Đại Học Huế
Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Đề tài:
Những thuận lợi và khó khăn của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
khi thực hiện thanh toán quốc tế.
Giáo viên hướng dẫn: Nhóm: 3
Nguyễn Thị Diệu Linh Ngô Văn Toàn
Dương Đắc Quang Hảo Hồ Ngọc Thể
Trần Nguyên Vũ
Nguyễn Hoàng
Trần Công Thái
Đặng Phan Nhật Tân
Nguyễn Tuân Sao
Huế, 2013
Mục lục
Phần 1 : Đặt vấn đề 3
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 3
2. Mục tiêu nghiên cứu và Câu hỏi nghiên cứu: 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 5
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 5
4. Phương pháp nghiên cứu: 5
4.1 Nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp: 5
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 6
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu 6
Chương 1 : Cơ sở lý luận về thanh toán trong thương mại quốc tế 6
- 1 -
1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 6
1.2 Tầm quan trọng của thanh toán trong thương mại quốc tế 6
1.3 Tỉ giá hối đoái và thương mại quốc tế 8
3.2. Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance): 30
3.2.1. Khái niệm: 31
3.2.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền: 31
3.2.3. Hình thức chuyển tiền: 32
3.2.4. Nhận xét: 34
3.2.5 Ví dụ về áp dụng của phương thức chuyển tiền: 34
3.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (documentary credit): 35
3.3.1. Khái niệm: 35
3.3.2. Quy trình nghiệp vụ 36
3.3.3. Các loại thư tín dụng 37
3.3.4. Ưu và nhược điểm: 40
3.3.5 Ví dụ áp dụng phương thức tín dụng chứng từ ở Việt Nam: 40
II. Thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trong hoạt động thanh toán
quốc tế 42
1. Thuận lợi: 42
2. Khó khăn 42
- 2 -
2.1 Những khó khăn do biến động tỷ giá hối đoái 43
2.2 Khó khăn về phương thức thanh toán 45
2.2.1 Phương thức nhờ thu 45
2.2.2 Phương thức chuyển tiền 49
2.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ 51
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu Việt Nam 53
1. Giải pháp phòng ngừa những khó khăn do biến động của tỷ giá hối đoái: 53
2. Giải pháp khắc phục những khó khăn trong phương thức thanh toán quốc tế 53
3. Một số giải pháp khác 55
Phần 3: Kết luận và kiến nghị 57
1.Kết luận 57
2.Kiến nghị: 57
lợi và khó khăn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam khi thực hiện thanh
toán quốc tế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu và Câu hỏi nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
khi thực hiện thanh toán quốc tế, từ đó đưa ra những giải pháp.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa về những lý luận thanh toán quốc tế.
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam.
- 4 -
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động thanh toán quốc tế của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt
Nam trong giai đoạn 2006-2013 như thế nào?
- Hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam có
những thuận lợi và khó khăn gì?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: Các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập dự kiến 2006 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp:
quan hệ kinh tế và thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.
- Thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài.
- Thúc đẩy hoạt động của các dịch vụ.
- Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác.
- Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập với quốc tế.
- Thông qua hoạt động thanh toán quốc tế chúng ta có thể tận dụng được vốn, công
nghệ nước ngoài để thực hiện quá trình xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, rút ngắn khoảng cách tụt hậu, đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập với nền kinh tế
khu vực và thế giới.
Đối với ngân hàng thương mại:
- Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng có
nhu cầu giao dịch kinh doanh quốc tế, trên cơ sở đó ngân hàng phát triển được các nghiệp
vụ như huy động vốn ngoại tệ, đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu và các
dịch vụ khác, nhờ đó quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn đồng thời mang lại
nguồn thu đáng kể cho ngân hàng cả về số lượng và tỷ trọng.
- Là một mắt xích chắp nối các hoạt động khác của ngân hàng thương mại. Thanh toán
quốc tế không chỉ là một dịch vụ thuần tuý mà còn là một nghiệp vụ không thể thiếu trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động khác phát triển.
- Là khâu không thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, góp phần tạo điều kiện
để đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, góp phần tăng thu nhập và nâng cao năng lực cạnh
tranh cho ngân hàng.
- Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh đối ngoại nếu được thực hiện tốt còn giúp cho
ngân hàng nâng cao uy tín và tạo niềm tin ngày càng vững chắc nơi khách hàng.
Đối với doanh nghiệp:
- Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình
thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu. Do trong thương mại quốc tế, vị trí địa lý của các bạn
hàng thường cách xa nhau dẫn đến việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng của người
- 7 -
mua, của bên nợ là rất hạn chế. Đồng thời trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện
• Tăng hay giảm lãi suất của ngân hàng.
• Mức dự trữ ngoại tệ của một quốc gia.
