Những vấn đề lý luận và thực tiễn về miễn trách
nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam
Trịnh Tiến Việt
Khoa Luật
Luận án TS ngành: Luật hình sự; Mã số: 62 38 40 01
Người hướng dẫn: PGS.TSKH Lê Văn Cảm, TS. Trần Quang Tiệp
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Nghiên cứu lịch sử phát triển của chế định miễn trách nhiệm hình sự trong
luật hình sự Việt Nam từ thời kỳ phong kiến đến nay. Phân tích các đặc điểm cơ bản
của miễn trách nhiệm hình sự, mối quan hệ giữa trách nhiệm hình sự với miễn trách
nhiệm hình sự, từ đó kiến nghị nên giao duy nhất cho Tòa án có thẩm quyền áp dụng
hai chế định này. Phân loại các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự trong Bộ Luật
hình sự năm 1999 để làm sáng tỏ bản chất pháp lý và những nội dung cơ bản của chế
định miễn trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam. Nghiên cứu, đánh giá việc
áp dụng các quy phạm pháp luật hình sự về chế định miễn trách nhiệm hình sự trong
thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự, phân tích những tồn tại về quy định miễn trách
nhiệm hình sự và thực tiễn áp dụng. Đề xuất một số giải pháp cụ thể: tăng cường
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật hình sự và quy định về miễn trách nhiệm
hình sự; nâng cao ý thức pháp luật, trình độ chuyên môn của người có thẩm quyền áp
dụng miễn trách nhiệm hình sự trong Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát và Tòa án; tăng
cường vai trò của Viện Kiểm sát trong việc đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án do miễn
trách nhiệm hình sự; tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm lập pháp hình
sự về miễn trách nhiệm hình sự
Keywords: Luật hình sự, Miễn trách nhiệm hình sự, Pháp luật Việt Nam, Trách
nhiệm hình sự
sử phát triển của các quy phạm về chế định này, nghiên cứu so sánh pháp luật hình sự các nước
có quy định về miễn trách nhiệm hình sự hay việc tổng kết và đánh giá thực tiễn áp dụng chế
định miễn trách nhiệm hình sự, các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng Ngoài ra, trong pháp
luật hình sự thực định (Bộ luật hình sự năm 1999), nhà làm luật nước ta cũng chưa ghi nhận khái
niệm pháp lý về miễn trách nhiệm hình sự, hậu quả pháp lý của việc miễn trách nhiệm hình
sự; hoặc các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự vẫn còn được quy định rải rác ở các điều
luật, các chương thuộc Phần chung và Phần các tội phạm Bộ luật hình sự nên việc quy định
như vậy rõ ràng là chưa chính xác về mặt khoa học và chưa đạt về mặt lập pháp. Mặt khác, thực
tiễn áp dụng chế định này cũng đã đặt ra nhiều vướng mắc đòi hỏi khoa học luật hình sự phải
nghiên cứu, giải quyết như căn cứ áp dụng miễn trách nhiệm hình sự, tiêu chí đánh giá tính
chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tiêu chí phân biệt các trường hợp
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự với các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự, các trường hợp
miễn trách nhiệm hình sự do có sự can thiệp của các cơ quan đảng, chính quyền địa phương;
v.v
Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu sâu sắc hơn nữa những vấn đề lý luận về miễn trách nhiệm
hình sự và sự thể hiện chúng trong các quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 hiện hành, đồng
thời đánh giá việc áp dụng chế định miễn trách nhiệm hình sự trong thực tiễn để đưa ra kiến giải
lập pháp là mô hình lý luận và các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các quy phạm về chế
định này trong giai đoạn hiện nay không những có ý nghĩa lý luận - thực tiễn và pháp lý quan
trọng, mà còn là vấn đề mang tính cấp thiết. Đây cũng là lý do luận chứng cho việc chúng tôi quyết định chọn đề tài "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về miễn trách nhiệm hình sự
theo luật hình sự Việt Nam" làm luận án tiến sĩ luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Là chế định thể hiện rõ nét nhất chính sách phân hóa trách nhiệm hình sự và nguyên tắc
nhân đạo của luật hình sự, miễn trách nhiệm hình sự có quan hệ chặt chẽ và mật thiết với chế
định trách nhiệm hình sự và một số chế định khác trong luật hình sự, vì vậy nghiên cứu chế
định này ở các mức độ khác nhau đã được một số nhà khoa học - luật gia trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu.
