PHỤ LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1.Lý do chọn đề tài: 3
2.Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 4
3.Phạm vi nghiên cứu 4
4.Phương pháp nghiên cứu 4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ TRONG BUÔN
BÁN QUỐC TẾ 5
1.1.Khái niệm, nội dung, phân loại giấy chứng nhận xuất xứ 5
1.1.1. Khái niệm giấy chứng nhận xuất xứ 5
1.1.2. Nội dung cơ bản của giấy chững nhận xuất xứ C/O: 5
1.1.3. Phân loại giấy chứng nhận xuất xứ C/O: 6
1.2.Một số mẫu giấy chứng nhận xuất xứ tại Việt Nam và cách khai 9
1.2.1.Form A, Form D: 10
1.2.2.Form B: 13
1.2.3.Form hàng dệt may vào EU: 14
1.2.4.Form hàng dệt thủ công vào EU: 15
1.2.5.Form O 16
1.2.6.Form X: 17
1.3.Tác dụng của giấy chứng nhận xuất xứ 17
1.3.1.Đối với chủ hàng 17
1.3.2.Tác dụng của C/O đối với cơ quan Hải quan 18
1.3.3.Tác dụng của C/O đối với việc phát triển kinh tế và quản lý chính sách ngoại
thương của nhà nước 19
1
CHƯƠNG II: MỘT SỐ QUY TẮC QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY CHỨNG
NHẬN XUẤT XỨ 20
PHẦN III. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
CHƯƠNG I. THỰC TRẠNG CẤP C/O Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM
VỪA QUA 29
Nam” để thẩy rõ tình hình hoạt động cũng như những tồn tại, những vấn đề bất cập của giây
phép xuất xứ tại Việt Nam.
3
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
- Mục tiêu chính của đề tài: ngiên cứu những vấn đề còn tồn tại rong việc cấp giấy
phép xuất xứ tại Việt Nam. Đồng thời, đóng góp ý kiến giúp đỡ các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu Việt Nam hiểu rõ hơn về tính thiết yếu của giấy chứng nhận xuất
xứ và một số quy tắc ưu đãi quốc tế có liên quan, nhằm tận dụng tối đa hiệu quả
của nó, cũng như hạn chế đến mức tối đa những sai sót có thể mang lại những kết
quả không đáng có.
- Đối tượng nghiên cứu: những tồn tại trong việc cấp giấy phép xuất xứ tại Việt
Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi thời gian: từ ngày 1-4 đến ngày 26-5-2013
- Phạm vi không gian: nghiên cứu trong phạm vi của Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Dữ liệu thứ cấp: được thu thập chủ yếu từ các nguồn dữ liệu trên internet, sách báo, các
chuyên đề của khóa trước và những thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu… nhằm
phục vụ cho việc nghiên cứu này.
+ Theo phương pháp định tính: Qua quá trình nghiên cứu thu thập dữ liệu từ các nguồn
khác nhau, ta tiến hành tổng hợp theo nội dung của đề tài, bài không áp dụng chiến lược
định lượng vì chủ yếu là nghiên cứu kinh nghiệm cũng như các lý thuyết đã có từ lâu,
không qua điều tra thực tế.
4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ TRONG BUÔN
BÁN QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm, nội dung, phân loại giấy chứng nhận xuất xứ
1.1.1. Khái niệm giấy chứng nhận xuất xứ
- Form A: là form cấp cho hàng hóa xuất khẩu từ nước hưởng ưu đãi sang nước cho
hưởng ưu đãi trong Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập_GSP(General System of
Preferences), đáp ứng các yêu cầu quy định về xuất xứ của nước cho hưởng GSP.
- Form B: Là form cấp cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam không nhằm mục đích nào
khác ngoại chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Việt Nam.
