosyl isothioxyanat, hiệu suất đạt 80%, t
n/c
= 97-99
o
C.

2.3. TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL
THIOSEMICARBAZID

O
OAc
OAc
NCS
AcO
OAc
H
2
N-NH
2
.H
2
O
O
OAc
2.4. TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL
THIOSEMICACZON CỦA ACETOPHENON THẾ
Quy trình phản ứng chung:
Cho 2mmol thiosemicarbazid và 5-7ml ethanol vào bình cầu 100ml. Thêm vào hỗn
hợp đó 2mmol acetophenon thế tương ứng và 1 đến 2 giọt xúc tác acid acetic băng. Bật lò vi
sóng để chiếu xạ hỗn hợp phản ứng trong khoảng 5 phút. Sản phẩm thu được đổ ra cốc và xử
lý với ethanol hoặc nước. Kết tủa tách ra được lọc trên phễu Buchner. Kết tinh lại từ dung
môi thích hợp (xem qui trình của từng chất cụ thể).
O
OAc
AcO
NHCSNH-NH
2
AcO
OAc
Ar-COCH
3
Ar = nhân phenyl

O
OAc
AcO
NHCSNH-N=C(CH
3
)-Ar
AcO
OAc


5''
6''
4
5Từ 0,84 g 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacopyranosyl thiosemicarbazid, 0,33 g 4-
nitroacetophenon trong 5 ml etanol khan và 0,02 ml axit axetic băng. Thời gian chiếu xạ 5
phút trong lò vi sóng. Sản phẩm thu được có dạng bột, xốp, màu vàng tươi Kết tinh lại sản
phẩm từ etanol. Điểm nóng chảy 139–140ºC. Hiệu suất phản ứng đạt 0,94 g (80%).
2.4.2. Tổng hợp 4-methoxyacetophenon N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-
galactopyranosyl)thiosemicarbazon
O
OAc
OAc
AcO
OAc
NH
NH
N
S
C
CH
3
OCH
3
1'
3'
2'
4'

S
C
CH
3
CH
3
1'
3'
2'
4'
5'
6'a,b
1''
4''
1
3
2
2''
3''
5''
6''
4
5

Từ 0,84 g 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacopyranosyl thiosemicarbazid, 0,30 g 4-
methylacetophenon trong 5 ml etanol khan và 0,02 ml axit acetic băng. Thời gian chiếu xạ 5
phút trong lò vi sóng. Sản phẩm thu được có dạng hình kim, màu trắng. Kết tinh lại sản phẩm
từ etanol. Điểm nóng chảy 114- 115
o
C Hiệu suất phản ứng đạt 0,55g (49%).

6''
4
5

Từ 0,84 g 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacopyranosyl thiosemicarbazid, 0,27 g 4-
hydroxyacetophenon trong 5 ml etanol khan và 0,02 ml axit acetic băng. Thời gian chiếu xạ 5
phút trong lò vi sóng. Sản phẩm thu được có dạng bột, xốp, màu trắng. Kết tinh lại sản phẩm
từ etanol. Điểm nóng chảy 116- 117
o
C Hiệu suất phản ứng đạt 0,50g (45%).
2.4.5. Tổng hợp acetophenon N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)-
thiosemicarbazon
O
OAc
OAc
AcO
OAc
NH
NH
N
S
C
CH
3
1'
3'
2'
4'
5'
6'a,b

C
CH
3
OCH
3
NO
2
1'
3'
2'
4'
5'
6'a,b
1''
4''
1
3
2
2''
3''
5''
6''
4
5Từ 0,84 g 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacopyranosyl thiosemicarbazid, 0,39 g 3-
nitro-4-methoxyacetophenon trong 5 ml etanol khan và 0,02 ml axit axetic băng. Thời gian
chiếu xạ 5 phút trong lò vi sóng. Sản phẩm thu được có dạng bột, xốp, màu vàng. Kết tinh lại
sản phẩm từ etanol. Điểm nóng chảy 121- 122

2''
3''
5''
6''
4
5

Từ 0,84 g 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacopyranosyl thiosemicarbazid, 0,40 g 3-
nitro-4-cloacetophenon trong 5 ml etanol khan và 0,02 ml axit axetic băng. Thời gian chiếu
xạ 5 phút trong lò vi sóng. Sản phẩm thu được có dạng bột, xốp, màu vàng. Kết tinh lại sản
phẩm từ etanol. Điểm nóng chảy 140- 141
o
C Hiệu suất phản ứng đạt 1,03 g (83%). CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL
BROMIDE
Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình tổng hợp mà chúng tôi thực hiện trong bản báo
cáo này, phản ứng tiến hành chuyển hoá α-D-galactozopiranozo thành 2,3,4,6-tetra-O- acetyl-
β-D-galactopyranosyl bromide.
O
OH
OH
OH
OH
OH
1, Ac