• Lượng tiền tệ đưa vào lưu thông.
1.3.3 Ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động ngoại thương
Trong quan hệ buôn bán ngoại thương, tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng, tác
động lớn tới hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm sẽ làm
thay đổi giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Khi tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng, có nghĩa là giá trị của đồng nội tệ giảm, các
doanh nghiệp nhập khẩu thanh toán bằng ngoại tệ sẽ cố gắng thực hiện việc thanh toán
càng sớm thì càng có lợi. Điều này ngược lại các doanh nghiệp xuất khẩu.
Do vậy tỷ giá có tác động rất lớn đến ngoại thương, đặc biệt là trong hoạt động
thanh toán quốc tế. Tỷ giá không phải là bất biến mà luôn biến động theo tình hình thị
trường, theo sự phát triển kinh tế của một quốc gia, do đó việc thanh toán quốc tế có rất
nhiều rủi ro bị chi phối bới tỷ giá
1.4 Các phương tiện thanh toán quốc tế
1.4.1 Hối phiếu
a) Khái niệm:
Hối phiếu (Bill of exchange/Draft hay B/E): Là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô
điều kiện do một người ký phát cho một người khác yêu cầu người này khi nhận tờ
phiếu phải trả ngay, hoặc phải ký chấp nhận trả tiền ghi trên hối phiếu tại một ngày
xác định trong tương lai cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho
người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu.
b) Các bên tham gia hối phiếu:
- Người ký phát hối phiếu (Drawer): Là người bán hàng, người xuất khẩu.
- Người trả tiền (Drawee): Là người mua hàng hay có trách nhiệm trả tiền.
- Người thụ hưởng (Bereficiary): Là người nhận thanh toán số tiền đó.
c) Các loại hối phiếu:
- 9 -
Căn cứ vào thời hạn trả tiền: Hối phiếu trả tiền ngay và hối phiếu có kỳ hạn.
mua hàng, người nhận cung ứng, người lập ra séc để trả nợ.
- Ngân hàng thanh toán: Là người trích trả tiền trên tờ séc từ tài khoản của
người phát hành séc cho người hưởng lợi séc.
c. Một số quy định về séc
− Điều kiện để được phát hành séc:
• Người ký phát phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản đó phải có đủ
số dư để chi trả khi séc được phát hành.
• Séc có giá trị thanh toán trực tiếp như tiền tệ nên séc phải được làm
bằng văn bản, phải có đầy đủ sự ghi chú bắt buộc theo luật định.
• Thông thường séc được in theo mẫu, người ký phát phải ghi đầy đủ,
chính xác các nội dung trên séc.
− Theo ULC, thời hạn hiệu lực của séc được quy định như sau:
• 8 ngày nếu séc lưu thông trong cùng một nước.
• 20 ngày nếu séc lưu thông ra ngoài nước nhưng trên cùng một châu.
• 70 ngày nếu séc lưu thông giữa các nước nhưng khác nhau.
1.4.4 Thẻ thanh toán
a. Khái niệm
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể sử dụng
nó để rút tiền mặt tại các máy, các quầy tự động của ngân hàng đồng thời có thể sử
dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ và còn là
phương tiện để chủ thẻ có thể giao dịch với ngân hàng mà không cần gặp nhân viên
ngân hàng.
b. Ưu và nhược điểm.
− Ưu điểm: đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện.
− Nhược điểm: rủi ro cao, hiệu quả thấp.
- 11 -
1.5 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.5.1 Thanh toán bằng tiền mặt
Là phương thức thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khi người bán giao
hàng hoặc chấp nhận đơn đặt hàng của người mua.
Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở trong nước người thụ
hưởng để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền.
Các hình thức chuyển tiền:
1. Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfers –T/T).
2. Hình thức chuyển tiền bằng thư ( Mail Transfers –MT).
Quy trình nghiệp vụ:
Giải thích quy trình:
1. Trên cơ sở hợp đồng được ký kết, người bán thực hiện việc cung cấp hàng
hóa, dịch vụ cho người mua đồng thời chuyển giao bộ chứng từ cho người mua.
2. Người mua sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy hợp lệ thì viết lệnh chuyển
tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu chuyển tiền trả cho ngườibán.
3. Ngân hàng kiểm tra khả năng thanh toán của người mua, nếu thấy đủ điều
kiện sẽ trích tài khoản của người bán để chuyển tiền, gửi giấy báo nợ và giấy báo đã
thanh toán cho người mua.
4. Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay bằng điện báo) cho ngân hàng
đại lý ở nước ngoài để trả cho người bán.
5. Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người bán và gửi giấy báo cho đơn vị đó.
1.5.4 Phương thức nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi
trên tờ hối phiếu đó.