- Form C: Là form cấp cho hàng hóa của các nước thành viên trong Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á- ASEAN sang các nước thành viên khác theo thỏa thuận thương
mại ưu đãi- PTA(Preferenal Trading Arragenments) giữa các nước thành viên này,
quy định trong các Hiệp định ký kết tại Manila ngày 24/12/1977 và trong nghị định
mở rộng ưu đãi về thuế quan theo thỏa thuận PTA ký tại Manila ngày 15/12/1987 để
hưởng ưu đãi. Hiện nay thì mấu C không còn được sử dụng nữa mà thay vào đó là
mẫu D.
- Form D: Là form được cấp cho hàng hóa có xuất xứ từ các nước ASEAN để được
hưởng ưu đãi theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi có hiệu lực chung-
CEPT(Common Effective Preferential Tariff) ký vào ngày 28/01/1992 tại Singapore
giữa các nước thành viên ASEAN để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN-
6
AFTA(ASEAN Free Trading Area) . Việt Nam đã ký két tham gia vào ngày
15/12/1995 tại Bang kok.
- Form T(form hàng dệt): là form được cấp cho hàng dệt, may mặc được sản xuất,
gia công tại Việt Nam xuất khẩu sang các nước có ký kết Hiệp định về hàng dệt may
với Việt Nam nếu Hiệp định này có quy định. Form hàng dệt thủ công là form cấp
cho loại hàng dệt thủ công được sản xuất tại Việt Nam, xuất khẩu sang cộng đồng
Châu Âu-EU theo nghị định bổ sung cho Hiệp định hàng dệt may được ký kết giữa
Việt Nam và EU.
- Form O( cà phê) : Là form cấp cho cà phê các nước thuộc thành viên Hiệp hội cà
phê quốc tế ICO(International Coffee Organisation) sang các nước nhập khẩu cũng
là thành viên của ICO.
- Form X(cà phê): là form cấp cho cà phê của các nước là thành viên của ICO sang
các nước nhập khẩu không là thành viên của ICO.
- Nhằm quản lý hạn ngạch nhập khẩu hàng hóa từ các nước xuất khẩu đã được
phân bổ, như:
- C/O cấp cho hàng đệt may xuất khẩu giữa các nước được điều chỉnh bằng Hiệp
định ký kết giữa các bên nhằm để quản lý việc thực hiện các hạn nghạch về số
lượng, trị giá hàng dệt may được phân bổ.(Form T)
- C/O cấp cho các nước xuất khẩu sang các nước nhập khẩu là thành viên của ICO
để quản lý số lượng cà phê thực xuất từ các nước này của ICO(Form O)
8
- Mục đích kiểm soát thông thường về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa mà không vì
mục đích nào khác, như:
- C/O form B của Việt Nam.
- C/O của nhà sản xuất.
+ Theo cơ quan cấp:
- Do cơ quan có thẩm quyền của chính phủ cấp, như:
- C/O Form A và Form D về hàng hóa giày dép xuất khẩu sang các nước EU ở Việt
Nam do Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực vủa Bộ Công thương cấp.
- C/O ở Brunei do bộ Công nghiệp và tài nguyên cấp, ở Singapore là Hội đồng phát
triển Thương mại, ở Philippin là Cơ quan Hải quan, ở Nhật bản là Bộ Thương mại và
công nghiệp.
- Do cơ quan phi chính phủ, các hiệp hội kinh tế ở các nước cấp, như:
- Các C/O form A( trừ các mặt hàng giày dép xuất khẩu sang EU), Form B, Form O,
Form X, Form T ở Việt Nam hiện nay do Phòng Thương mại và công nghiệp Việt
Nam cấp. Ngoài ra còn có một số C/O do cơ quan quản lý khu chế xuất, khu công
nghiệp cấp theo ủy quyền.
- Tại Bỉ các Hiệp hội về nghề nghiệp được phép cấp một số C/O trong phạm vi được
ủy quyền.
- Do người sản xuất cấp: Khi trong các hợp đồng mua bán quốc tế không có quy định
C/O phải do cơ quan có thẩm quyền cấp, thì C/O có thể do nhà sản xuất cấp và phải
có bằng nhứng kèm theo chứng minh tính chân thực của giấy chứng nhận xuất xứ
này.
dấu RETROSPECTIVELY (cấp muộn) trong trường hợp chứng nhận xuất xứ được
cấp sau ngày vận đơn một khoảng thời gian dài, thường là sau từ 1 -2 tuần.
