Bảo vệ quyền lợi của cổ đông trong công ty cổ
phần chưa niêm yết chứng khoán theo pháp
luật Việt Nam
Đinh Thị Kiều Trang
Khoa Luật
Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật kinh tế; Mã số: 60 38 60
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Viết Tý
Năm bảo vệ: 2009
Abstract: Trình bày các vấn đề cơ bản về công ty cổ phần, cổ đông và bảo vệ cổ
đông. Nghiên cứu những quy định pháp luật Việt Nam nhằm bảo vệ cổ đông trong
công ty cổ phần hiện nay, đặc biệt là các công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Thực trạng bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm
yết chứng khoán ở Việt Nam. Trên cơ sở thực tiễn, tìm ra một số giải pháp và cơ chế
nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của các cổ đông cũng như việc hoàn thiện pháp luật về
vấn đề này.
Keywords: Cổ đông; Luật chứng khoán; Pháp luật Việt Nam; Thị trường chứng
khoán
Content
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, từ những vụ phá sản của nhiều công ty cổ phần lớn ở Mỹ như
Enron, Worldcom, Lehman Brothers, Barclays, Bank of America đã làm lo ngại tới các nhà
đầu tư vào mô hình công ty cổ phần cũng như thị trường chứng khoán.
Công ty cổ phần luôn đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển và ổn định của cả
nền kinh tế. Phát triển và đảm bảo sự ổn định của thị trường chứng khoán luôn là mối quan
tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới, vì thị trường chứng khoán giúp khơi thông các
nguồn vốn trong xã hội và phân bổ một cách có hiệu quả các nguồn vốn này vào những dự án
is Corporate law" của Benard Black và Reinier Kraakman "A self - enforcing model of coporate
law"; hay của TS. Bùi Quốc Tuấn "The Protection of Shareholders in the Compulsory share
Exchange System for the Establishment of whole Parent Subsidary Relations a comparative legal
study of Japanese -American Laws".
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu ở Việt Nam mới chỉ quan tâm vấn đề này ở một chừng
mực nhất định, thường là trong khuôn khổ của một nghiên cứu về luật công ty và quản trị
công ty như: "Báo cáo so sánh Luật công ty ở 4 quốc gia Đông Nam Á: Thái Lan, Singapore,
Malaysia và Philippines" của CIEM; "Báo cáo đánh giá các điểm mạnh và yếu của Luật
Doanh nghiệp: Kiến nghị giải pháp bổ sung, sửa đổi" của CIEM, GTZ và UNDP; của
PGS.TS Phạm Duy Nghĩa "Chuyên khảo Luật kinh tế", Giáo trình Luật kinh tế (Tập 1: Luật
Doanh nghiệp); của TS. Phạm Trọng Bình (Chủ nhiệm đề tài) "Bảo vệ nhà đầu tư cổ phiếu
trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thực trạng và giải pháp"; "Nghiên cứu so sánh thực
trạng quản trị công ty tại Việt Nam với các nguyên tắc quản trị công ty của OECD" do MCG
Management Consulting thực hiện trong dự án được Quỹ ASEM-TF 052643 tài trợ thông qua
Ngân hàng thế giới. Với khả năng tiếp cận thông tin còn nhiều hạn chế, tác giả chưa thấy có
một công trình nào nghiên cứu về vấn đề bảo vệ quyền lợi của cổ đông trong công ty cổ phần
chưa niêm yết chứng khoán công bố công khai. Do vậy, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài "Bảo
vệ quyền lợi của cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán theo pháp luật
Việt Nam" trong bối cảnh hiện nay rất có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn, đồng thời
mang tính cấp thiết cao. Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ góp phần xây dựng cơ sở lý luận,
đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của các cổ đông trong công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Với mục tiêu nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận của pháp luật về bảo vệ
quyền lợi của các cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán. Đặc biệt là các công
ty cổ phần hậu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đánh giá thực trạng pháp luật cũng như tình
3
hỡnh vi phm cỏc quyn li ca c ụng, trờn c s ú a ra mt s gii phỏp nhm hon thin
cỏc quy nh v bo v c ụng núi chung v c ụng trong cỏc cụng ty c phn cha niờm yt
Ch-ơng 1
những vấn đề lý luận cơ bản về bảo vệ cổ đông
ở công ty cổ phần ch-a niêm yết chứng khoán
1.1. Khỏi nim v cụng ty c phn
1.1.1. Khỏi nim cụng ty
Di gúc kinh t, cụng ty c hiu nh l cỏc t chc chuyờn hot ng thng
nghip dch v ( phõn bit vi cỏc nh mỏy, xớ nghip l nhng n v chuyờn sn xut).