trong các tạp chí của một số tác giả khác như: Chế định miễn trách nhiệm hình sự trong luật
hình sự Việt Nam (Tạp chí Khoa học, số 4/1997) của TS. Nguyễn Ngọc Chí; Trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự (Tạp chí Luật học, số 5/1997) của PGS.TS. Lê Thị Sơn; Về chế
định miễn trách nhiệm hình sự trong Bộ luật hình sự năm 1999 (Tạp chí Dân chủ và pháp luật,
số 12/2001) của PGS.TS. Phạm Hồng Hải; Một số ý kiến về miễn trách nhiệm hình sự (Tạp chí
Tòa án nhân dân, số 2/1993) của TS. Phạm Mạnh Hùng; v.v Hay còn được đề cập trong
một số sách chuyên khảo và giáo trình như: Điều 48 - Miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình
phạt. Trong sách: Mô hình lý luận về Bộ luật hình sự Việt Nam (Phần chung), Tập thể tác giả
do GS.TSKH. Đào Trí úc chủ biên, Nxb Khoa học Xã hội. Hà Nội, 1993; Chương XVIII -
Miễn trách nhiệm hình sự, trong sách: Giáo trình luật hình sự Việt Nam (Phần chung). Tập
thể tác giả do GS.TS. Võ Khánh Vinh chủ biên, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2001;
Chương I - Trách nhiệm hình sự, trong sách: Trách nhiệm hình sự và hình phạt, tập thể tác
giả do GS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa chủ biên, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2001; v.v
Tuy nhiên, khái quát tất cả những nghiên cứu trên đây của các tác giả cho thấy các công
trình này mới chỉ dừng lại ở các bài viết đăng trên tạp chí khoa học pháp lý chuyên ngành với
việc giải quyết một nội dung tương ứng hoặc xem xét chế định này như khối kiến thức cơ bản
một phần, mục trong các giáo trình giảng dạy, một chương của sách chuyên khảo hoặc dưới
góc độ hoàn thành học vị mới chỉ xem xét vấn đề ở cấp độ luận văn thạc sĩ luật học (của bản
thân tác giả), mà chưa có công trình nào đề cập đến việc nghiên cứu với đúng tên gọi "Những
vấn đề lý luận và thực tiễn về miễn trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam" một cách
có hệ thống, toàn diện, đồng bộ và chuyên khảo ở cấp độ một luận án tiến sĩ luật học. Về nội
dung, các công trình đã nêu mới đề cập khái quát căn cứ pháp lý và những điều kiện áp dụng,
đánh giá ở mức độ riêng rẽ từng trường hợp miễn trách nhiệm hình sự cụ thể hoặc mới đưa ra
một số kiến nghị độc lập về hoàn thiện các trường hợp tương ứng này trong luật hình sự Việt
Nam. Trong khi đó, chưa có công trình nghiên cứu nào hệ thống hóa các vấn đề lý luận về
miễn trách nhiệm hình sự, nghiên cứu tổng thể lịch sử hình thành và phát triển của các quy
phạm về miễn trách nhiệm hình sự trong pháp luật hình sự Việt Nam từ thời kỳ phong kiến
đến nay, tổng kết đánh giá thực tiễn áp dụng, cũng như chỉ ra các tồn tại, vướng mắc trong
nâng cao hiệu quả áp dụng các quy phạm về chế định này trong pháp luật hình sự Việt Nam.
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về miễn trách
nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam cụ thể là: khái niệm miễn trách nhiệm hình sự, các
đặc điểm cơ bản của miễn trách nhiệm hình sự trong tương quan với những chế định khác,
phân loại các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự, mối quan hệ giữa trách nhiệm hình sự và
miễn trách nhiệm hình sự, nội dung và điều kiện áp dụng của những trường hợp miễn trách
nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 hiện hành, kết hợp với thực tiễn
áp dụng và tham khảo pháp luật hình sự của một số nước trên thế giới để qua đó chỉ ra những
phương hướng cơ bản của việc hoàn thiện và đề xuất các kiến giải lập pháp cũng như các giải
pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định về miễn trách nhiệm hình sự trong pháp luật
hình sự Việt Nam.