- Mục 5: Số thứ tự của các mặt hàng xin cấp chứng nhận xuất xứ.
- Mục 6: Nhãn, mác vận chuyển và số lượng kiện hàng theo từng loại mặt hàng.
- Mục 7: Mô tả chung về hàng hóa, số lượng và chủng loại kiện hàng.
- Mục 8: Ghi tiêu chuẩn xuất xứ. Cụ thể như sau:
- Mục 9: Ghi trọng lượng tổng thể hay các loại đơn vị tính khác.
- Mục 10: Ghi ngày và số của hóa đơn bán hàng.
- Mục 11: Xác nhận của cơ quan cấp chứng nhận xuất xứ (ngày tháng năm cấp, chữ
ký và dấu).
- Mục 12: Ghi nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, ngày tháng năm xin cấp, chữ ký và
dấu của nhà xuất khẩu.
+ Form D:
Giấy chứng nhận Mẫu D phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai
phải phù hợp với tờ khai hải quan đã được thanh khoản và các chứng từ khác như vận đơn,
hoá đơn thương mại và giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ của Công ty Giám định hàng hoá
xuất nhập khẩu (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra).
- Ô số 1: Tên giao dịch của người xuất hàng + địa chỉ + tên nước (Việt Nam)
- Ô số 2: Tên người nhận hàng + địa chỉ + tên nước (phù hợp với tờ khai hải quan đã
được thanh khoản)
- Ô trên cùng bên phải: Do Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực ghi. Số tham
chiếu gồm 12 ký tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau:
11
* Nhóm 1: 02 ký tự "VN" (viết in) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ viết
tắt như sau:BR Bruney, IN Indonexia, ML Malaysia, PL Philipines, SG Singapore, TL
Thái Lan
* Nhóm 3: 02 ký tự biểu hiện năm cấp giấy chứng nhận
* Nhóm 4: 01 ký tự thể hiện tên Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực cấp Giấy chứng
nhận Mẫu D theo quy định như sau:
Số 1 Hà Nội Số 4 Nha Trang
trùng với tên của đơn vị lập hóa đơn thương mại.
- Ô số 2 đánh tên giao dịch của người nhận/ người mua, địa chỉ, tên nước. Tên đó phải
trùng với tên của người mua/người nhận ghi trong hóa đơn thương mại. Ngoài ra cần
lưu ý một số trường hợp hợp đồng hay L/C gửi hàng cho người thứ ba theo lệnh của
người nhận/người mua phải đánh chữ: “To order” hoặc “To order of”. Ô trên cùng
bên phải để trống để cơ quan cấp C/O đánh số tham chiếu.
- Ô thứ 3 đánh dấu tên phương tiện vận tải( Nếu hàng gửi bằng máy bay thì đánh chữ
“By air”, nếu bằng tàu thì đánh rõ tên tàu và đánh rõ số lộ trình trên biển, từ cảng nào
đến cảng nào, ngày giao hàng).
- Ô thứ 4 để trống.
- Ô thứ 5 đánh mã và số thứ tự hàng hóa( nếu lô hàng có nhiều loại hàng hóa thì đánh
số mã hàng khác nhau).
- Ô thứ 5 đánh tên hàng và mô tả hàng hóa xuất khẩu phù hợp với hợp đồng hay L/C.
13
- Ô số 7 đánh tổng trọng lượng của lô hàng hay số lượng hàng( chiếc, bộ).
- Ô số 8 đánh số và ngày của hóa đơn thương mại.
- Ô số 9 để trống để cơ quan xác nhận là Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
xác nhận.
1.2.3. Form hàng dệt may vào EU:
- Ô số 1 đánh tên giao dịch của đơn vị xuất khẩu hàng, địa chỉ, tên nước. Tên đó phải
trùng với tên của đơn vị lập hóa đơn thương mại.
- Ô số 2 đánh số tham chiếu do Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam cấp.