4
Dưới góc độ pháp lý, công ty được hiểu là sự liên kết của nhiều người để tiến hành một
công việc với mục đích kiếm lời. Việc chỉ ra một khái niệm công ty đã được nhiều nhà khoa
học đưa ra:
"Công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân bằng một sự kiện pháp lý,
nhằm tiến hành một mục tiêu chung nào đó"; hay định nghĩa về Luật công ty là "Luật liên kết
các cá nhân thông qua một sự kiện pháp lý theo luật tư nhằm đạt một mục đích chung đã xác
định" Bộ Luật Dân sự Cộng hòa Pháp quy định "Công ty là một hợp đồng thông qua đó hai hay
nhiều người cùng thỏa thuận với nhau sử dụng tài khoản hay khả năng của mình vào một hoạt
động chung nhằm cùng chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó".
Theo định nghĩa trên thì công ty có 3 đặc điểm cơ bản, đó là: (i) Sự liên kết của nhiều
thành viên (cá nhân, pháp nhân); (ii) Liên kết thông qua một sự kiện pháp lý (như hợp đồng,
điều lệ, quy chế); (iii) Có mục đích chung (kinh doanh nhằm kiếm lời).
1.1.2. Các loại công ty
• Công ty đối nhân
Công ty đối nhân là những công ty mà thực hiện dựa trên sự tin cậy của các thành viên về
nhân thân, sự góp vốn chỉ là thứ yếu. Công ty đối nhân có đặc điểm rất quan trọng là không
có sự tách biệt về tài sản của cá nhân thành viên và tài sản của công ty. Các thành viên hoặc ít
nhất một thành viên công ty phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty. Các
công ty đối nhân có thể tồn tại dưới dạng sau:
- Công ty hợp danh, là loại hình công ty mà tất các thành viên đều phải chịu trách nhiệm
phần; (ii) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số
lượng tối đa; (iii) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; (iv) Cổ đông có quyền tự do chuyển
nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu
quyết (không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác);
(2) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh;
(3) Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
1.1.5. Công ty cổ phần niêm yết chứng khoán và công ty cổ phần chưa niêm yết chứng
khoán
• Công ty cổ phần niêm yết chứng khoán
Công ty cổ phần niêm yết là công ty được Ủy ban chứng khoán cho phép đưa chứng
khoán vào danh mục chứng khoán có đủ tiêu chuẩn giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung
(Sở giao dịch chứng khoán). Công ty niêm yết phải tuân thủ kỷ luật chặt chẽ của thị trường
giao dịch chứng khoán, đặc biệt là chế độ công bố thông tin khi đăng ký niêm yết, công bố
thông tin định kỳ và bất thường cho mọi nhà đầu tư và cổ đông trong công ty. Trong công ty
cổ phần niêm yết chứng khoán, cổ đông được cung cấp nhiều công cụ để bảo vệ quyền lợi của
mình hơn: Cổ đông dễ dàng thực hiện giao dịch bán chứng khoán nhằm chuyển quyền sở hữu
cổ phần, tiếp cận thông tin nhiều hơn. Ngoài ra, có cả thiết chế của Ủy ban Chứng khoán hoạt
động vì mục tiêu là bảo vệ nhà đầu tư.
• Công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán
Công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán, các yêu cầu về công khai thông tin "nhẹ
nhàng" hơn. Tuy vậy, luật công ty đảm bảo cổ đông được cung cấp những thông tin cơ bản về
tình hình tài chính, hoạt động của công ty.
Công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán là loại hình công ty vốn tiềm ẩn trong đó
nhiều yếu tố bất ổn và tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của các cổ đông.