3.4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về miễn trách nhiệm hình sự theo
luật hình sự Việt Nam dưới góc độ của luật hình sự, đồng thời, ở một chừng mực nhất định,
luận án cũng có đề cập đến một số quy phạm của luật tố tụng hình sự nhằm hỗ trợ cho việc giải
quyết nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu.
Về thời gian, luận án nghiên cứu thực tiễn áp dụng các quy phạm pháp luật hình sự Việt
Nam về miễn trách nhiệm hình sự trong giai đoạn từ năm 1997-2007.
4. Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án là quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đấu tranh phòng và chống tội phạm, về tính nhân đạo của pháp luật, cũng như thành tựu của các chuyên ngành khoa học pháp lý như: lịch sử pháp
luật, lý luận về Nhà nước và pháp luật, xã hội học pháp luật, luật hình sự, tội phạm học, luật
tố tụng hình sự và triết học, những luận điểm khoa học trong các công trình nghiên cứu, sách
chuyên khảo và các bài viết đăng trên tạp chí của một số nhà khoa học luật hình sự Việt Nam và
nước ngoài.
Luận án sử dụng một số phương pháp tiếp cận để làm sáng tỏ về mặt lý luận từng vấn đề
trách nhiệm hình sự trong thực tiễn của các cơ quan điều tra, truy tố và xét xử trong thời gian
từ năm 1997-2007, qua đó góp phần đánh giá đúng thực trạng áp dụng pháp luật hình sự liên
quan đến giải quyết vấn đề trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự của người phạm tội ở nước ta trong thời gian qua. Đặc biệt, luận án còn chỉ ra một số tồn tại, vướng mắc trong
thực tiễn và những nguyên nhân của thực trạng này để tìm ra giải pháp khắc phục.
5) Đề xuất mô hình lý luận của các quy phạm về chế định miễn trách nhiệm hình sự với
những sửa đổi, bổ sung một số trường hợp miễn trách nhiệm hình sự đang tồn tại trong thực
tiễn, phù hợp với chính sách phân hóa và nguyên tắc nhân đạo của Nhà nước cần được nhà
làm luật nước ta ghi nhận trong Bộ luật hình sự năm 1999 hiện hành.
6) Lần đầu tiên trên cơ sở phân tích những nguyên nhân trong thực tiễn áp dụng, luận án
đã đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định về miễn trách nhiệm hình sự
trong pháp luật hình sự Việt Nam để phục vụ yêu cầu của thực tiễn công tác phòng và chống tội
phạm, cũng như việc giáo dục, cải tạo người phạm tội.
References
1. Nguyễn Ngọc Anh (2007), Hoàn thiện pháp luật về đặc xá ở Việt Nam, Nxb Tư pháp,
Hà Nội.
2. Ban Chỉ đạo thi hành Bộ luật hình sự (2000), Tài liệu tập huấn chuyên sâu về Bộ luật
hình sự năm 1999, Nhà in Bộ Công an, Hà Nội.
3. Nguyễn Mai Bộ (2001), "Một số ý kiến về chính sách hình sự đối với người chưa thành
niên phạm tội trong Bộ luật hình sự năm 1999", Nhà nước và pháp luật, (4).
4. Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1995), Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
5. Bộ luật hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1985 (1998), Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
6. Bộ luật hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999 (2002), Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7. Bộ luật hình sự Vương quốc Thụy Điển (Bản dịch tiếng Việt).
Đại học Quốc gia Hà Nội.
22. Lê Cảm (chủ biên) (2007), Bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh quốc tế và các quyền con
người bằng pháp luật hình sự trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền,
Nxb Tư pháp, Hà Nội. 23. Lê Văn Cảm (1997), Học thuyết về Nhà nước pháp quyền và thực tiễn của nó ở Liên
bang Nga, Nxb "Sáng tạo" Hội Khoa học-Kỹ thuật Việt Nam tại Liên bang Nga,
Maxcơva.