- Ô số 3 đánh năm thực hiện hạn ngạch của lo hàng xuất khẩu.
- Ô số 4 đánh số cat(caterogy) của sản phẩm xuất khẩu phù hợp với số cat quy định
cho hàng dệt may.
- Ô số 5 đánh tên giao dịch của người nhận/ người mua, địa chỉ, tên nước. Trường hợp
hợp đồng hay L/C có quy địnhhang được gửi cho người nhận/người mua phải đánh
chữ: “To order” hoặc “To order of”.
- Ô số 6 đánh tên nước xuát xứ hàng hoá(Việt Nam).
- Ô số 7 đánh tên nước nơi hàng đến.
- Ô số 1 đánh thời hạn hiệu lực của C/O đó.
- Ô số 2 đánh số tham chiếu do Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam cấp, mã
nước( mã nước của Việt Nam là 145), mã cảng và số thứ tự cua C/O.
- Ô số 3 đánh tên nước sản xuất.
- Ô số 4 đánh tên nước đến.
- Ô số 5 đánh tên tàu hay tên phương tiện vận tải khác.
- Ô số 6 đánh tên cảng xếp hàng và các cảng trung gian.
- Ô số 7 đánh thời gian xếp hàng.
- Ô số 8 để trống để ghi các thông tin bổ sung nếu cần.
- Ô số 9 đánh tên cảng đến hay điểm hàng đến.
- Ô số 10 đánh mã hiệu của lô hàng đã đăng ký với hiệp hội cà phê quốc tế ICO.
- Ô số 11 đánh số lượng bao hay số lượng container của lô hàng.
- Ô số 12 đánh dấu thích hợp mô tả cà phêÔ số 13 đánh giá trọng lượng tịnh của lô
hàng.
- Ô số 14 đánh đơn vị lô hàng: là đơn vị mỗi bao theo kg hoặc theo cân Anh( theo tiêu
chuẩn của ICO mỗi bao là 60 kg).
- Ô số 15 đánh cá thông tin có liên quan(nếu có).
- Ô số 16 là nơi dành cho cơ quan Hải quan nơi cấp C/O ký và đóng dấu.
- Ô số 17 là ô dành cho Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam ký và đóng dấu.
16
1.2.6. Form X:
C/O có 18 ô, trong đó:
- Ô số 1 đánh tên, địa chỉ người xuất khẩu.
- Ô số 2 đánh tên, địa chỉ người nhập khẩu.
- Từ ô số 3 đến ô số 18 doanh nghiệp xin C/O điền đầy đủ các thông tin tương ứng
như trong ô số 2 đến ô số 17 của C/O Form O.
1.3. Tác dụng của giấy chứng nhận xuất xứ
1.3.1. Đối với chủ hàng
+ Đối với người xuất khẩu
- C/O là căn cứ chứng từ để chúng minh nước xuất xứ của hàng giao là phù hợp với
kịp thời hàng hóa từ những nước đang bị hạn chế và cấm nhập khẩu và xác định mức
thuế áp dụng cho lô hàng hóa đó phù hợp với chế độ thuế quan hiện hành.
- Trên cơ sở thông tin của C/O, cơ quan Hải quan có thể tiến hành công tác thống kê
ngoại thương, xác định nguồn nhập khẩu chủ yếu của từng mặt hàng và áp dụng chế
độ thuế phù hợp.
- C/O là căn cứ để cơ quan Hải quan nhanh chóng xác định mức thuế nhập khẩu áp
dụng đối với lô hàng.
18
1.3.3. Tác dụng của C/O đối với việc phát triển kinh tế và quản lý chính sách ngoại
thương của nhà nước.
+ Đối với nước xuất khẩu
- Khi các cam kết quốc tế về mua bán hàng hóa mà nhà nước đã ký kết với các nước
hay các tổ chức kinh tế quốc tế có quy định về cung cấp C/O để được hưởng quyền
lợi có liên quan như ưu đãi thuế quan thì C/O là căn cứ để được hưởng các quyền lợi
đó.