Các hình thức nhờ thu:
- 13 -
2
1
3
4
Ngân hàng đại lý
Ngân hàng chuyển tiền
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
Ngân hàng nhận ủy
thác thu
Người xuất khẩu
Căn cứ vào thời hạn trả tiền, nhờ thu kèm chứng từ có 2 loại:
• Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ ( Document against payment –D/P): được
sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay.
• Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (Document against acceptance –
D/A): được sử dụng trong trường hợp mua bán có kì hạn hay mua bán
chịu.
Quy trình nghiệp vụ:
Giải thích quy trình:
1. Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa hai bên đợn
vị, tổ chức xuất khẩu thực hiện nghiệp vụ gởi hàng sang nước nhập
khẩu.
2. Trên cơ sở gởi hàng đi, tổ chức xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền tổ
chức nhập khẩu kèm theo bộ chứng từ hàng hóa gởi đến ngân hàng phục
vụ mình để nhờ thu hộ.
3. Ngân hàng nhờ thu gởi hối phiếu, bộ chứng từ hàng hóa, kèm theo thư ủy
nhiệm gởi ngân hàng đại lý nước nhập khẩu để nhờ thu hộ tiền.
4. Ngân hàng đại lý sau khi kểm tra, giữ lại toàn bộ chứng từ còn hối phiếu
gởi cho tổ chức nhập khẩu yêu cầu thanh toán kèm theo hóa đơn.
5. Tùy thời gian thanh toán, chia thành 3 trường hợp:
- Nếu nhờ thu trả tiền giao chứng từ (D/P – Documents against payment)
thì tổ chức nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới giao
bộ chứng từ.
- 15 -
2 8
1
5 4
- 16 -
2
3
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
Ngân hàng
4
5
1
4. Ngân hàng ghi Có cho người xuất khẩu và ghi Nợ tài khoản kí quỹ của
người nhập khẩu.
5. Ngân hàng giao chứng từ lại cho nhà nhập khẩu.
1.5.6 Phương thức tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu
cầu của khách hàng cam kết sẽ trả 1 số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc
chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này
xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong
thư tín dụng.
Thư tín dụng ( Letter of credit – L/C): Là văn bản pháp lý trong đó 1 ngân hàng
theo yêu cầu của 1 khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng 1 số tiền
nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định nêu ra
trong thư tín dụng.
Các loại L/C:
1. Thư tín dụng có thể hủy ngang ( Revocable L/C): là loại L/C có thể bị sửa
đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ mà không cần thông báo trước cho người hưởng lợi L/C.
Loại thư tín dụng được hủy ngang ít được sử dụng bởi vì L/C này chỉ là lời hứa trả
tiền chứ không phải sự cam kết.
2. Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of credit): Là 1 loại
thư tín dụng mà ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ
chức xuất khẩu trong thời gian hiệu lực của L/C, không có quyền đơn phương tự ý
- 18 -
1
2
6
7
9 8
351
0
Ngân hàng thông báo
L/C
Người nhập khẩu
Người xuất khẩu
Ngân hàng mở L/C
4
(8) Ngân hàng thông báo ghi Có và báo có cho người xuất khẩu.
(9) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo Nợ cho người nhập khẩu.
(10) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao bộ
chứng từ để người nhập khẩu có thể nhận hàng.
1.5.7 thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là một mô hình giao dịch không dùng tiền mặt đã phổ biến
trên thế giới. Có rất nhiều hình thức thanh toán điện tử nhưng thông qua thẻ ATM,
thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, ví điện tử Payoo, Payment Gateway, thanh toán qua điện
thoại, …
Chương 2: Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động thanh toán
quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhâp khẩu Việt Nam.
I. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Việt Nam.
Hoạt động thanh toán quốc tế qua những hợp đồng xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam đang từng bước được hoàn thiện. Trong những năm vừa
qua, các hợp đồng xuất nhập khẩu mà ngày càng tăng và việc vận dụng các phương thức
Quản lý rủi ro về mặt chứng từ là cách quan trọng nhất để doanh nghiệp gia tăng tính
hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Thực tế, nhiều chi phí phát sinh ở nước ngoài mà bản thân
doanh nghiệp không thể kiểm soát hết.
1. Thực trạng và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động thanh toán của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.
Trong thanh toán quốc tế, việc thanh toán tiền hàng giữa các đối tác trong và ngoài
nước có liên quan đến đồng tiền thanh toán giữa các nước, liên quan đến ngoại tệ, tất yếu
có liên quan đến vấn đề tỷ giá. Một chính sách tỷ giá linh hoạt và ổn định sẽ hạn chế được
- 20 -
rủi ro cho cả người mua, người bán và ngân hàng tham gia hoạt động thanh toán quốc tế.
Mọi biến động của tỷ giá hối đoái không chỉ ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh xuất
nhập khẩu của doanh nghiệp mà còn tác động đến các hoạt động kinh tế khác như dịch vụ
du lịch, kiều hối,… từ đó ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế của một quốc gia.