1.2. Khái quát về bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần
1.2.1. Cổ đông, quyền cổ đông
• Khái niệm cổ đông
Cổ đông là người đã góp vốn vào công ty cổ phần bằng cách mua cổ phần của công ty.
1.2.3. Vai trò của bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần
• Vai trò đối với công ty và nhà đầu tư
Khi pháp luật bảo vệ cổ đông có hiệu quả, các nhà đầu tư có nhiều động lực hơn bỏ vốn vào
công ty cổ phần. Đối với các công ty thu hút vốn cổ phần, khả năng huy động vốn sẽ gia tăng một
khi nhà đầu tư yên tâm rằng đồng vốn đầu tư của mình được bảo toàn và phát triển, các quyền và
lợi ích được bảo đảm.
Quản trị công ty tốt cần đảm bảo các quyền cơ bản của cổ đông cũng như đối xử bình
đẳng giữa các cổ đông. Sự thành công của các công ty có hệ thống quản trị nội bộ chú trọng
bảo vệ cổ đông.
• Vai trò đối với nền kinh tế
Bảo vệ cổ đông hiệu quả có tác động tích cực lên toàn bộ nền kinh tế.
Thứ nhất, nó thúc đẩy thị trường chứng khoán
Thứ hai, bảo vệ cổ đông tốt góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, bởi nó khuyến
khích việc chuyển tiết kiệm trong dân cư thành nguồn vốn đầu tư.
1.2.4. Bảo vệ cổ đông theo pháp luật một số quốc gia trên thế giới
Các quốc gia có mức độ bảo vệ cổ đông khác nhau, tùy thuộc và các quy định pháp luật
cũng như khả năng đáp ứng của các thiết chế thực thi. Trong cố gắng đưa ra một mẫu chung
về mức độ bảo vệ cổ đông trong các hệ thống pháp luật khác nhau:
(1) Nguyên tắc một cổ phần - một cổ phiếu biểu quyết (one share - one vote rule);
(2) Cơ chế ủy quyền bằng thư (proxy buy mail);
7
(3) C ch bu gp hay i din theo t l (cumulative voting or proportional
presentation);
(4) C ch bo v c ụng thiu s (oppressed minorities mechanism;
(5) Quyn u tiờn mua c phn mi phỏt hnh (pre-emptive rights);
(6) T l c phn yờu cu triu tp cuc hp c ụng bt thng (% of share capital to
call an extraodinary meeting);
(7) C tc bt buc (mandory dividend).
1.2.5. Bo v c ụng theo B Nguyờn tc qun tr cụng ty ca OECD
2.1. Bo v c ụng trong cụng ty c phn theo Lut Doanh nghip (2005)
2.1.1. Cỏc quyn ca c ụng
8
Nếu Luật công ty một số nước quy định quyền cổ đông theo kiểu phân tán ở những điều
khoản khác nhau thì Luật Doanh nghiệp Việt Nam dành hẳn một điều khoản quy định các
quyền của cổ đông phổ thông, cụ thể:
Cổ đông phổ thông có quyền: (i) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực
hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền; mỗi cổ phần phổ
thông có một phiếu biểu quyết; (ii) Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội
đồng cổ đông; (iii) Được ưu tiêu mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ
thông của từng cổ đông trong công ty; (iv) Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ
đông khác và cho người không phải là cổ đông, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 84
của Luật này; (v) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có
quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác; (vi) Xem xét, tra cứu,
trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông; (Xem Điều 79, Luật Doanh nghiệp năm 2005).
• Quyền chuyển nhượng cổ phần
Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần được xem xét ở hai khía cạnh: thứ nhất, có thể
chuyển nhượng cho bất kỳ ai vào bất cứ lúc nào; thứ hai, không cần thủ tục phê chuẩn của
công ty.
Luật Doanh nghiệp về cơ bản đã thừa nhận quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của cổ
đông tại Điều 77 trừ các trường hợp ngoại lệ là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ
phần phổ thông của cổ đông sáng lập.