3.2. TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL
ISOTHIOCYANAT
Đây là giai đoạn thứ hai của quy trình tổng hợp. Với phản ứng này cũng cần phải
được thực hiện trong điều kiện hoàn toàn khô. Do đó, trước khi tiến hành phản ứng, chì
isothixianat đã được xử lý cẩn thận với toluen khan.
O
Br
OAc
AcO
AcO
OAc
Pb(SCN)
2
toluen
O
OAc
AcO
NCS
AcO
OAc

Phổ hồng ngoại của sản phẩm chuyển hoá trong phản ứng này đã chứng minh phản
ứng đã xảy ra. Trong phổ IR đã xuất hiện băng sóng hấp thụ đặc trưng cho dao động hoá trị
của nhóm C=O của nhóm ester là 1746 cm
–1
, còn dao động hoá trị của nhóm C–O–C là 1237
cm
–1
và 1041 cm
–1

55
60
65
70
75
80
85
90
95
100
%T
1000 2000 3000 4000
Wavenumbers (cm-1)

Hình 3.1. Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl isothiocyanat.

3.3. TỔNG HỢP N-(2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL)-
THIOSEMICARBAZID
Đây là giai đoạn thứ ba của quá trình tổng hợp, là giai đoạn tạo ra hợp chất dẫn xuất
2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl thiosemicarbazid, tiền chất cần thiết cho nghiên
cứu của luận văn. Chất này được dùng để tiến hành hàng loạt các phản ứng ngưng tụ với các
acetophenon thế ở giai đoạn thứ tư.
O
OAc
OAc
NCS
AcO
AcO
H
2

trị của nhóm C=O của nhóm ester là 1746 cm
–1
. Nhóm C–O–C hấp thụ ở các tần số là 1237
cm
–1
và 1041 cm
–1
. Dao động hoá trị đặc trưng cho nhóm C=S cũng đã xuất hiện với tần số là
1382 cm
–1
. Các kết quả thu được từ phổ IR chứng tỏ rằng phản ứng đã xảy ra.

520
557
595
655
671
820
918
960
988
1019
1063
1120
1146
1169
1229
1370
1430
1484


Hình 3.2. Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl
thiosemicarbazid.

3.4. TỔNG HỢP N-(2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTO-
PYRANOSYL)THIOCARBAZON CỦA ACETOPHENON THẾ
Đây là giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp. Trong luận văn này, chúng tôi đã thực
hiện sự ngưng tụ (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid với 7
acetophenon thế khác nhau để tạo thành các hợp chất thiosemicarbazon. Phản ứng được thực
hiện theo phương pháp tổng hợp sử dụng lò vi sóng, trong dung môi ethanol 99%

với sự có
mặt của acid acetic băng làm xúc tác.