24. Lê Văn Cảm (2005), Sách chuyên khảo Sau đại học: Những vấn đề cơ bản trong khoa học
luật hình sự (Phần chung), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
25. Lê Cảm, Trịnh Tiến Việt (2004), "Phân biệt miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình
phạt", Khoa học pháp lý, (2).
26. Nguyễn Ngọc Chí (1997), "Chế định miễn trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt
Nam", Khoa học (KHXH), (4).
27. Nguyễn Ngọc Chí (chủ biên) (2001), Giáo trình luật tố tụng hình sự Việt Nam, Nxb Đại
học Quốc gia, Hà Nội.
28. Nguyễn Huy Chiểu (1972), Hình luật, Viện Đại học Sài Gòn xuất bản, Sài Gòn.
29. Chính phủ (2000), Nghị định số 60/2000/NĐ-CP ngày 30/10 quy định về việc thi hành
hình phạt cải tạo không giam giữ, Hà Nội.
30. Phan Huy Chú (1962), Lịch triều hiến chương loại chí, Tập III, Nxb Văn Sử Địa, Hà
Nội.
31. Quỳnh Cư, Đỗ Đức Hùng (1995), Các triều đại Việt Nam (In lần thứ hai có sửa chữa và
bổ sung), Nxb Thanh niên, Hà Nội.
32. Đại Việt Sử ký toàn thư (1998), Tập II, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
33. Đại Việt Sử ký toàn thư (2004), Tập I, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.
34. Đại Việt Sử ký toàn thư (2004), Tập II, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.
35. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển Tiếng Việt - Tường giải và liên tưởng, Nxb Văn hóa
Thông tin, Hà Nội.
36. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01 của Bộ Chính
điều tra và đình chỉ vụ án", Kiểm sát, (5).
51. Nguyễn Hiển Khanh (2002), "Miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp "do sự chuyển
biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa" theo
quy định của Điều 25 Bộ luật hình sự", Kiểm sát, số Xuân, (1). 52. Nguyễn Duy Lãm (chủ biên) (1996), Sổ tay thuật ngữ pháp lý thông dụng, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
53. Phan Huy Lê (1961), Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, Tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
54. Lê Văn Luật (2006), "Bàn về chế định miễn trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 25 Bộ
luật hình sự", Dân chủ và pháp luật, (3).
55. Uông Chu Lưu (chủ biên) (2001), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự năm 1999 (Phần
chung), Tập I, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
56. Đỗ Mười (1995), "Xây dựng Nhà nước pháp quyền là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm của đổi mới hệ thống chính trị", Thông tin Khoa học pháp lý, (12).
57. C. Mac - Ph. ăngghen (1978), Toàn tập, Tập I, Nxb Sự thật, Hà Nội.
58. Công Tôn Nhân (2004), "Đình chỉ bị can sai luật", Báo Pháp luật Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 19/11.
59. Nguyễn Quốc Nhật, Phạm Trung Hòa (2001), Giáo dục, giúp đỡ người tù tha tái hòa
nhập cộng đồng ở Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
60. Hoàng Phê (chủ biên) (2002), Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, Nxb Đà Nẵng và
Trung tâm Từ điển học.
61. Hoàng Phê (chủ biên) (2006), Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, Nxb Đà Nẵng và
Trung tâm Từ điển học (tái bản lần thứ mười hai).
62. Đỗ Ngọc Quang (1997), Trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm về tham nhũng trong luật
hình sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội,
63. Đỗ Ngọc Quang, Trịnh Quốc Toản, Nguyễn Ngọc Hòa (1997), Giáo trình luật hình sự
Việt Nam (Phần chung), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
64. Đinh Văn Quế (1998), Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự trong luật hình sự
Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
không tước tự do và các biện pháp tư pháp", Nhà nước và pháp luật, (2).
82. Tòa án nhân dân tối cao (1975), Hệ thống hóa luật lệ về hình sự, Hà Nội.
83.
Tòa án nhân dân tối cao (1990),
Các văn bản về hình sự, dân sự và tố tụng, Hà Nội.
84. Tòa án nhân dân tối cao (1992), Các văn bản về hình sự, dân sự, tố tụng dân sự, Hà Nội. 85. Tòa án nhân dân tối cao (1999), Công văn số 24/1999/KHXX ngày 17/3 về việc giải đáp
bổ sung một số vấn đề về áp dụng pháp luật, Hà Nội.