• Quyền tiếp cận thông tin
Quyền được nắm bắt những thông tin về công ty một cách đầy đủ (nhưng không có nghĩa là
mọi thông tin) là cơ sở để cổ đông thực hiện các quyền cơ bản khác như quyền biểu quyết tại
cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, quyền bầu và miễn nhiệm Hội đồng quản trị và cả quyền
chuyển nhượng cổ phần. Luật Doanh nghiệp quy định cổ đông được nhận thông tin từ những
loại tài liệu: Sổ đăng ký cổ đông;Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông,
vấn đề đặc biệt quan trọng, tỷ lệ để thông qua là 75%. Với tỷ lệ số phiếu được thông qua 75%
là bước tiến của Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Luật Doanh nghiệp 1999 là 65%).
• Quyền bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ
đông (Điều 108, khoản 1). Mặc dù Luật Doanh nghiệp không ghi nhận một cách rõ ràng quan
hệ ủy quyền giữa cổ đông và Hội đồng quản trị, thực chất Hội đồng quản trị chính là người
đại diện cho cổ đông để thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh. Quyền bầu ra Hội đồng quản
trị là một quyền quan trọng của cổ đông, quyền bầu luôn đi cùng với quyền bãi nhiệm thành
viên Hội đồng quản trị khi người này vi phạm nghĩa vụ của mình.
• Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần
Điều 90 Luật Doanh nghiệp năm 2005, được cho là một trong những điều khoản tiêu biểu
nhằm bảo vệ cổ đông thiểu số. Theo điều này, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ
phần của mình theo giá thị trường hoặc giá theo nguyên tắc định giá do cổ đông thỏa thuận
với công ty. Quyền này phát sinh khi cổ đông phản đối quyết định về (i) việc tổ chức lại công
ty, hoặc (ii) việc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại điều lệ công ty và thời hạn
yêu cầu là mười ngày làm việc, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định về các
vấn đề nêu trên.
• Quyền khởi kiện
Cổ đông trong công ty cổ phần Việt Nam chỉ có quyền khởi kiện Tòa án hoặc Trọng tài
yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp: (i) trình tự và thủ
tục triệu tập cuộc họp không theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty
(ii) trình tự, thủ tục ra quyết định và nội dung quyết định vi phạm quy định pháp luật hoặc
Điều lệ công ty (Điều 107).
2.1.2. Công khai hóa các giao dịch tư lợi và các lợi ích liên quan
Luật Doanh nghiệp liệt kê các giao dịch bị coi là tư lợi. Đó là giao dịch giữa công ty với
thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát, cổ đông sở hữu trên 35%
tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ. Luật yêu cầu các
hợp đồng này phải có sự phê chuẩn của Đại hội đồng cổ đông (đối với hợp đồng và giao dịch
có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần
cho c ụng, nhng cht lng bo v tt hn hn cỏc nc chõu u lc a vỡ M cú h
thng t phỏp mnh m vi cỏc thm phỏn c lp, giu kinh nghim cựng h thng lut s
ụng o, trỡnh cao.
Hin tng kộm minh bch, cụng khai v ti chớnh trong cụng ty c phn Vit Nam
hin nay, phn do s lng lo ca lut, phn do thiu c ch giỏm sỏt, cng ch thi hnh
khin cho bỏo cỏo ti chớnh tr nờn kộm hu ớch cho cỏc nh u t. Ngay c bn cỏo bch
ca cỏc cụng ty phỏt hnh chng khoỏn cng khụng em li cho nh u t mt cỏi nhỡn ỳng
n v tỡnh hỡnh ti chớnh thc s ca cụng ty.
2.2.2. Cơ chế bảo vệ cổ đông
Từ những thực tế các cổ đông th-ờng bị xâm hại lợi ích, cần phải có những cơ chế nhằm
bảo vệ quyền lợi của các cổ đông:
C ch bo v nhm trỏnh xa cỏc hnh vi xõm hi t li ớch ca phớa cỏc nh qun tr, hay
t phớa cỏc c ụng nm quyn kim soỏt cụng ty (thng l cỏc cụng ty nh nc sau khi c
phn húa, nh nc vn nm gi c phn chi phi), cn to ra c ch cỏc c ụng nh thc
11
s cú c cỏc quyn c ụng i vi cụng ty, trong ú bao gm cỏc quyn tham gia qun lý
trc tip hoc giỏn tip cụng ty, quyn c giỏm sỏt qun lý v hot ụng ca cụng ty, quyn
cú c thụng tin cõn xng vi cỏc c ụng khỏc, quyn c thụng tin y , chớnh xỏc v
kp thi; quyn c biu quyt nhng vn quan trng ca cụng ty trong ú cú quyn c
bu Hi ng qun tr; quyn c bi thng v quyn c khi kin cụng ty vỡ nhng tn
tht cụng ty gõy ra.