Những biến động của tỷ giá hối đoái không những ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán
quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại mà còn tác động trực tiếp
đến hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. Thời gian qua, ngân hàng Nhà nước
với vai trò điều tiết vĩ mô của mình, luôn bám sát chỉ đạo của Chính phủ về diễn biến thị
trường trong và ngoài nước, kịp thời đưa ra các giải pháp về tiền tệ, tín dụng, lãi xuất, tỷ
giá phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ, kết hợp đồng bộ các công cụ chính sách tiền
tệ, đa đề ra và vận hành vào thực tiễn nhiều biện pháp thích hợp để điều hành chính sách
tỷ giá linh hoạt, phù hợp với cơ chế thị trường trong từng thời kỳ nhất định. Nhờ đó đã góp
phần thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, cải thiện cán cân thương mại và cán cân
thanh toán quốc tế của Việt Nam.
- 21 -
Năm 2007, do tác động của kinh tế thế giới, tình hình xuất khẩu gặp nhiều khó khăn,
Ngân hàng nhà nước đã chủ động điều chỉnh giảm giá đồng Việt Nam để khuyến khích
xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu. Tuy nhiên trong bối cảnh đồng USD đang giảm giá so với
các ngoại tệ mạnh và các dòng vốn lớn đang vào Việt Nam làm phức tạp thêm nỗ lực ngăn
cản VND lên giá.
So với cuối năm 2007, tỷ giá USD/VND năm 2008 đã tăng khoảng 9%, vượt xa mức
Trong hoạt động thương mại, các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng hối phiếu trong phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ, nhờ thu trong các hợp đồng mua bán ngoại thương.
Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đã và đang sử dụng hối phiếu trong
thanh toán hàng xuất nhập khẩu. Ở Việt Nam, hối phiếu được sử dụng làm phương tiện
thanh toán và tín dụng quốc tế trong lĩnh vực ngoại thương với vai trò là phương tiện đòi
tiền của các phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, nhờ thu và thư bảo lãnh.
Trong đó, các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu sử dụng hối phiếu với tư cách là người
bị ký phát khi nhập khẩu hàng hóa và là người thụ hưởng khi xuất khẩu hàng hóa ra nước
ngoài.
Các doanh nghiệp Việt Nam tiến hành giao dịch thông qua các ngân hàng thương mại.
Tỷ lệ doanh số thanh toán có sử dụng thương phiếu (thanh toán bằng L/C và nhờ thu)
chiếm đa phần, khoảng trên 80% tổng doanh số thanh toán quốc tế ở hầu hết các ngân
hàng thương mại.
- 23 -
Các doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng phương thức nhờ thu thường sử dụng hối
phiếu làm công cụ đòi tiền người nhập khẩu. Phương thức nhờ thu chiếm tỷ trọng nhỏ
trong thanh toán hàng xuất khẩu ở Việt Nam nên lượng hối phiếu phát sinh từ phương thức
này cũng ít hơn nhiều so với phương thức tín dụng chứng từ.
Séc cũng là 1 phương tiện thanh toán quốc tế đã được áp dụng ở Việt Nam, tuy nhiên
nó vẫn chưa thực sự phổ biến.
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam vẫn e ngại với thanh toán điện tử. Họ ngại
bởi phải thay đổi thói quen, nghi ngờ tính an toàn của thanh toán điện tử.
3. Thực trạng các phương thức thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam.
Dịch vụ thanh toán quốc tế được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam sử dụng
hiện nay khá đa dạng, nhưng xung quanh 3 phương thức chính: Phương thức thanh toán
bằng thư tín dụng (L/C); Phương thức chuyển tiền, loại này không thông qua L/C; Phương
thức nhờ thu.
Ví dụ: Cơ cấu sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu
tại công ty XNK Tổng hợp I-Bộ thương mại.
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành xong
nghĩa vụ giao hàng thì lập hối phiếu gửi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối
phiếu. Trong trường hợp này ngân hàng đóng vai trò trung gian giúp thu hộ tiền và được
hưởng tỷ lệ phần trăm trên số tiền thu được.
3.1.2 Chứng từ trong phương thức nhờ thu:
o Chứng từ tài chính (financial documents): hối phiếu đòi nợ (bill of exchange),
hối phiếu nhận nợ (promissory note), séc (cheque),…
o Chứng từ thương mại (commercial documents): hoá đơn thương mại (invoice),
chứng từ vận tải (transport documents), chứng từ sở hữu hoặc các chứng từ khác
có giá trị tương đương, hoặc chứng từ khác không phải là chứng từ tài chính.
3.1.3 Các hình thức thanh toán nhờ thu:
- 25 -