- Khi nước xuất khẩu là nước đang và kém phát triển thuộc danh mục các nước được
hưởng ưu đãi của chế độ GSP của các nước phát triển thì C/O là bằng chứng thực
hiện các quy định về cung cấp C/O của chế độ ưu đãi này. Nó cũng tương tự khi
nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác
cũng là thành viên của ASEAN như đã được cam kết trong hiệp định về chương
trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung.
- Khi C/O là cơ sở để được hưởng ưu đãi, nó giúp các nước xuất khẩu tăng cường khả
năng thâm nhập vào thị trường, tăng tị phần so với các nước không được hưởng ưu
đãi có các điều kiện khác nhau. Điều này có thể làm tăng lợi nhuận xuất khẩu, tăng
nhanh tốc độ phát triển kinh tế, kích thích sản xuất, giải quyết công ăn việc làm,
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
+ Đối với nước nhập khẩu:
C/O là cơ sở để thực hiện công tác thống kê ngoại thương của cơ quan Hải quan và
các cơ quan quản lý chức năng có liên quan. Trên cơ sở các thống kê ngoại thương này,
nước nhập khẩu nắm được tình hình nhập khẩu hàng hóa, tình hình thực hiện hạn ngạch
kiện thâm nhập vào thị trường các nước cho hưởng. Ngoài ra, GSP giúp đỡ các nước được
hưởng thiết lập những trọng điểm trọng tâm trong nước để tăng cường sử dụng chế độ này.
20
Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập được các cơ quan lập pháp của các nước dành ưu
đãi ban hành thành các văn bản pháp luật có hiệu lực chung cho từng thời kỳ nhất định có
thể là một năm, mười năm hoặc vài ba chục năm. Thí dụ: Năm 1971 Nhật Bản ban hành chế
độ GSP của mình đến 31/3/2001. Năm 1971 EU và năm 1976 Mỹ công bố chế độ GSP của
họ có hiệu lực trong mười năm sau và khi thời kỳ đó hết hạn, họ lại công bố kéo dài cho
mười năm tiếp theo.
Thông thường trong các chế độ GSP của các nước dành ưu đãi thường quy định các
vấn đề sau:
- Những quy tắc chung về hệ thống GSP mà nước đó dành cho các nước được hưởng
ưu đãi.
- Công bố những loại hàng hoá nào được ưu đãi, hàng hoá nào không được ưu đãi,
hàng hoá nào thuộc diện ưu đãi có hạn chế.
+ Những nước nào được hưởng ưu đãi.
+ Mức độ ưu đãi so với mức thuế suất MFN.
+ Các tiêu chuẩn về xuất xứ phải tuân thủ để được hưởng GSP của nước dành ưu đãi.
Thông thường trong các biểu thuế nhập khẩu của các nước dành ưu đãi có quy định
rõ từng loại thuế suất áp dụng cho từng mặt hàng có gắn mã HS. Đây là hệ thống mã hoá và
phân loại hàng hoá hài hoà của Uỷ ban Hợp tác hải quan thông qua ngày 01/01/1988. Thí
dụ trong biểu thuế của Nhật Bản có quy định các loại thuế suất sau đây cho mỗi mặt hàng
trong biểu thuế nhập khẩu của nước này là:
+ Thuế suất chung: đánh vào hàng nhập khẩu từ các nước không được hưởng chế độ
MFN của Nhật.
+ Thuế suất GATT dành cho hàng của các nước được hưởng MFN của Nhật hay các
nước thành viên GATT (WTO).
+ Thuế suất GSP dành cho hàng hoá của nước được hưởng GSP của Nhật.
21
+ Thuế suất tạm thời phục vụ cho các chính sách điều tiết thương mại và đánh vào các
Hiệp định CEPT được áp dụng với tất cả các sản phẩm chế tạo, kể cả sản phẩm cơ
bản và sản phẩm nông sản, ngoại trừ các sản phẩm được các nước đưa vào Danh mục loại
trừ hoàn toàn theo Điều 9 của Hiệp định (Theo Hiệp định CRPT ban đầu, sản phẩm nông
sản chưa chế biến sẽ được loại trừ ra khỏi Chương trình CEPT. Tuy nhiên hiệp định CEPT
sửa đổi năm 1994 đã quyết định đưa tất cả các sản phẩm nông sản chưa chế biến vào
Chương trình CEPT).