2.2.3. Quyền đ-ợc thông tin cân xứng và tham gia quản lý công ty gián tiếp
Đây là cơ chế bảo vệ cổ đông quan trọng nhất đ-ợc gần nh- các n-ớc trên thế giới áp
dụng và ngày càng có xu h-ớng phát triển, hoàn thiện. Thông tin là cơ sở để các cổ đông
quyết định đầu t- vào các công ty cổ phần một cách đúng đắn và hiệu quả. Thông tin về việc
kinh doanh, tổ chức và các hoạt động khác mà nó có thể tác động đến giá trị cổ phiếu của
công ty.
Núi túm li, Lut Doanh nghip nm 2005, ỏnh du mt bc tin ỏng k trong vic
bo v quyn li ca c ụng trong cụng ty c phn so vi Lut Doanh nghip nm 1999 v
nước, tình trạng cổ đông bị hạn chế hoặc tước đi quyền này diễn ra khá phổ biến.
• Quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông bị hạn chế
Luật Doanh nghiệp quy định, tất cả các cổ đông phổ thông đều có quyền tham dự và
biểu quyết mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Vô tình hay hữu ý, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông của không ít công ty cổ phần chuyển
đổi từ doanh nghiệp nhà nước bị biến tướng thành cuộc họp tổng kết cuối năm với thành phần
gồm tất cả cán bộ, nhân viên của công ty (thậm chí có cả người đã nghỉ hưu).
• Quyền thông tin của cổ đông vốn dĩ đã thiếu thốn trong Luật Doanh nghiệp là càng xa
vời thực tiễn
Phần lớn các cổ đông không được tiếp cận các thông tin trọng yếu của công ty hoặc
không đầy đủ, hoặc thiếu chính xác và trung thực. Các cổ đông thiểu số hầu như không nhận
được thông báo về quyết định của Đại hội đồng cổ đông, tóm tắt báo cáo tài chính, thông báo
về việc trả cổ tức. "Cổ đông có ép, doanh nghiệp mới công khai tài chính".
3.1.2. Sự lạm quyền của cổ đông Nhà nước trong các công ty cổ phần chuyển đổi từ
doanh nghiệp nhà nước
Khi còn là doanh nghiệp nhà nước, cách hành xử của chủ sở hữu nhà nước khác xa với
cách sử dụng quyền sở hữu của nhà nước với tư cách cổ đông trong công ty cổ phần sau quá
trình chuyển đổi.
Sau cổ phần hóa, Nhà nước trở thành một cổ đông có các quyền như với các cổ đông
khác, dù có là cổ đông cực lớn đi chăng nữa (trong công ty mà nhà nước nắm giữ trên 50%
tổng số cổ phần). Tuy vậy, người đại diện cho cổ đông nhà nước vẫn thích cầu viện tới quyền
lực nhà nước (cơ quan thanh tra, đăng ký kinh doanh) để giải quyết các xung đột trong nội bộ
công ty thay vì sử dụng các thiết chế luật định là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát và tiếp đó là tòa án.
3.1.3. Sự Lạm quyền của người quản lý xâm phạm lợi ích cổ đông
Với đặc điểm tập trung quyền lực trong tay người quản trị của văn hóa kinh doanh Việt
Nam, lại thiếu những cơ chế cũng như chế tài đủ mạnh để giám sát người quản trị, tình trạng
Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị lạm dụng quyền lực để thao túng công ty nhằm thu lợi
cá nhân phổ biến trong thực tế cũng là điều dễ hiểu.