O
H
OAc
H
H
AcO
H
NHCSNH-NH
2
AcO
H
OAc
Ar-COCH
3
O
H

khi đó tốc độ phản ứng sẽ đạt giá trị cao nhất [1]. Điều này cũng cho thấy việc lựa chọn chất
xúc tác là khá quan trọng cho phản ứng này.
Với các acetophenon (chứa nhóm thế hút điện tử mạnh như NO
2
, Cl, )có khả năng phản ứng
cao hơn các acetophenon mang nhóm thế đẩy điện tử mạnh. Xúc tác của phản ứng là acid
acetic băng, tạo môi trường acid yếu. Phản ứng ngưng tụ xảy ra tương đối dễ dàng với hiệu
suất khá từ 49%-87% (Bảng 3.1). Trong quá trình tổng hợp, các hợp chất mang nhóm thế
NO
2
mặc dù có độ tan kém trong dung môi nhưng do khả năng phản ứng cao nên phản ứng
vẫn xảy ra với hiệu suất tương đối tốt (80% với trường hợp nhóm thế p-NO2 ). Nhiều phản
ứng xảy ra mạnh với hiệu suất trên 85%. Đại đa số hiệu suất phản ứng nằm trong khoảng 50-
87%. Bằng phương pháp thực hiện trong lò vi sóng thời gian của phản ứng được rút ngắn
đáng kể. Từ 60-90 phút trong phương pháp đun hồi lưu xuống chỉ còn 5-7 phút trong phương
pháp sử dụng lò vi sóng. Đây là một trong nhưng ưu điểm lớn nhất của phương pháp này.
Ngoài ra sự có mặt chỉ một lượng rất nhỏ của dung môi là một trong những điều kiện giúp
phương pháp này có thể thực hiện được với lượng nhỏ chất phản ứng.
Trong quá trình thực hiện phản ứng theo phương pháp sử dụng lò vi sóng, sản phẩm
nhận được có nhiều trường hợp bị dầu, rất khó kết tinh trong ethanol hay hệ dung môi khác.
Sự dầu hóa này gây khó khăn trong quá trình kết tinh sản phẩm và tinh chế sản phẩm để được
chất tinh khiết. Trong luận văn này, chúng tôi đã dùng cách xử lý sản phẩm dầu với nước để
thu sản phẩm. Kết tinh theo cách này cũng đã giúp chúng tôi thu được sản phẩm có độ tinh
khiết tương đối cao.
Tuy nhiên, một trong những bất lợi của phương pháp tổng hợp trong lò vi sóng có thể
được nhận thấy là độ bền nhiệt của các chất tham gia hay sản phẩm phản ứng. Với các chất
kém bền nhiệt, chúng có thể bị phân hủy trong điều kiện nhiệt độ cao của lò vi sóng. Mặt
khác, các chất có nhiệt độ sôi thấp cũng như các chất có khả năng thăng hoa đều khó có thể
thực hiện trong lò vi sóng.
Các thiosemicarbazon tạo thành được kết tủa sơ bộ một từ ethanol 96 và được kết

. Sự có mặt của các nhóm thế cũng nhận thấy như các băng sóng hấp thụ đặc
trưng cho dao động hóa trị của nhóm NO
2
tại 1527, 1343 cm
–1
Bảng 3.2 Dữ kiện phổ IR đặc trưng của các dẫn xuất acetophenon N-(2,3,4,6-tetra-O-β-D-
galactopyranosyl) thiosemicarbazon
Stt
R
Phổ hồng ngoại (cm
–1
)
ν
N-H

ν
CH=N

νC=O
ν
C=S

νC–O–C
ν
R

1
3’- NO
2
-4’-Ome

1586
1743
1228
1041
1527; 1343
5
3’- NO
2
-4’-Cl
3348
1610
1739
1223
1045
1521; 1374
6
H
3339
1616
1750
1222
1040

7
4’-OH
3330
1603
1750
1374
1047 Vùng tín hiệu cộng hưởng của proton ở vòng galactose trong phổ
1
H NMR xuất hiện
ở vùng trường cao với độ chuyển dịch hóa học nằm trong vùng δ
H
4,0-5,8 ppm. Một tín hiệu
cộng hưởng xuất hiện ở δ
H
5,42-5,8 ppm, triplet có cường độ tích phân bằng 1H đặc trưng
cho proton anome của hợp phần monosaccarid. Proton này tương tác với proton H-2 và một
proton N-H với cùng hằng số tương tác spin-spin J 9,0-9,5 Hz tạo nên tín hiệu cộng hưởng
dạng triplet. Giá trị lớn của hằng số tương tác spin-spin nhận được của proton anome và
proton H-2 của vòng monosaccarid cho thấy hai proton này nằm ở vị trí trans-axial với nhau,
và do đó phần monosaccarid galactose tồn tại ở đồng phân β. Các tương tác còn lại tính toán
được phù hợp với cấu trúc của monosaccarid galactopyranose. Một vùng tín hiệu cộng hưởng
nữa quan sát được trên phổ
1
H NMR của các thiosemicarbazon nằm ở trường cao δ
H
1,97-2,4
ppm, singlet, với giá trị cường độ tích phân tương ứng với 12 proton cho thấy sự xuất hiện
của bốn nhóm acetyl trong phân tử hợp chất thiosemicarbazon. Ngoài ra, với mỗi chất mang
nhóm thế khác nhau cũng xuất hiện các tín hiệu cộng hưởng cho thấy sự xuất hiện của các
proton trong nhóm thế như: OMe với tín hiệu cộng hưởng singlet có cường độ tích phân bằng
3, độ chuyển dịch hóa học δ
H