Để triển khai xây dựng nhanh chóng khu vực mậu dịch tự do ASEAN, các nước
thành viên bắt tay vào thực hiện chương trình CEPT. Các nước này đã đệ trình danh mục
các sản phẩm CEPT trong cuộc họp Hội đồng AFTA 4 tổ chức tại Singapore ngày
06.10.1993. Danh mục các sản phẩm CEPT được đệ trình bao gồm:
- Mô tả sản phẩm trên cơ sở mã Hệ thống Điều hoà HS.
- Danh mục các sản phẩm cắt giảm thuế, Danh mục loại trừ hoàn toàn và Danh mục
các sản phẩm nông sản chưa chế biến.
- Lịch trình giảm thuế theo chương trình giảm nhanh và giảm bình thường tới năm
2008.
- Theo danh mục đệ trình tại Hội nghị AFTA 4 có 41.147 mặt hàng chịu thuế (Tariff
line) trong Danh mục cắt giẳm thuế, chiếm 88,37% tổng số mặt hàng chịu thuế của
các nước thành viên; 3.321 mặt hàng chịu thuế trong Danh mục loại trừ tạm thời,
chiếm 6,85%; 476 mặt hàng chịu thuế trong Danh mục loại trừ hoàn toàn và 1.675
mặt hàng chịu thuế trong danh mục hàng nông sản của các nước và tỷ trọng của
lượng các mặt hàng chịu thuế trong từng danh mục của các nước và tỷ trọng từng
danh mục với tổng số các mặt hàng chịu thuế được đề cập tại bảng sau:
Để được hưởng ưu đãi, sản phẩm của các nước thành viên ASEAN nhập khẩu phải
đảm bảo các điều kiện sau:
23
+ Sản phẩm phải nằm trong danh mục cắt giảm thuế của cả nước nhập khẩu và xuất
khẩu (nguyên tắc có đi có lại) và phải có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 20%.
+ Phải thuộc chương trình giảm thuế được Hội đồng AFTA thông qua (được chính
thức thừa nhận).
+ Phải là sản phẩm của ASEAN, nghĩa là phải thoả mãn yêu cầu có tối thiểu 40% hàm
số của Biểu thuế so với các nước thành viên ASEAN khác, các mức thuế suất cũng đòi hỏi
phải được điều chỉnh cơ bản để phù hợp với sự phát triển của các nghành sản xuất trong
nước. Biểu thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam trước khi thực hiện Hiệp định CEPT vừa quá
đơn giản lại quá phức tạp, không phù hợp với thông lệ quốc tế.
+ Thứ nhất, trong cơ cấu của Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành của Việt Nam,
mức thuế suất thấp chủ yếu áp dụng cho các mặt hàng là nguyên vật liệu đầu vào
phục vụ cho sản xuất. Các mức thuế suất cao hơn chủ yếu áp dụng cho các nhóm
hàng trong nước đã sản xuất được nhằm bảo vệ các nhà sản xuất nội địa hoặc
các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu. Do đó, khi sản xuất trong nước
của Việt Nam đã tương đối phát triển và đáp ứng được phần nào các sản phẩm
cần thiết phục vụ cho sản xuất trong nước mà trước đây phải nhập ngoại thì yêu
cầu nâng cao mức thuế suất nhập khẩu nhằm mục đích bảo hộ cho các ngành sản
xuất là thực sự cần thiết. Điều này sẽ mâu thuẫn với nội dung thực hiện chương
trình CEPT.
+ Thứ hai, cho đến thời điểm 01/01/1996, Việt Nam chỉ áp dụng đối với các hàng
hoá nhập khẩu một loại thuế duy nhất là thuế nhập khẩu với mức thuế suất
25