3.1.4. Bất cập trong cách thức thực hiện quyền cổ đông
tượng ngoài doanh nghiệp nhằm tạo ra cũng cách quản lý mới cũng như thêm nhiều "con mắt"
giám sát hoạt động của công ty, tăng cường công khai thông tin về tình hình tài chính doanh
nghiệp, thông tin về đấu gi¸ cổ phần để các nhà đầu tư bình đẳng khi mua cổ phần;
- Đảm bảo quyền cho người mua cổ phần trong giai đoạn doanh nghiệp cổ phần hóa
nhưng chưa chính thức chuyển thành công ty cổ phần cũng như các quyền của cổ đông trong
công ty cổ phần sau khi cổ phần hóa, đặc biệt là quyền chuyển nhượng cổ phần.
- Pháp luật về công ty cổ phần cần thiết lập một cơ chế pháp lý để đảm bảo sự can thiệp
của Nhà nước vào công ty cổ phần trong những trường hợp cụ thể. Một đặc trưng cơ bản của
công ty cổ phần được hình thành từ doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa, đó là sự tham gia
của Nhà nước với tư cách là cổ đông. Trên thực tế, đây là một vấn đề đòi hỏi phải có sự quy
định chặt chẽ của Nhà nước. Theo quan điểm của tác giả, cần tách bạch rạch ròi giữa chức
năng là cổ đông, với chức năng quản lý của Nhà nước trong công ty cổ phần. Nhà nước cần
giao quyền quản lý cho một cơ quan có quy chế độc lập, như vậy, trong doanh doanh nghiệp
Nhà nước cổ phần hóa, vai trò của Nhà nước chỉ còn là cổ đông với tư cách độc lập, bình đẳng
như tất cả các cổ đông khác.
3.2.3. Kiến nghị về các vấn đề chung nhằm bảo vệ tốt quyền của cổ đông trong công ty
cổ phần
Bảo vệ cổ đông không phải là nhiệm vụ duy nhất của Luật Doanh nghiệp. Để bảo vệ tốt
quyền cổ đông trong công ty cổ phần cần có sự phát triển đồng bộ của các thể chế như thị
trường chứng khoán, thị trường quản trị công ty, cùng sự hoàn thiện của các thiết chế như tòa
án, cơ quan đăng ký kinh doanh, kiểm toán, kế toán…Các giải pháp cụ thể là:
- Cần có điều chỉnh pháp lý thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) để đảm bảo
quyền sở hữu và chuyển nhượng cổ phần của cổ đông, hoàn thiện các quy định pháp luật về
chuyển nhượng cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung (thời điểm chuyển giao quyền
sở hữu);
14
- Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh, nâng cao trình độ
thẩm phán;
- Hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam theo chuẩn mực kế toán,
công ty cổ phần. Chú trọng đến việc bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần không chỉ có ý
nghĩa đối với từng công ty mà còn có ý nghĩa lớn với nền kinh tế quốc dân.
Do vậy, việc nghiên cứu pháp luật về bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần ở Việt Nam là
rất quan trọng trong bối cảnh cải cách chính sách và pháp luật kinh tế mạnh mẽ hiện nay.
Trong luận văn, tác giả đã nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề:
(i) Tìm hiểu cơ sở lý luận cho việc bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết
chứng khoán.
15
(ii) Nờu rừ cỏc cỏch thc bo v c ụng ca h thng phỏp lut chớnh trờn th gii. Cỏc
nguyờn tc v qun tr cụng ty ca OECD vi cỏc khuyn ngh tt cho cỏc quc gia v vn
bo v c ụng cụng ty c phn.
(iii) Phõn tớch, ỏnh giỏ thc trng phỏp lut v bo v c ụng trong cụng ty c phn
Vit Nam, chỳ trng vo cụng ty c phn cha niờm yt, mt vi khớa cnh ó gõy cn
tr i vi s phỏt trin ca cụng ty v th trng chng khoỏn. Lun vn ó ch ra cỏc
khim khuyt c bn ca phỏp lut, tp trung vo Lut Doanh nghip nm 2005. Trờn c
s ú, xut mt s gii phỏp hon thin phỏp lut bo v c ụng ca cụng ty c phn
References
1. Andre Ferber (2007), "H-ớng đến thị tr-ờng phát triển", Thời báo kinh tế Sài Gòn, ngày
24/5.
2. Nguyễn Ngọc Bích (2000), Toàn cảnh thị tr-ờng chứng khoán, Nxb Thành phố Hồ Chí
Minh.