5,87, t, J = 9,25 Hz cho phép gán đó là giá trị độ chuyển dịch hóa học của proton H-1’, và
qua HSQC nhận được tín hiệu cộng hưởng C-1’ (δ
C
81,45). Trên HMBC lại nhận thấy
nguyên tử C-1’ có tương tác với 2 proton khác đó là proton H-2’ (δ
H
5,43, t, J = 3,50 Hz) và
H-5’ (δ
H
4,30, t, J = 6,5 Hz), và qua HSQC tương ứng nhận được C-2’ (δ
C
68,51) và C-5’ (δ
C

71,45). Tương tự chúng tôi gán các giá trị độ chuyển dịch hóa học C-3’ (δ
C
70,29; δ
H
5,43,
dd, J = 4,0; 3,5 Hz), C-4’ (δ
C
67,49; δ
H
5,24, t, J = 6,5 Hz), và C-6’ (δ
C
61,19; δ
H
4,06, m)
của hợp phần monosaccarid.
Các tương tác xa của cabon và proton trong phổ HMBC của hợp chất p-

6'a,b
1''
4''
1
3
2
2''
3''
5''
6''
4
53.5. HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA DẪN XUẤT (2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-
GALACTOPYRANOSYL)THIOCARBAZON CỦA ACETOPHENON THẾ
3.5.1. Khả năng bắt gốc tự do DPPH
a) Chuẩn bị mẫu.
Các dẫn xuất acetophenon N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)
thiosemicarbazon thế, và chất so sánh resveratrol được pha trong etanol thành các dung dịch
có nồng độ 0,5; 1,0; 2,0; 4,0; 8,0; và 12,0 mM. DPPH được pha trong ethanol thành dung
dịch có nồng độ 150 μM bằng cách hòa tan 5,9 mg DPPH trong 100 ml ethanol.
b) Phương pháp tiến hành
Trên đĩa ELISA 96 giếng, sử dụng micropipet thêm lần lượt 5 µL các dung dịch mẫu
thử, chất chuẩn (positive control) đã pha sẵn vào các giếng thử có chứa 195 µL dung dịch
DPPH 150 mM. Các giếng chứa mẫu DPPH đối chứng (negative control) được pha bằng cách
thêm 5µL ethanol trong 195 µL dung dịch DPPH 150 μM. Mẫu trắng (blank sample) là các
giếng chứa 200µL ethanol. Lắc nhẹ đĩa cho các dung dịch trộn đều vào nhau và đưa vào
buồng ủ ở 25
o

Bảng 3.6. Giá trị hiệu quả bắt giữ 50% gốc tự do (EC
50
) của các dẫn xuất
galactosylthiosemicacbazon

STT
R
EC
50
(

g/ml)
1
3-NO
2
-4Cl

>128
2
4-NO
2

>128
3
3-NO
2
-4OCH
3
>128
4

KẾT LUẬN

1. Đã tổng hợp được N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)-
thiosemicarbazid bằng phản ứng của 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl
isothiocyanat với hydrazin hydrat.
2. Đã tổng hợp được 7 hợp chất N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-
galactopyranosyl)thiosemicarbazon acetophenon thế bằng phản ứng ngưng tụ của N-(2,3,4,6-
tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)-thiosemicarbazid với các acetophenon thế trong sự có
mặt của xúc tác acid acetic băng trong dung môi ethanol 96% theo phương pháp hồi lưu trong
lò vi sóng.
3. Cấu trúc phân tử được xác định bằng phổ IR, phổ
1
H NMR,
13
C NMR, kết hợp kĩ
thuật phổ 2D NMR (HSQC, HMBC) và phổ khối lượng ESI-MS.
4. Đã thăm dò hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của các N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-
galactopyranosyl)thiosemicarbazon của accetophenon thế. Kết quả cho thấy đối với hoạt tính
bắt gốc tự do DPPH của các hợp chất N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thể
hiện rất yếu. Hiệu quả ức chế (%)
=
A
DPPH
- A
mẫu