86. Tòa án nhân dân tối cao (2001), Nghị quyết số 01/2001/NQ-HĐTP ngày 4/8 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần
chung Bộ luật hình sự 1999, Hà Nội.
87. Tòa án nhân dân tối cao (2001), Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng Phần chung
của Bộ luật hình sự năm 1999, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, mã số
2000/98/040/ĐT, Hà Nội.
88. Tòa án nhân dân tối cao (1999-2006), Thống kê tình hình xét xử của ngành Tòa án nhân
dân, Hà Nội.
89. Tòa án nhân dân tối cao (1999-2006), Báo cáo tổng kết công tác ngành Tòa án nhân dân,
Hà Nội.
90. Tòa án nhân dân tối cao (2007), Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02/10 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ
luật hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn
chấp hành hình phạt, Hà Nội.
91. Thu Trang (2004), "Đưa hối lộ: Trị thật nghiêm nhưng ", Báo Pháp luật Thành phố Hồ
Chí Minh, số ra ngày 19/12.
92. Đinh Gia Trinh (1968), Sơ thảo lịch sử Nhà nước và pháp quyền Việt Nam, Tập I (Từ
nguồn gốc đến thế kỷ XIX), Nxb Khoa học Xã hội. Hà Nội.
93. Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (1995), Giáo trình luật hình sự Việt Nam (Phần
chung), Hà Nội.
với bị can số 01/QĐ-ĐCBC về việc miễn trách nhiệm hình sự đối với bị can Nguyễn
Tiến Định, ngày 25/12, Nam Định.
109. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng (1998-2006), Số liệu thống kê bị can, bị
cáo được miễn trách nhiệm hình sự trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, Hải
Phòng.
110. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình (1997), Chuyên đề "Nâng cao chất lượng quyết
định đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can trong tố tụng hình sự", ngày 22/08, Ninh
Bình. 111. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình (1999), Tổng kết một năm thực hiện chuyên đề
"Nâng cao chất lượng quyết định đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can trong tố tụng
hình sự", ngày 01/04, Ninh Bình.
112. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình (1998-2007), Số liệu thống kê bị can, bị cáo
được miễn trách nhiệm hình sự trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, Ninh
Bình.
113. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2001), Quyết định đình chỉ bị can số
02/KSĐT đối với Vũ Ngọc Quyết về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xã
hội chủ nghĩa, ngày 13/0, Thái Nguyên.
114. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2001), Quyết định đình chỉ bị can số
03/KSĐT đối với Nguyễn Quang Vinh về tội cố ý làm trái gây hậu quả nghiêm
trọng, ngày 13/0, Thái Nguyên.
115. Viện kiểm sát nhân dân tối cao (1997), Thông báo rút kinh nghiệm về án đình chỉ và
tạm đình chỉ điều tra, Hà Nội.
116. Viện kiểm sát nhân dân tối cao (1999-2006), Báo cáo án đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ
điều tra, Hà Nội.
117. Viện kiểm sát nhân dân tối cao (1999-2006), Thống kê tình hình áp dụng miễn trách
nhiệm hình sự, Hà Nội.
118. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (1997-2007), Số liệu thống kê bị can, bị cáo được miễn
trách nhiệm hình sự trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, Hà Nội.
and Criminal liability", VNU. Journal of Science, Economics-Law, N
0
1E.
132. David Brown, David Farrier, Neal and David Weisbrot (1996), Criminal Laws,
Published in Sydney by the Federation Ress.
133. Michael Bogdan (Editor) (2000), Swedish Law in the New Millennium. Norstedts
Juridik, Printed in Sweden by Elanders Gotab, Stockholm.
134. Rob White & Fiona Haines, Crime and Criminology: An introduction. (Second
Edition), Oxford University Press, 2000.
135. English Kevin’s Law glossary: Exemption from Criminal liability (2003),
Http://www.kevinboone.com/lawglos_exemption_from_criminal_ability.html. 136. Kent Roach (1996), Criminal Law, Published and bound in Canada by Love Printing
Service Ltd.
Tiếng Nga
137. .. ,
, , .
138. .. ,