3. Nguyễn Ngọc Bích (2006), Luật Doanh nghiệp, vốn và quản lý trong công ty cổ phần,
Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phm Trng Bỡnh (Ch nhim ti) (2004), Bo v nh u t c phiu trờn th trng
chng khoỏn Vit Nam - thc trng v gii phỏp, ti khoa hc cp y ban, y
ban Chng khoỏn Nh nc, H Ni.
5. Bộ Tài chính (2004), Thông t- số 59/2004/TT-BTC ngày 18/6 h-ớng dẫn về niêm yết cổ
phiếu và trái phiếu trên thị tr-ờng chứng khoán tập trung, H Ni.
19. GTZ, CIEM và UNDP (2004), Báo cáo đanh giá các điểm mạnh và điểm yếu của Luật
Doanh nghiệp, kiến nghị giải pháp sửa đổi bổ sung, Hà Nội.
20. Phm Th Thu Hng (2007), Bỏo cỏo thng niờn doanh nghip Vit Nam 2006, Nxb
Chớnh tr quc gia, H Ni.
21. Lê Hồng Hạnh (1994), "Tìm hiểu các loại hình doanh nghiệp ở Hoa Kỳ", Luật học, (1).
22. Bựi Nguyn Hon (2001), Th trng chng khoỏn v Cụng ty c phn, Nxb Chớnh tr
quc gia, H Ni.
23. Nguyn ỡnh Hng (Ch biờn) (2006), Phỏt trin cỏc loi th trng trong nn kinh t
th trng nh hng xó hi ch ngha Vit Nam, Nxb Lý lun Chớnh tr, H
Ni.
24. Nguyn Vn Tin ch (2004), Th trng chỳng khoỏn, Nxb Thng kờ, H Ni.
25. Joel Greenblatt (2007), Cụng thc k diu chinh phc th trng chng khoỏn, (V Vit
Hng v Alpha Books dch), Nxb Lao ng - Xó hi, H Ni.
17
26. Lờ Thnh Kớnh (2007), Gia nhp WTO c hi vng trong u t chng khoỏn v th
trng chng khoỏn, Nxb Ti chớnh, H Ni.
27. Kornai Jỏnos (2002), Con ng dn ti nn kinh t th trng, (Nguyn Quang A dch),
Nxb Vn hoỏ - Thụng tin, H Ni.
28. Phm Duy Ngha (2004), Chuyờn kho Lut Kinh t, Nxb i hc Quc gia H Ni, H
Ni.
29. Phm Duy Ngha (2006), Giỏo trỡnh Lut Kinh t (tp 1, Lut Doanh nghip tỡnh hung -
phõn tớch - bỡnh lun), Nxb i hc Quc gia H Ni, H Ni.
30. OECD (1998), Quản trị công ty và nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp cận nguồn vốn
trên thị tr-ờng toàn cầu, Nxb Giao thông vận tải, H Ni.
31. Nguyễn Nh- Phát (2007), "Quản lý nhà n-ớc đối với doanh nghiệp một số vấn đề lý luận
và thực tiễn", Dân chủ và phát luật, (2).
32. Nguyễn Nh- Phát - Phạm Duy Nghĩa (Chủ biên) (2001), Giáo trình Luật Kinh tế Việt
Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, H Ni.
33. Nguyễn Minh Phong (2007), "Nhận diện những rủi ro trong đầu t- chứng khoán", Tài
legal study of Japanese - American Laws, Lun ỏn Tin s.
50. Xie Ping (2007), "Tính minh bạch của thị tr-ờng chứng khoán Trung Quốc", Chứng
khoán, (6).
51. Bùi Kim Yến (2005), Giáo trình Thị tr-ờng chứng khoán, Nxb Lao động, H N i.
TING ANH
52. Blacks Law Dictionary, Sixth Edition, 1992, USA
53. OECD (2004), Principles of Corporate Governance.
54. Rafael La Porta, Florencio Lopez-de-Silanesb, Andrei Shleifera và Robert Vishny, Law
and Finance.
TRANG WEB
55. http://www.hapi.gov.vn
56. http://wwwhnx.vn
19
57. http://www.hsx.vn
58. http://www.ssc.gov.vn
59. http://www.vneconomy.com.vn