A

Isothiocyanates, Synthesis and Transformations into Thiourea and Hetherrocyclic
Derivatives”, Tetrahedron, Vol. 48 (31), pp. 6413-6424.
9. Gasteiger J. (Ed.), (2003), Handbook of Chemoinformatics, Vol. 4, Wiley-VCH Press,
p.1230.
10. Fuentes J., Molina J. L., Pradera M. A. (1998), “Reactions of per-O-acetylglucosyl
isothiocyanate with carbon bases. A new method for the stereocontrolled syntheses of
nucleosides and glucosylaminothiophenes”, Tetrahedron: Asymmetry, Vol. 9(14), pp.2517-
2532.
11. Fuentes J., Molina J. L., Olano D., Pradera M. A. (1996), “Stereoselective synthesis of
nucleoside analogues of chiral imidazolidines from sugar isothiocyanates”, Tetrahedron:
Asymmetry, Vol.7(1), pp. 203-218.
12. Molina J. L., Fernández G., Mellet C. O., Pérez V. M. D., Blanco J. J., Fuentes J. (1996),
“Conformational energetics of sugar thioureas and synthesis of glycosyl thioureido sugars”,
Tetrahedron, Vol. 52(40), pp. 12947-12970.
13. Kabalka G.W., Mereddy A.R. (2006), “Microwave promoted synthesis of functionalized
2-aminothiazoles”, Tetrahedron Letters, Vol. 47(29), pp. 5171-5172.
14. Aoyama T., Murata S., Nagata Y., Takido T., Kodomari M. (2005), “One-pot synthesis of
N-allylthioureas using supported reagents”, Tetrahedron Letters, Vol. 46(29), pp. 4875-4878.
15. Arguello, J. E.; Schmidt, L. C.; Penenory, A. B. (2003), “"One-Pot" Two-Step Synthesis
of Aryl Sulfur Compounds by Photoinduced Reactions of Thiourea Anion with Aryl
Halides”, Org. Lett., Vol.5(22), pp. 4133-4136.
16. Dong Y.Y., Venkatachalam T.K., Narla R.K.R.K., Trieu V.N.V.N., Sudbeck E.A.E.A.,
Uckun F.M.F.M. (2000), “Antioxidant function of phenethyl-5-bromo-pyridyl thiourea
compounds with potent anti-HIV activity”, Bioorg. Med. Chem. Lett., Vol. 10(1), pp. 87-90.
17. Dolman, S. J., Gosselin, F., O'Shea, P. D., Davies, I. W. (2006), “Superior Reactivity of
Thiosemicarbazides in the Synthesis of 2-Amino-1,3,4-oxadiazoles”, J. Org. Chem, 71(25),
pp. 9548-9551.
18. Güniz Küçükgüzel, Ayla Kocatepe, Erick De Clercq, Fikretin Şahin, Medine Güllüce
(2006), “Synthesis and biological activity of 4-thiazolidinones, thiosemicarbazides derived
from diflunisal hydrazide”, European Journal of Medicinal Chemistry, 41, pp. 353-359.

th
edition, Brooks Cole, Thomson Learning.
28. Bal T.R., B. Anand, P. Yogeeswari, D. Sriram (2005), “Synthesis and evaluation of anti-
HIV activity of isatin beta-thiosemicarbazone derivatives”, Bioorg. Med. Chem. Lett., 15(20),
pp. 4451-4455.
29. Genova P., T. Varadinova, A.I. Matesanz, D. Marinova, P. Souza (2004), “Toxic effects
of bis(thiosemicarbazone) compounds and its palladium(II) complexes on herpes simplex
virus growth”, Toxicol. App. Pharmacol., 197(2), pp. 107-112.
30. Kizicikli I., Y.D. Kurt, B. Akkurt, A.Y. Genel, S. Birteksoz, G. Otuk, B. Ulkuseven
(2007), “Antimicrobial activity of a series of thiosemicarbazones and their Zn
(II)
and Pd
(II)

complexes”, Folia microbol., 52(1), pp. 15-25.
31. Molyneux, Philip. (2004), “The use of the stable free radical diphenylpicrylhydrazyl
( DPPH ) for estimating antioxidant activity”, Songklanakarin Journal of Science and
Technology, 26(2), pp. 211-219.
32. Lee, Hyun Jung; Seo, Jai Woong; Lee, Bong Ho; Chung, Kyoo-Hyun; Chi, Dae Yoon
(2004), “Syntheses and radical scavenging activities of resveratrol derivatives”,
Bioorganic & Medicinal Chemistry Letters, 14(2), pp. 463-466.
33. Z. Rehacova, V. Koleckar, F. Cervenka and l. Jahodar, L. Saso, L. Opletal, D. Jun and K.
Kuca (2008), “DPPH Radical Scavenging Activity of Several Naturally Occurring Coumarins
and Their Synthesized Analogs Measured by SIA Method”, Toxicology Mechanisms and
Methods, 18, pp. 413-418. (27)
34. Vogel Arthur (1989), A Text-Book of Practical Organic Chemistry, 5
th
edition, London,
1545 pp. (21)
35. Kureshy, Rukhsana I.; Ahmad, Irshad; Pathak, Kavita; Khan, N. H.; Abdi, Sayed H. R.;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status